Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

đề kiểm tra cuối kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 21h:13' 21-04-2025
Dung lượng: 206.0 KB
Số lượt tải: 1185
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG XUYÊN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRATIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI KÌ II- NĂM HỌC 2024-2025

Mạch kiến thức

Nội dung hình thức
bài đọc

Đọc hiểu
(8 điểm)

Ngữ âm và chữ viết

Từ vựng

Ngữ pháp

Hoạt động giao tiếp

Tổng điểm đọc hiểu
Đọc thành
tiếng
(2 điểm)
Viết
(10 điểm)

TỔNG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT

Các mức năng lực
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
TL TN TL TN TL

Tổng cộng
TN

TL

Số
câu

3

2

1

3

3

Số
điểm
Câu
số
Số
câu
Số
điểm
Câu
số
Số
câu
Số
điểm
Câu
số
Số
câu
Số
điểm
Câu
số
Số
câu
Số
điểm
Câu
số

2

1

1

2

2

1,2,5

3,4

11
1

1

1

1

8
2

2

1

1

6,9
1

1

1

1

7
1

1

1

1

10
3

1

1

2

1

4

4

Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra
nghe nói

2

Viết đoạn văn

10

Trung bình cộng của điểm Đọc+
điểm Viêt

10

PHÒNG GD& ĐT ĐOAN HÙNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG XUYÊN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5 Năm học: 2024 – 2025
Họ và tên:……………………………..
. Lớp: 5…
Đọc

Viết

Điểm
chung

Nhận xét của thầy (cô) giáo
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………

A. Bài kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
II. Đọc hiểu (8 điểm) Đọc thầm văn bản sau

Thái sư Trần Thủ Độ
Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu trăm
quan, nhưng không vì thế mà tự cho mình vượt qua phép nước.
Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức câu đương.
Trần Thủ Độ bảo người ấy:
- Ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những câu đương khác.
Vì vậy, phải chặt một ngón chân để phân biệt.
Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho.
Một lần khác, Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm, bị một người quân
hiệu ngăn lại. Về nhà, bà khóc:
- Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải chết. Nhưng khi nghe anh ta kể rõ
ngọn ngành, ông bảo:
- Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn trách gì nữa!
Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.
Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể. Có viên quan nhân lúc vào chầu vua, ứa
nước mắt tâu:
- Bệ hạ còn trẻ mà thái sư chuyên quyền, không biết rồi xã tắc sẽ ra sao. Hạ thần lấy làm lo
lắm.
Vua đem viên quan đến gặp Trần Thủ Độ và nói :
- Kẻ này dám tâu xằng với trẫm là Thượng phụ chuyên quyền, nguy cho xã tắc.
Trần Thủ Độ trầm ngâm suy nghĩ rồi tâu:
- Quả có chuyện như vậy. Xin Bệ hạ quở trách thần và ban thưởng cho người nói thật.
Theo ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 6) và
hoàn thành yêu cầu (câu 3,4, 5, 7, 8, 9, 10,11).
Câu 1. (0,5 điểm) Trong truyện, Thái sư Trần Thủ Độ được giới thiệu là người như thế nào?
A. Là người có công lập nên nhà Trần.
B.
Là chú của Linh Từ Quốc mẫu.
C.
Là người dựa vào địa vị để tự cho mình vượt qua phép nước.
D. Là người bị kẻ dưới khinh nhờn.

Câu 2. ( 0,5 điểm) Trước việc làm của người quân hiệu, Trần thủ Độ xử lí ra sao?
A. Cho người đó làm chức câu đương.
B. Xử người đó tội chết
C. Thưởng cho vàng, lụa.
D. Trách mắng người quân hiệu
Câu 3. ( 0,5 điểm) Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã nói thế nào?

Câu 4. ( 0,5 điểm)Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ
có xử tội viên quan ấy không ? Chi tiết nào cho em biết điều đó?

Câu 5. ( 1 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc hãy nối từ ngữ ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở
cột bên phải

Trần Thủ Độ

ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm

Linh Từ Quốc Mẫu

có công lớn, vua cũng phải nể

Viên quan

biết giữ phép nước

Người quân hiệu .

Lo lắng không biết xã tắc sẽ ra sao

Câu 6. (0,5 điểm):
Từ “bắt” trong câu: “ Ông cho bắt người quân hiệu đến” là:

A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Đại từ
:
Câu 7. (1 điểm) Trong các câu dưới đây, câu nào xác định chủ ngữ, vị ngữ đúng? Câu nào
xác định chủ ngữ, vị ngữ sai? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống)
A. Trần Thủ Độ có công lớn, / vua cũng phải nể.
                          CN                            VN
B. Trần Thủ Độ/ có công lớn, vua / cũng phải nể.
          CN              VN       
CN            VN
C. Người ấy /kêu van mãi, ông / mới tha  cho.
CN     
VN         CN           VN
D. Người ấy kêu van mãi, /ông mới tha  cho.
CN     
VN             

Câu 8. ( 1 điểm) Trong câu văn: “Xin Bệ hạ quở trách thần và ban thưởng cho người nói
thật.” có mấy từ được viết hoa? Hãy giải thích vì sao lại viết hoa ở các từ đó?

Câu 9. ( 0,5 điểm) Hãy chọn một trong các cặp kết từ trong ngoặc (Vì...nên; Nếu....thì )
điền vào chỗ chấm để tạo thành câu ghép
…... người ấy kêu van mãi …… ông mới tha cho”.
Câu 10. (1 điểm) Trong hai câu : “Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải
chết..” Câu đứng sau liên kết với câu đứng trước bằng cách nào?

Câu 11. (1 điểm)
Viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về Trần Thủ Độ ?

B. Bài kiểm tra Viết (10 điểm)

Đề bài: Em hãy tả một thầy giáo (cô giáo) đã dạy em trong những năm học trước mà em nhớ
nhất

ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2024 – 2025
ĐỀ SỐ 1: NHỮNG VẾT ĐINH
Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và bảo:
- Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ.
Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu đã biết
kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi. Cậu nhận thấy
kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào.
Đến một hôm, cậu đã không còn cáu giận với ai trong suốt cả ngày. Cậu thưa với cha.
Người cha bảo:
- Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào.
Ngày lại trôi qua, rồi cũng đến một hôm cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng không còn
một cái đinh nào trên hàng rào. Cha liền dẫn cậu đến bên hàng rào, bảo:
- Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng hãy nhìn lên hàng rào: Dù con đã nhổ đinh đi, vết
đinh vẫn còn. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận lời xúc phạm của con cũng giống như
những chiếc đinh này: Chúng đ
ể lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng con nữa. Mà vết
thương tinh thần còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều.
Mai Văn Khôi (Truyện đọc lớp 4, 2018)
Câu hỏi:
1. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?
2. Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì?
ĐỀ SỐ 2: NÓI LỜI CỔ VŨ
Một cậu bé người Ba Lan muốn học đàn pi-a-nô, thế nhưng cha cậu lại bảo mấy ngón
tay của cậu ngắn quá, không thể nào chơi đàn hay được

Một ngày kia, cậu được gặp gỡ nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-bin-xtên. Con
người nổi tiếng này đã trao cho cậu một lời khích lệ mà trước đây cậu chưa từng được nghe:
“Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể chơi được…nếu như
chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.”
Ôi chao, đó mới thực sự là nguồn cổ vũ lớn lao mà cậu cần đến. Cậu sẽ phải bỏ rất
nhiều thời gian để luyện tập nếu muốn chơi đàn, nhưng mà cậu có thể chơi được! Thậm chí
có thể chơi giỏi!
Cậu bé về miệt mài tập luyện, cậu bỏ ra nhiều giờ mỗi ngày, và sau nhiều năm, công
lao khó nhọc của cậu đã được tặng thưởng: Cậu bé trở thành một trong những nghệ sĩ pi-a-nô
lừng danh nhất thời bấy giờ. Một lời động viên đơn giản đã mang đến nội lực làm bừng lên
ngọn lửa đam mê trong lòng một cậu bé, ngọn lửa ấy vẫn cháy sáng mãi trong nhiều năm
trời.
Theo Thu Hà
Câu hỏi:
1. Vì sao cha cậu khuyên cậu không nên học đàn dương cầm?
2. Nhờ đâu sau này cậu trở thành một nghệ sĩ dương cầm lừng danh?
3. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

ĐỀ SỐ 3: MÙA THU
Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm
hội rằm phá cỗ. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn vương lại trên
mảnh sân vuông.
Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi chít ánh
sao. Rồi trăng không còn khuyết và tròn vành vạnh khi đến giữa mùa thu. 
Mùa thu, tiết trời trong thanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ. Mỗi sớm đến
trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non vẫn còn đang ngái ngủ.
Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn làm cho chú chim
non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu lo.
.Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc xinh xinh
dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc đến nôn nao. Hoa cỏ
may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài ngân nga vang ra ngoài
cửa lớp, khiến những chú chim đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ lá cũng
lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng lung linh
những ước mơ. 
Theo Huỳnh Thị Thu Hương
1. Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng mùa thu.
2. Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ”?
3. Hãy chia sẻ điều em thích nhất về mùa thu được tả trong bài? Vì sao em thích điều
đó
ĐỀ SỐ 4 : BỐ TÔI
Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ một vùng núi cao xa xôi, luôn dõi theo tôi.
Cuối mỗi tuần, bao giờ ông cũng mặc chiếc áo phẳng phiu nhất, đi chân đất xuống núi, rẽ
vào bưu điện để nhận lá thư tôi gửi. Lặng lẽ, vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ,

chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. Rồi cũng lặng lẽ như lúc mở ra, ông gấp nó
lại, nhét vào bao thư, mỉm cười, rồi đi về núi.
Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con vừa gửi thư về.” Mẹ tôi hỏi: “Thư đâu?”. Ông trao
thư cho bà. Bà cẩn thận mở nó ra, khen: “Con mình viết chữ đẹp quá! Chữ thật tròn, những
cái móc rất bén. Chỉ tiếc là không biết nó viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu điện đọc
hộ?”. Như mọi lần, bố tôi luôn bảo: “Chuyện bố con tôi chẳng lẽ để cho người ta đọc vanh
vách lên? Nó là con tôi, nó viết gì tôi biết cả.”. Rồi ông lấy lại lá thư, xếp vào trong tủ cùng
những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm vào mặt rồi cất đi, không
thiếu một lá…
(Theo Nguyễn Ngọc Thuần)
Câu hỏi:
Câu 1. Cuối tuần, người cha thường làm gì??
Câu 2 .chi tiết nào trong câu chuyện để lại ấn tượng sâu sắc cho em? Vì sao?

ĐỀ SỐ 5 : CHIM VÀNH KHUYÊN VÀ CÂY BẰNG LĂNG

Đàn chim vành khuyên bay trong mưa bụi. Rồi đàn chim vụt đậu xuống hàng cây
bằng lăng non. Những con chim mỏi cánh xuống nghỉ chân à? Tiếng chim lích chích trên
cành. Không, không, chúng em đi làm, không phải nghỉ chân đâu.
À, thế ra những con vành khuyên kia đến cây bằng lăng cũng có công việc. Con chim
vành khuyên, chân đậu nhẹ chẳng rụng một giọt nước mưa đã bám thành hàng dưới cành.
Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy. Đôi chân thoăn thoắt. Vành khuyên
lách mỏ vào tìm bắt sâu trong từng khe vỏ rách lướp tướp.
Những con chim ríu rít chuyền lên chuyền xuống. Mỗi lần móc được con sâu lại há
mỏ lên rồi nhún chân hót. Như báo tin bắt được rồi. Như hỏi cây: Đỡ đau chưa? Khỏi đau
chưa? Có gì đâu, chúng em giúp cho cây chóng lớn, chóng có bóng lá, che cho chúng em
bay xa có chỗ nghỉ chân, tránh nắng. Ta giúp đỡ nhau đấy thôi. Hạt nước trên cành bằng
lăng rơi lã chã. Cây bằng lăng khóc vì cảm động.
Câu hỏi:

1. Câu chuyện có những nhân vật nào?
2. Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì?
Bằng lăng cảm động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2924- 2025
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
a) Nội dung kiểm tra:
- Học sinh bốc thăm , đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
- Thang điểm:
) Đánh giá, cho điểm: Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt 90 -100 tiếng/ phút , giọng đọc có biểu cảm, ngắt nghỉ
hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ : 1,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm)

Câu 1. (0,5 điểm)
A.Là người có công lập nên nhà Trần.
.Câu 2. ( 0,5 điểm) Trước việc làm của người quân hiệu, Trần thủ Độ xử lí ra sao?
C. Thưởng cho vàng, lụa.
Câu 3. ( 0,5 điểm)

Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã bảo người ấy phải chặt một ngón
chân để phân biệt.
Câu 4. ( 0,5 điểm)Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ
không xử tội viên quan ấy Ông tâu với vua xin ban thưởng cho người nói thật
Câu 5. ( 1 điểm) 
Trần Thủ Độ

ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm

Linh Từ Quốc Mẫu

có công lớn, vua cũng phải nể

Viên quan

biết giữ phép nước

Người quân hiệu .
Lo lắng không biết xã tắc sẽ ra sao
Câu 6. (0,5 điểm): B. Động từ
Câu 7. ( 1 điểm) Đúng: B,C. Sai: A, D
Câu 8. (M2 - 1 điểm)
Có 2 từ viết hoa. Từ Xin được viết hoa vì là đầu câu. Từ Bệ hạ viết hoa để thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt.
Câu 9. ( 0,5 điểm) Vì người ấy kêu van mãi nên ông mới tha cho”.
Câu 10. (1 điểm) Câu đứng sau liên kết với câu đứng trước bằng cách thay thế từ ngữ?
Câu 11. (1 điểm)
VD: Trần THủ Độ là người người nghiêm minh, chính trực, Ông không vì tình riêng mà làm
sai phép nước.

B. Kiểm tra viết

Yêu cầu

Mức độ
1. Mở bài: Giới thiệu người em định tả :
người đó là ai, dạy em năm lớp mấy?

Điểm
thành phần

Điểm tổng

1,5

2. Thân bài:
* Tả ngoại hình:
+ Tả được đặc điểm nổi bật về tuổi tác, tầm
vóc, cách ăn mặc,.........
Nội dung

+ Tả khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm

4,0

7,0

răng,........ .
* Tả tính tình qua các hoạt động (lời nói, cử
chỉ, thói quen, việc làm đối với học sinh)

* Kết bài: Cảm nghĩ của em về người được tả,
tình cảm của em đối với người đó
Kỹ năng dùng từ đặt câu, diễn đạt rõ ý, liên
Kỹ năng

kết câu, đoạn.
Sử dụng biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân
hóa trong miêu tả.

Trình bày,

Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình

chữ viết

bày đúng quy định, viết sạch, đẹp

1,5

1,0
2,0
1,0

1,0

1,0

* Lưu ý:
- ĐIỂM TOÀN BÀI = (KIỂM TRA ĐỌC + KIỂM TRA VIẾT): 2
- Bài kiểm tra cho điểm theo thang điểm 10(mười), không cho điểm 0(không) và điểm thập phân

.;
 
Gửi ý kiến