Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 01h:21' 10-05-2026
Dung lượng: 317.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT THIÊN TRƯỜNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 03 trang)

KỲ THI KHẢO SÁT HK II NĂM HỌC 2025-2026
Môn thi: Vật lí 10
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 123

Họ, tên thí sinh: …………………………………………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………………………………………………….

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1: Véctơ động lượng là véctơ
A. cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc.
B. có phương hợp với véctơ vận tốc một góc α bất kỳ.
C. có phương vuông góc với véctơ vận tốc.
D. cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Câu 2: Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, thì
A. gia tốc của vật tăng gấp đôi.
B. động lượng của vật tăng gấp đôi
C. động năng của vật tăng gấp đôi.
D. thế năng của vật tăng gấp đôi.
Câu 3: Hai vật có cùng độ lớn động lượng nhưng có khối lượng khác nhau (m1>m2). So sánh độ lớn
vận tốc của chúng?
A. vận tốc của vật 1 lớn hơn.
B. vận tốc của vật 1 nhỏ hơn.
C. vận tốc của chúng bằng nhau.
D. Chưa kết luận được.
Câu 4: Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
A. hệ có ma sát.
B. hệ không có ma sát.
C. hệ kín có ma sát.
D. hệ cô lập.
Câu 5: Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc với chu kỳ và giữa tốc độ góc với tần số trong
chuyển động tròn đều là
2
A.  =
B.
.
;  = 2 f .
T
C.

.

D.

.

Câu 6: Trái Đất quay một vòng quanh trục của nó mất 24 giờ.
Tốc độ góc của Trái Đất quay trục của nó là
A. 7, 27.10-4 rad/s.
B. 7, 27.10-5 rad/s.
C. 6, 2.10-6 rad/s.
D. 5,42.10-5 rad/s.

Câu 7: Một chất điểm chuyển động tròn đều với bán kính R, tốc độ dài là v, tốc độ góc là ω. Gia tốc
hướng tâm aht có biểu thức:

v2
.
B.
C. aht =  R 2 .
D.
R
Câu 8: Một chất điểm M thực hiện chuyển động tròn đều như hình. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. A là vectơ vận tốc, B là vectơ gia tốc.
B. B là vectơ vận tốc, A là vectơ gia tốc.
C. B là vectơ vận tốc, D là vectơ gia tốc.
A. C là vectơ vận tốc, D là vectơ gia tốc.
A. aht =

Trang 1/3 - Mã đề thi 123

Câu 9: Một chiếc xe đang chạy với tốc độ dài 36 km/h trên một vòng đĩa và có bán kính 100 m. Độ
lớn gia tốc hướng tâm của xe là
A. 0,1 m/s2.
B. 12,96 m/s2.
C. 0,36 m/s2.
D. 1 m/s2.
Câu 10: Lực đàn hồi không có đặc điểm gì sau đây?
A. Ngược hướng với biến dạng.
B. Tỉ lệ với độ biến dạng.
C. Không có giới hạn
D. Xuất hiện khi vật bị biến dạng.
Câu 11: Một lò xo có hệ số đàn hồi k và độ biến dạng ∆l . Biểu thức tính độ lớn của lực đàn hồi của lò
xo là
A. Fđh = k

.

B. Fđh =

.

C. Fđh =

.

D. Fđh = k2.

.

Câu 12: Với cùng một viên gạch ta có 3 cách đặt như hình.

Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Trong cả ba cách thì áp lực bằng nhau vì trọng lượng viên gạch không đổi.
B. Cách a có áp suất lớn nhất vì diện tích tiếp xúc nhỏ nhất.
C. Cách c có áp suất nhỏ nhất vì diện tích tiếp xúc lớn nhất.
D. Cách b có áp suất nhỏ nhất vì diện tích tiếp xúc lớn nhất.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho một chiếc đu quay có bán kính R = 1m quay quanh một
trục cố định. Thời gian quay hết 1 vòng là 0,5 s.
a. Chu kì quay là 0,5 s.
b. Tốc độ dài của điểm ngoài cùng đu quay là 4π m/s.
c. Tốc độ góc của chuyển động quay là  (rad/s).
d. Gia tốc hướng tâm của điểm ngoài cùng đu quay là 16 2
m/s2 .

Câu 2: Treo vật A có khối lượng m vào lò xo nh, khi vật A cân bằng
thì lò xo dãn đoạn là x. Treo thêm vật B vào lò xo đang thì khi hệ vật
(A+B) cân bằng thì lò xo dãn đoạn 2x như hình vẽ.
a. Khi treo vật A vào lò xo, lực đàn hồi tác dụng lên vật A khi vật A
cân bằng có hướng thẳng đứng lên trên.
b. Độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên hệ vật (A+B) khi hệ cân bằng lớn
gấp hai lần độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên vật A khi vật A cân bằng.
c. Khối lượng vật B là 2m.
d. Biết khối lượng vật A là 500 g. Độ cứng lò xo k = 100 N/m. Lấy g =
10 m/s2. Đoạn dãn x = 5 cm.

Trang 2/3 - Mã đề thi 123

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Độ lớn động lượng của một xe buýt khối lượng 3 tấn đang chuyển
động với tốc độ 20 m/s là x.102 kg.m/s. Giá trị của x là bao nhiêu ? ( kết
quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 2. Một vật nhỏ khối lượng 150 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,5 m với tốc độ dài
2 m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là bao nhiêu Newton ?
Câu 3. Tác dụng lực kéo có độ lớn 100 N lên lò xo nhẹ nằm
ngang đang ở trạng thái tự nhiên. Lò xo bị dãn đoạn 10 cm
như hình vẽ. Độ cứng của lò xo là bao nhiêu N/m ?
Câu 4: Một người nặng 50 kg đứng trên mặt đất nằm ngang. Biết diện tích tiếp xúc
của mỗi bàn chân với đất là 0,015 m2. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính áp suất người đó tác
dụng lên mặt đất khi người này đứng cả hai chân, lấy theo đơn vị 103 Pa?
(kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

PHẦN IV. Tự luận
Câu 1. Một viên đạn pháo khối lượng
với vận tốc

bay ngang

dọc theo đường sắt và cắm vào toa xe

chở cát có khối lượng

tấn, đang chuyển động với tốc độ

h.
a. Độ lớn động lượng của viên đạn trước va chạm.
b. Độ lớn động lượng của toa xe cát chở cát trước va chạm.
c. Vận tốc của hệ ngay sau va chạm.
d. Do va chạm của hệ là va chạm mềm, động nặng của hệ không được bảo toàn, phần động năng giảm
của hệ biến thành nhiệt năng. Tính độ giảm động năng của hệ.
Câu 2. Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên
đạn. Viên đạn được bắn vào một khúc gỗ lớn treo lơ lửng bằng dây
nhẹ, không dãn. Sau khi va chạm, viên đạn ghim vào trong khối gỗ.
Sau đó, toàn bộ hệ khối gỗ và viên đạn chuyển động như một con lắc
lên độ cao h. Xét viên đạn có khối lượng
, khối gỗ có khối
lượng

. Lấy
. Bỏ qua sức cản
của không khí. Tính độ lớn vận tốc của hệ đạn và gỗ ngay sau va
chạm.
----------HẾT---------

Trang 3/3 - Mã đề thi 123
 
Gửi ý kiến