Đề kiểm tra cuối HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thị Bích Hường
Ngày gửi: 21h:27' 15-03-2026
Dung lượng: 285.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Chu Thị Bích Hường
Ngày gửi: 21h:27' 15-03-2026
Dung lượng: 285.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN CHI LĂNG
TRƯỜNG TH 1 TT ĐỒNG MỎ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
BẢN CHÍNH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT ( BÀI VIẾT ) - LỚP 2
Tổng số điểm
10 điểm
II. Bài viết
1. Viết chính tả
2. Viết đoạn văn
- Nghe – viết chính tả đoạn thơ có độ dài
khoảng 50 chữ, trong 15 phút. Trình bày 4,0 điểm
đoạn viết đúng quy định.
- Viết được 4 – 5 câu tả kể một việc mà
6,0 điểm
người thân đã làm cho em dựa vào gợi ý.
UBND HUYỆN CHI LĂNG
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
BẢN CHÍNH
Môn: Tiếng Việt (Bài viết) - Lớp 2
Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: ………………………………………………… Lớp …………….
Trường: …………………………………………………………………………………
Điểm
Bằng số:…………..
Bằng chữ:………….
Lời nhận xét của giáo viên
Họ tên, chữ ký
người chấm
……………….....…..
……………….....…..
1. Viết chính tả: (4,0 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh (nghe-viết) chính tả bài “Chiếc rễ đa tròn”: “Từ
Nhiều năm sau….. đến hình tròn như thế ” (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, NXB GD Việt
Nam - Trang 105, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Viết đoạn văn: (6,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) tả một đồ dùng
trong gia đình em.
Gợi ý:
- Tên đồ dùng là gì?
- Nó có gì nổi bật về hình dáng, kích thước, màu sắc,....?
- Nó được dùng để làm gì?
- Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?
- Hết-
UBND HUYỆN CHI LĂNG
TRƯỜNG TH1 TT ĐỒNG MỎ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
BẢN CHÍNH
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM
MÔN TIẾNG VIỆT (BÀI VIẾT) – LỚP 2
I. Chính tả (4,0 điểm)
- Bài viết của học sinh đạt 4,0 điểm: Là bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết
rõ ràng, sạch đẹp, trình bày đúng đoạn văn.
- Bài viết của học sinh đạt các thang điểm 4,0; 3,5; 3,0; …1,0 tùy theo lỗi của
các em. Cụ thể, học sinh mắc mỗi lỗi chính tả trong bài, như: viết sai chính tả, sai âm
đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định,… (mỗi lỗi trừ 0,5 điểm).
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 6,0 điểm:
+ Viết được đoạn văn khoảng từ 4 đến 5 câu đảm bảo theo đề bài tả một đồ
dùng trong gia đình em. ( Giới thiệu được một đồ dùng trong gia đình, nêu được đặc
điểm của đồ dùng cần tả “ màu sắc, hình dạng, kích thước...” nêu được công dụng
của đồ dùng trong gia đình, nêu được cảm nghĩ của mình khi có đồ dùng đó trong gia
đình.)
+ Câu văn đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Trình bày đầy đủ nội dung theo gợi ý;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức
điểm: 6,0; 5,5; 5,0; 4,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5.
- Toàn bài viết bẩn, trình bày chưa cẩn thận... trừ từ 0,5 đến 1 điểm.
(Điểm toàn bài không làm tròn, để điểm lẻ đến 0,25)
-Hết-
TRƯỜNG TH 1 TT ĐỒNG MỎ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
BẢN CHÍNH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT ( BÀI VIẾT ) - LỚP 2
Tổng số điểm
10 điểm
II. Bài viết
1. Viết chính tả
2. Viết đoạn văn
- Nghe – viết chính tả đoạn thơ có độ dài
khoảng 50 chữ, trong 15 phút. Trình bày 4,0 điểm
đoạn viết đúng quy định.
- Viết được 4 – 5 câu tả kể một việc mà
6,0 điểm
người thân đã làm cho em dựa vào gợi ý.
UBND HUYỆN CHI LĂNG
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
BẢN CHÍNH
Môn: Tiếng Việt (Bài viết) - Lớp 2
Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: ………………………………………………… Lớp …………….
Trường: …………………………………………………………………………………
Điểm
Bằng số:…………..
Bằng chữ:………….
Lời nhận xét của giáo viên
Họ tên, chữ ký
người chấm
……………….....…..
……………….....…..
1. Viết chính tả: (4,0 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh (nghe-viết) chính tả bài “Chiếc rễ đa tròn”: “Từ
Nhiều năm sau….. đến hình tròn như thế ” (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, NXB GD Việt
Nam - Trang 105, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Viết đoạn văn: (6,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) tả một đồ dùng
trong gia đình em.
Gợi ý:
- Tên đồ dùng là gì?
- Nó có gì nổi bật về hình dáng, kích thước, màu sắc,....?
- Nó được dùng để làm gì?
- Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?
- Hết-
UBND HUYỆN CHI LĂNG
TRƯỜNG TH1 TT ĐỒNG MỎ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
BẢN CHÍNH
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM
MÔN TIẾNG VIỆT (BÀI VIẾT) – LỚP 2
I. Chính tả (4,0 điểm)
- Bài viết của học sinh đạt 4,0 điểm: Là bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết
rõ ràng, sạch đẹp, trình bày đúng đoạn văn.
- Bài viết của học sinh đạt các thang điểm 4,0; 3,5; 3,0; …1,0 tùy theo lỗi của
các em. Cụ thể, học sinh mắc mỗi lỗi chính tả trong bài, như: viết sai chính tả, sai âm
đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định,… (mỗi lỗi trừ 0,5 điểm).
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 6,0 điểm:
+ Viết được đoạn văn khoảng từ 4 đến 5 câu đảm bảo theo đề bài tả một đồ
dùng trong gia đình em. ( Giới thiệu được một đồ dùng trong gia đình, nêu được đặc
điểm của đồ dùng cần tả “ màu sắc, hình dạng, kích thước...” nêu được công dụng
của đồ dùng trong gia đình, nêu được cảm nghĩ của mình khi có đồ dùng đó trong gia
đình.)
+ Câu văn đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Trình bày đầy đủ nội dung theo gợi ý;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức
điểm: 6,0; 5,5; 5,0; 4,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5.
- Toàn bài viết bẩn, trình bày chưa cẩn thận... trừ từ 0,5 đến 1 điểm.
(Điểm toàn bài không làm tròn, để điểm lẻ đến 0,25)
-Hết-
 









Các ý kiến mới nhất