Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề kiểm tra cuối HK II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Truyền
Ngày gửi: 00h:04' 15-04-2024
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 956
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Truyền
Ngày gửi: 00h:04' 15-04-2024
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 956
Số lượt thích:
0 người
Trường TH Đoàn Thị Điểm
Lớp: ……..
Họ và tên: ………………………
(Đề kiểm tra này có 03 trang)
Điểm
Thứ ………. ngày …… tháng …. năm 2023
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM HỌC
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Thời gian làm bài 70 phút
Lời nhận xét của giáo viên
Đề kiểm tra đề nghị
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
Đọc một đoạn trong các bài tập đọc thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi phù hợp
với nội dung đoạn vừa đọc. Các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 31, sách Tiếng Việt 3 tập
2 (Đọc thành tiếng 3 điểm; trả lời câu hỏi 1 điểm).
II. ĐỌC HIỂU (6 điểm) (thời gian 25 phút)
Học sinh đọc thầm bài tập đọc:
Buổi học thể dục
1. Hôm nay có buổi học thể dục. Thầy giáo dẫn chúng tôi đến bên một cái cột cao,
thẳng đứng. Chúng tôi phải leo lên đến trên cùng, rồi đứng thẳng người trên chiếc xà
ngang.
Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai con khỉ. Xtác-đi thì thở hồng hộc, mặt đỏ như chú
gà tây. Ga-rô-nê leo dễ như không. Tưởng chừng như cậu có thể vác thêm một người nữa
trên vai vì cậu khỏe chẳng khác gì một con bò mộng.
2. Đến lượt Nen-li. Bạn này được miễn học thể dục vì bị tật từ nhỏ nhưng cố xin
thầy cho được tập giống như mọi người.
Nen-li bắt đầu leo một cách chật vật. Mặt cậu đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán. Thầy
giáo bảo cậu có thể xuống nhưng cậu vẫn cố sức leo. Mọi người vừa thấp thỏm sợ cậu
tuột tay ngã xuống đất, vừa luôn miệng khuyến khích : “Cố lên ! Cố lên !”
Nen-li rướn người lên và chỉ còn cách xà ngang hai ngón tay. "Hoan hô ! Cố tí nữa
thôi !" - Mọi người reo lên. Lát sau, Nen-li đã nắm chặt cái xà.
3. Thầy giáo nói : "Giỏi lắm ! Thôi, con xuống đi !" Nhưng Nen-li còn muốn đứng
trên chiếc xà như những người khác.
Sau vài lần cố gắng, cậu đặt được hai khuỷu tay, rồi hai đầu gối, cuối cùng là bàn
chân lên xà. Thế là cậu đứng thẳng người lên, thở dốc, nhưng nét mặt rạng rỡ vẻ chiến
thắng, nhìn xuống chúng tôi.
Theo AMI-XI
(Hoàng Thiếu Sơn dịch)
2
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
A. Vì em bị tật từ nhỏ.
B. Vì chân em bị đau.
C. Vì Nen-li không thích tập thể dục.
Câu 2. (0,5 điểm) Chi tiết nào nói lên quyết tâm của Nen-li?
A. Nen-li leo một cách rất chật vật.
B. Nen-li leo mồ hôi ướt đẫm trán, nắm chặt cái xà.
C. Nen-li leo một cách rất chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán. Thầy
giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn cố sức leo. Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được
cái xà.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như mọi người?
A. Nen-li muốn vượt qua chính mình.
B. Nen-li muốn đạt giải.
C. Nen-li muốn vượt qua chính mình, muốn làm được những việc như các bạn.
Câu 4. (0,5 điểm) Bộ phận “Bằng gì ?” trong câu: “Nen-li hoàn thành bài thể dục
bằng sự cố gắng, quyết tâm” là:
A. bằng sự cố gắng, quyết tâm.
B. hoàn thành bài thể dục.
C. sự cố gắng.
Câu 5. (0,5 điểm) Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Làm gì?” trong câu sau: “Nen-li
leo một cách rất chật vật” là:
A. rất chật vật.
B. leo một cách rất chật vật.
C. chật vật.
Câu 6. (0,5 điểm) Từ ngữ nào nói lên hoạt động của thầy giáo:
A. Bắt đầu leo một cách rất chật vật.
B. Leo dễ như không.
C. Dẫn chúng tôi đến bên một cái cột cao, thẳng đứng.
Câu 7. (1 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
…………..
Câu 8. (1 điểm) Qua câu chuyện, em học được điều tốt gì ở Nen-li?
3
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
…………..
Câu 9. (1 điểm) Tìm trong bài và viết lại một câu theo mẫu Ai làm gì?
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
…………..
……………………………………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. CHÍNH TẢ (4 điểm) Nghe - viết (thời gian 15 phút)
Hội đua voi ở Tây Nguyên
Đến giờ xuất phát, chiêng trống nổi lên thì cả mười con voi lao đầu chạy. Cái dáng
lầm lì, chậm chạp thường ngày bỗng dưng biến mất, cả bầy hăng máu chạy như bay. Bụi
cuốn mù mịt. Các chàng trai man-gát phải rất gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về
trúng đích.
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) (thời gian 30 phút)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (8 – 10 câu) về một người anh hùng chống giặc ngoại
xâm mà em biết hoặc đã học.
Gợi ý:
- Người anh hùng đó là ai?
- Người anh hùng đó tài giỏi và có chí lớn như thế nào?
- Người đó có công lao và đóng góp gì cho đất nước?
- Nêu tình cảm của em đối với người anh hùng đó?
…HẾT…
4
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM HỌC
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Đáp án và hướng dẫn chấm có 02 trang)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
HS đọc một đoạn văn hoặc bài thơ đã cho và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn
đọc do giáo viên đưa ra:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
A. Vì em bị tật từ nhỏ.
Câu 2. (0,5 điểm) Chi tiết nào nói lên quyết tâm của Nen-li?
C. Nen-li leo một cách rất chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán. Thầy
giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn cố sức leo. Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được
cái xà.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như mọi người?
C. Nen-li muốn vượt qua chính mình, muốn làm được những việc như các bạn.
Câu 4. (0,5 điểm) Bộ phận “Bằng gì ?” trong câu: “Nen-li hoàn thành bài thể dục
bằng sự cố gắng, quyết tâm” là:
A. bằng sự cố gắng, quyết tâm.
Câu 5. (0,5 điểm) Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Làm gì?” trong câu sau: “Nen-li
leo một cách rất chật vật” là:
B. leo một cách rất chật vật.
Câu 6. (0,5 điểm) Từ ngữ nào nói lên hoạt động của thầy giáo:
C. Dẫn chúng tôi đến bên một cái cột cao, thẳng đứng.
Câu 7. (1 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
Quyết tâm vươn lên, vượt qua thử thách để chiến thắng chính bản thân mình
Câu 8. (1 điểm) Qua câu chuyện, em học được điều tốt gì ở Nen-li?
tâm
Qua câu chuyện trên, em học được những điều tốt ở Nen-li là tính kiên trì và quyết
Câu 9. (1 điểm) Tìm trong bài và viết lại một câu theo mẫu Ai làm gì?
5
điểm
Học sinh tìm và viết đúng một câu theo mẫu Ai làm gì trong bài tập đọc thì đạt 1
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. CHÍNH TẢ (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Đạt tốc độ, đúng chính tả: 2,5 điểm
- Trình bày sạch đẹp: 0,5 điểm
- Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm.
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) (thời gian 30 phút)
- Nội dung (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu
nêu trong đề bài.
- Kỹ năng (3 điểm):
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
…HẾT…
6
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Mức 1
Nội dung kiểm
Số câu, số điểm
tra
Số câu
Đọc hiểu
Câu số
Số điểm
Số câu
Kiến thức tiếng
Câu số
việt
Số điểm
Số câu
Tổng
Số điểm
TN
2
1,2
1
2
1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
TL
HT TN TL HT TN TL HT TN TL HT
khác
khác
khá
khác
c
1
1
1
1
4
3
5
6
0,5 1
0,5
1
1
1
1
7
8
9
0,5
0,5
1
1
1
2
1 1
1
0,5
0,5 1,5
0,5 1
1
Tổn
g
6
4
3
2
9
6
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
TT
Chủ đề
Số câu
1
Bài viết 1 Câu số
Số điểm
Số câu
2
Bài viết 2 Câu số
Số điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
1
1
4
1
4
Mức 3
TN TL
Mức 4
TN TL
1
1
6
1
6
Tổng
1
4
1
6
2
10
7
……………
Lớp: ……..
Họ và tên: ………………………
(Đề kiểm tra này có 03 trang)
Điểm
Thứ ………. ngày …… tháng …. năm 2023
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM HỌC
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Thời gian làm bài 70 phút
Lời nhận xét của giáo viên
Đề kiểm tra đề nghị
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
Đọc một đoạn trong các bài tập đọc thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi phù hợp
với nội dung đoạn vừa đọc. Các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 31, sách Tiếng Việt 3 tập
2 (Đọc thành tiếng 3 điểm; trả lời câu hỏi 1 điểm).
II. ĐỌC HIỂU (6 điểm) (thời gian 25 phút)
Học sinh đọc thầm bài tập đọc:
Buổi học thể dục
1. Hôm nay có buổi học thể dục. Thầy giáo dẫn chúng tôi đến bên một cái cột cao,
thẳng đứng. Chúng tôi phải leo lên đến trên cùng, rồi đứng thẳng người trên chiếc xà
ngang.
Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai con khỉ. Xtác-đi thì thở hồng hộc, mặt đỏ như chú
gà tây. Ga-rô-nê leo dễ như không. Tưởng chừng như cậu có thể vác thêm một người nữa
trên vai vì cậu khỏe chẳng khác gì một con bò mộng.
2. Đến lượt Nen-li. Bạn này được miễn học thể dục vì bị tật từ nhỏ nhưng cố xin
thầy cho được tập giống như mọi người.
Nen-li bắt đầu leo một cách chật vật. Mặt cậu đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán. Thầy
giáo bảo cậu có thể xuống nhưng cậu vẫn cố sức leo. Mọi người vừa thấp thỏm sợ cậu
tuột tay ngã xuống đất, vừa luôn miệng khuyến khích : “Cố lên ! Cố lên !”
Nen-li rướn người lên và chỉ còn cách xà ngang hai ngón tay. "Hoan hô ! Cố tí nữa
thôi !" - Mọi người reo lên. Lát sau, Nen-li đã nắm chặt cái xà.
3. Thầy giáo nói : "Giỏi lắm ! Thôi, con xuống đi !" Nhưng Nen-li còn muốn đứng
trên chiếc xà như những người khác.
Sau vài lần cố gắng, cậu đặt được hai khuỷu tay, rồi hai đầu gối, cuối cùng là bàn
chân lên xà. Thế là cậu đứng thẳng người lên, thở dốc, nhưng nét mặt rạng rỡ vẻ chiến
thắng, nhìn xuống chúng tôi.
Theo AMI-XI
(Hoàng Thiếu Sơn dịch)
2
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
A. Vì em bị tật từ nhỏ.
B. Vì chân em bị đau.
C. Vì Nen-li không thích tập thể dục.
Câu 2. (0,5 điểm) Chi tiết nào nói lên quyết tâm của Nen-li?
A. Nen-li leo một cách rất chật vật.
B. Nen-li leo mồ hôi ướt đẫm trán, nắm chặt cái xà.
C. Nen-li leo một cách rất chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán. Thầy
giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn cố sức leo. Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được
cái xà.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như mọi người?
A. Nen-li muốn vượt qua chính mình.
B. Nen-li muốn đạt giải.
C. Nen-li muốn vượt qua chính mình, muốn làm được những việc như các bạn.
Câu 4. (0,5 điểm) Bộ phận “Bằng gì ?” trong câu: “Nen-li hoàn thành bài thể dục
bằng sự cố gắng, quyết tâm” là:
A. bằng sự cố gắng, quyết tâm.
B. hoàn thành bài thể dục.
C. sự cố gắng.
Câu 5. (0,5 điểm) Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Làm gì?” trong câu sau: “Nen-li
leo một cách rất chật vật” là:
A. rất chật vật.
B. leo một cách rất chật vật.
C. chật vật.
Câu 6. (0,5 điểm) Từ ngữ nào nói lên hoạt động của thầy giáo:
A. Bắt đầu leo một cách rất chật vật.
B. Leo dễ như không.
C. Dẫn chúng tôi đến bên một cái cột cao, thẳng đứng.
Câu 7. (1 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
…………..
Câu 8. (1 điểm) Qua câu chuyện, em học được điều tốt gì ở Nen-li?
3
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
…………..
Câu 9. (1 điểm) Tìm trong bài và viết lại một câu theo mẫu Ai làm gì?
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
…………..
……………………………………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. CHÍNH TẢ (4 điểm) Nghe - viết (thời gian 15 phút)
Hội đua voi ở Tây Nguyên
Đến giờ xuất phát, chiêng trống nổi lên thì cả mười con voi lao đầu chạy. Cái dáng
lầm lì, chậm chạp thường ngày bỗng dưng biến mất, cả bầy hăng máu chạy như bay. Bụi
cuốn mù mịt. Các chàng trai man-gát phải rất gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về
trúng đích.
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) (thời gian 30 phút)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (8 – 10 câu) về một người anh hùng chống giặc ngoại
xâm mà em biết hoặc đã học.
Gợi ý:
- Người anh hùng đó là ai?
- Người anh hùng đó tài giỏi và có chí lớn như thế nào?
- Người đó có công lao và đóng góp gì cho đất nước?
- Nêu tình cảm của em đối với người anh hùng đó?
…HẾT…
4
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM HỌC
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Đáp án và hướng dẫn chấm có 02 trang)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
HS đọc một đoạn văn hoặc bài thơ đã cho và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn
đọc do giáo viên đưa ra:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
A. Vì em bị tật từ nhỏ.
Câu 2. (0,5 điểm) Chi tiết nào nói lên quyết tâm của Nen-li?
C. Nen-li leo một cách rất chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán. Thầy
giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn cố sức leo. Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được
cái xà.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như mọi người?
C. Nen-li muốn vượt qua chính mình, muốn làm được những việc như các bạn.
Câu 4. (0,5 điểm) Bộ phận “Bằng gì ?” trong câu: “Nen-li hoàn thành bài thể dục
bằng sự cố gắng, quyết tâm” là:
A. bằng sự cố gắng, quyết tâm.
Câu 5. (0,5 điểm) Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Làm gì?” trong câu sau: “Nen-li
leo một cách rất chật vật” là:
B. leo một cách rất chật vật.
Câu 6. (0,5 điểm) Từ ngữ nào nói lên hoạt động của thầy giáo:
C. Dẫn chúng tôi đến bên một cái cột cao, thẳng đứng.
Câu 7. (1 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
Quyết tâm vươn lên, vượt qua thử thách để chiến thắng chính bản thân mình
Câu 8. (1 điểm) Qua câu chuyện, em học được điều tốt gì ở Nen-li?
tâm
Qua câu chuyện trên, em học được những điều tốt ở Nen-li là tính kiên trì và quyết
Câu 9. (1 điểm) Tìm trong bài và viết lại một câu theo mẫu Ai làm gì?
5
điểm
Học sinh tìm và viết đúng một câu theo mẫu Ai làm gì trong bài tập đọc thì đạt 1
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. CHÍNH TẢ (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Đạt tốc độ, đúng chính tả: 2,5 điểm
- Trình bày sạch đẹp: 0,5 điểm
- Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm.
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) (thời gian 30 phút)
- Nội dung (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu
nêu trong đề bài.
- Kỹ năng (3 điểm):
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
…HẾT…
6
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Mức 1
Nội dung kiểm
Số câu, số điểm
tra
Số câu
Đọc hiểu
Câu số
Số điểm
Số câu
Kiến thức tiếng
Câu số
việt
Số điểm
Số câu
Tổng
Số điểm
TN
2
1,2
1
2
1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
TL
HT TN TL HT TN TL HT TN TL HT
khác
khác
khá
khác
c
1
1
1
1
4
3
5
6
0,5 1
0,5
1
1
1
1
7
8
9
0,5
0,5
1
1
1
2
1 1
1
0,5
0,5 1,5
0,5 1
1
Tổn
g
6
4
3
2
9
6
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
TT
Chủ đề
Số câu
1
Bài viết 1 Câu số
Số điểm
Số câu
2
Bài viết 2 Câu số
Số điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
1
1
4
1
4
Mức 3
TN TL
Mức 4
TN TL
1
1
6
1
6
Tổng
1
4
1
6
2
10
7
……………
 








Các ý kiến mới nhất