Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Lớp 5 (Chân trời sáng tạo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Trang Nhã (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 15-10-2024
Dung lượng: 244.0 KB
Số lượt tải: 1182
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Trang Nhã (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 15-10-2024
Dung lượng: 244.0 KB
Số lượt tải: 1182
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Thanh Tân
Lớp: 5
Họ và tên: …………………………………............................
ĐIỂM
CHỮ KÝ
Thứ ……. ngày … tháng 11 năm 2024
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: Tiếng Việt
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Thời gian: 40 phút (không kể phát đề)
ĐỀ A
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi
nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây
mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
xanh ...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng động chân con chó
săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia
liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì thành màu xám vỏ cây,
con leo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách
Dựa
vàođến
nộinhư
dung
bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
nhanh
chóng
vậy.
Theo Đoàn Giỏi
Câu 1: Con vật nào trong bài tự biến đổi màu sắc? (0,5 điểm)
A. Con kì nhông
B. Con chim
C. Con luốc
D. Con luốc và kì nhông
Câu 2: Đoạn thứ hai của bài từ “Gió bắt đầu nổi đến dần biến đi” tả cảnh rừng
phương nam vào thời gian nào? (0,5 điểm)
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
C. Lúc chiều tối
Câu 3: Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào? (0,5 điểm)
A. Thơm ngan ngát, toả khắp rừng cây.
B. Thơm ngọt ngào, toả khắp rừng cây.
C. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi. D. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 4: Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì? (0,5 điểm)
A. Làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để thu hút sự chú ý của các con vật khác.
C. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
D. Để phô bày vẻ đẹp của mình với các con vật khác.
Câu 5: Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Muốn
nói điều gì? (1 điểm)
Hãy viết câu trả lời của em:
Câu 6: Trong bài văn trên em thích con vật nào nhất? Vì sao? (1 điểm)
Câu 7: Từ đồng nghĩa với từ mênh mông là: (0,5 điểm)
A. Biển lúa
B. Bầu trời
C. Bao la
D. Cánh đồng
Câu 8: Khoanh vµo ch÷ c¸i ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng.
Trong các câu sau từ chân nào được dùng với nghĩa chuyển? (0,5 điểm)
A. Nghe tiếng động chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát chạy
tứ tán.
B. Mặt trời khuất dần sau chân núi.
C. Những chú chim có cái chân thoăn thoắt chuyền từ cành nọ sang cành kia.
D. Kì nhông là loài bò sát có bốn chân.
Câu 9: Tìm và viết lại các cặp từ đồng nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau: (1
điểm)
- Ở hiền gặp lành.
- Non xanh nước biếc.
Câu 10: Đặt 1 câu kể về một niềm vui của em ở trường, trong đó có sử dụng từ
đồng nghĩa với từ "vui". (1 điểm)
Trường Tiểu học Thanh Tân
Lớp: 5
Họ và tên: …………………………………............................
Thứ ……. ngày … tháng 11 năm 2024
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: Tiếng Việt
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Thời gian: 40 phút (không kể phát đề)
ĐỀ B
ĐIỂM
CHỮ KÝ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi
nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây
mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
xanh ...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng động chân con chó
săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia
liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì thành màu xám vỏ cây,
con leo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách
nhanh chóng đến như vậy.
Câu 1: Con vật nào trong bài tự biến đổi màu sắc? (0,5 điểm)
Theo Đoàn Giỏi
A. Con luốc và kì nhông
B. Con chim
C. Con luốc
D. Con kì nhông
Câu 2: Đoạn thứ hai của bài từ “Gió bắt đầu nổi ... đến... dần biến đi” tả cảnh
rừng phương nam vào thời gian nào ? (0,5 điểm)
A. Lúc ban mai
B. Lúc ban trưa
C. Lúc hoàng hôn
C. Lúc chiều tối
Câu 3: Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào? (0,5 điểm)
A. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
B. Thơm ngan ngát, toả khắp rừng cây.
C. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi. D. Thơm ngọt ngào, toả khắp rừng cây.
Câu 4: Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì? (0,5 điểm)
A. Làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
C. Để thu hút sự chú ý của các con vật khác.
D. Để phô bày vẻ đẹp của mình với các con vật khác.
Câu 5: Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.”
Muốn nói điều gì? (1 điểm)
Hãy viết câu trả lời của em:
Câu 6: Trong bài văn trên em thích con vật nào nhất? Vì sao? (1 điểm)
Câu 7: Từ đồng nghĩa với từ mênh mông là: (0,5 điểm)
A. Cánh đồng
B. Bầu trời
C. Biển lúa
D. Bao la
Câu 8: Khoanh vµo ch÷ c¸i ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng.
Trong các câu sau từ chân nào được dùng với nghĩa chuyển? (0,5 điểm)
A. Mặt trời khuất dần sau chân núi
B. Nghe tiếng động chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát
chạy tứ tán.
C. Những chú chim có cái chân thoăn thoắt chuyền từ cành nọ sang cành kia.
D. Kì nhông là loài bò sát có bốn chân.
Câu 9: Đặt 1 câu kể về một niềm vui của em ở trường, trong đó có sử dụng từ
đồng nghĩa với từ "vui". (1 điểm)
Câu 10: Tìm và viết lại các cặp từ đồng nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
(1 điểm)
- Ở hiền gặp lành.
- Non xanh nước biếc.
ĐÁP ÁN
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) – KHỐI 5
GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 – 2025
A. Kiểm tra đọc (7 điểm)
Đề A:
CÂU
1
2
3
Ý ĐÚNG
A
B
D
ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
4
C
0,5
5
1
6
1
7
8
A
B
0,5
0,5
9
1
10
1
NỘI DUNG
kì nhông
Lúc ban mai
Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ
mình
Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến
người ta giật mình.” Cho thấy Rừng Phương Nam
rất yên tĩnh
HS nêu được tên con vật và giải thích theo suy nghĩ
thì được 1 điểm
Bao la
Mặt trời khuất dần sau chân núi.
- hiền – lành
- xanh – biếc
(HS viết đúng mỗi cặp từ 0,5 điểm)
Học sinh đặt đúng yêu cầu có đủ chủ ngữ, vị ngữ,
có sử dụng từ đồng nghĩa thì được 1 điểm.
Câu 6:
- HS nêu được tên con vật và giải thích theo suy nghĩ thì được 1 điểm. Ví dụ: Em thích
những con kì nhông vì chúng có cách tự biến đổi màu sắc để tự bảo vệ mình hoặc em
thích những con kì nhông vì chúng làm cho khu rừng có nhiều màu sắc…HS cũng có thể
nêu: Em thích con Luốc vì chúng là những con chó săn thông minh.
(HS nêu được tên của con vật thì được 0,5 điểm, nếu giải thích được theo cách hiểu thì
được 0,5 điểm)
* Đề B. Dựa vào hướng dẫn chấm đề A theo từng câu có nội dung tương ứng để
chấm cho phù hợp.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) – KHỐI 5
GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 -2025
Mức 1
Chủ đề
Kiến thức Tiếng
Việt: Nhận biết từ
đồng nghĩa, từ đa
nghĩa; đặt câu đúng
Mức 3
Tổng
Số câu và
số điểm
Số câu
Hiểu văn bản
Mức 2
TN
3
TL TN TL TN
1
1
0,5 1,0
TL
1
Số điểm
1,5
Câu số
1;2;4
3
Số câu
1
1
2
Số điểm
0,5
0,5
2,0
Câu số
7
8
9;10
Số câu
4
2
5
1,0
TN TL
4
2
2,0 2,0
6
2
2
1,0 2,0
chủ đề.
Tổng
Số điểm
2,0
1
1,0 1,0
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
3
3,0
6
4
3,0 4,0
Môn: Tiếng Việt – Khối 5
Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân):
3 điểm.
* Nội dung kiểm tra:
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5.
- GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
Các bài được ghi vào phiếu là:
1/ Chớm thu (SGK TV5, tập 1, trang 37 )
2/ Ban mai (SGK TV5, tập 1, trang 42)
3/ Trạng nguyên nhỏ tuổi (SGK TV5, tập 1, trang 46)
4/ Thư gửi các học sinh (SGK TV5, tập 1, trang 50)
5/ Cậu bé say mê toán học. ( SGK TV5, tập 1, trang 57)
6/ Bức tranh đồng quê (TV5, tập 1 trang 68)
* Thời gian kiểm tra: Tuần.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH TÂN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Khối 5
Năm học 2024 – 2025
Bài kiểm tra viết
II- Tập làm văn: (10 điểm )
Viết bài văn tả một mà em biết.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
2.1. Nội dung: (10 điểm)
a. Mở bài: (1 điểm)
Giới thiệu được cảnh sông nước mà em biết.
b. Thân bài (6 điểm):
* Tả bao quát cảnh: Chọn tả những đặc điểm nổi bật, gây ấn tượng của dòng sông
(1 điểm)
* Tả chi tiết:
- Cảnh dòng sông (biển, hồ, suối,...) vào các thời điểm khác nhau, cảnh mây trời,
sông nước, cảnh hai bên bờ sông,... (4 điểm)
- Hoạt động con người. (1 điểm)
c. Kết bài: (1 điểm)
Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em về cảnh đẹp sông nước (biển, hồ, sông, suối,...).
2.2. Hình thức: (2 điểm)
- Kĩ năng viết chữ,/ viết đúng chính tả. (0,5 điểm)
- Kĩ năng dùng từ,/ đặt câu. (0,5 điểm)
+ Viết đúng thể loại văn miêu tả.
+ Trình bày rõ 3 phần của bài văn.
+ Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
- Sáng tạo. (1 điểm)
+ Biết dùng những từ ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn.
+ Bài viết có sáng tạo, thể hiện được cảm xúc.
Lớp: 5
Họ và tên: …………………………………............................
ĐIỂM
CHỮ KÝ
Thứ ……. ngày … tháng 11 năm 2024
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: Tiếng Việt
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Thời gian: 40 phút (không kể phát đề)
ĐỀ A
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi
nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây
mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
xanh ...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng động chân con chó
săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia
liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì thành màu xám vỏ cây,
con leo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách
Dựa
vàođến
nộinhư
dung
bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
nhanh
chóng
vậy.
Theo Đoàn Giỏi
Câu 1: Con vật nào trong bài tự biến đổi màu sắc? (0,5 điểm)
A. Con kì nhông
B. Con chim
C. Con luốc
D. Con luốc và kì nhông
Câu 2: Đoạn thứ hai của bài từ “Gió bắt đầu nổi đến dần biến đi” tả cảnh rừng
phương nam vào thời gian nào? (0,5 điểm)
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
C. Lúc chiều tối
Câu 3: Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào? (0,5 điểm)
A. Thơm ngan ngát, toả khắp rừng cây.
B. Thơm ngọt ngào, toả khắp rừng cây.
C. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi. D. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 4: Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì? (0,5 điểm)
A. Làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để thu hút sự chú ý của các con vật khác.
C. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
D. Để phô bày vẻ đẹp của mình với các con vật khác.
Câu 5: Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Muốn
nói điều gì? (1 điểm)
Hãy viết câu trả lời của em:
Câu 6: Trong bài văn trên em thích con vật nào nhất? Vì sao? (1 điểm)
Câu 7: Từ đồng nghĩa với từ mênh mông là: (0,5 điểm)
A. Biển lúa
B. Bầu trời
C. Bao la
D. Cánh đồng
Câu 8: Khoanh vµo ch÷ c¸i ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng.
Trong các câu sau từ chân nào được dùng với nghĩa chuyển? (0,5 điểm)
A. Nghe tiếng động chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát chạy
tứ tán.
B. Mặt trời khuất dần sau chân núi.
C. Những chú chim có cái chân thoăn thoắt chuyền từ cành nọ sang cành kia.
D. Kì nhông là loài bò sát có bốn chân.
Câu 9: Tìm và viết lại các cặp từ đồng nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau: (1
điểm)
- Ở hiền gặp lành.
- Non xanh nước biếc.
Câu 10: Đặt 1 câu kể về một niềm vui của em ở trường, trong đó có sử dụng từ
đồng nghĩa với từ "vui". (1 điểm)
Trường Tiểu học Thanh Tân
Lớp: 5
Họ và tên: …………………………………............................
Thứ ……. ngày … tháng 11 năm 2024
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: Tiếng Việt
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Thời gian: 40 phút (không kể phát đề)
ĐỀ B
ĐIỂM
CHỮ KÝ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi
nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây
mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
xanh ...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng động chân con chó
săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia
liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì thành màu xám vỏ cây,
con leo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách
nhanh chóng đến như vậy.
Câu 1: Con vật nào trong bài tự biến đổi màu sắc? (0,5 điểm)
Theo Đoàn Giỏi
A. Con luốc và kì nhông
B. Con chim
C. Con luốc
D. Con kì nhông
Câu 2: Đoạn thứ hai của bài từ “Gió bắt đầu nổi ... đến... dần biến đi” tả cảnh
rừng phương nam vào thời gian nào ? (0,5 điểm)
A. Lúc ban mai
B. Lúc ban trưa
C. Lúc hoàng hôn
C. Lúc chiều tối
Câu 3: Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào? (0,5 điểm)
A. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
B. Thơm ngan ngát, toả khắp rừng cây.
C. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi. D. Thơm ngọt ngào, toả khắp rừng cây.
Câu 4: Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì? (0,5 điểm)
A. Làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
C. Để thu hút sự chú ý của các con vật khác.
D. Để phô bày vẻ đẹp của mình với các con vật khác.
Câu 5: Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.”
Muốn nói điều gì? (1 điểm)
Hãy viết câu trả lời của em:
Câu 6: Trong bài văn trên em thích con vật nào nhất? Vì sao? (1 điểm)
Câu 7: Từ đồng nghĩa với từ mênh mông là: (0,5 điểm)
A. Cánh đồng
B. Bầu trời
C. Biển lúa
D. Bao la
Câu 8: Khoanh vµo ch÷ c¸i ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng.
Trong các câu sau từ chân nào được dùng với nghĩa chuyển? (0,5 điểm)
A. Mặt trời khuất dần sau chân núi
B. Nghe tiếng động chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát
chạy tứ tán.
C. Những chú chim có cái chân thoăn thoắt chuyền từ cành nọ sang cành kia.
D. Kì nhông là loài bò sát có bốn chân.
Câu 9: Đặt 1 câu kể về một niềm vui của em ở trường, trong đó có sử dụng từ
đồng nghĩa với từ "vui". (1 điểm)
Câu 10: Tìm và viết lại các cặp từ đồng nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
(1 điểm)
- Ở hiền gặp lành.
- Non xanh nước biếc.
ĐÁP ÁN
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) – KHỐI 5
GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 – 2025
A. Kiểm tra đọc (7 điểm)
Đề A:
CÂU
1
2
3
Ý ĐÚNG
A
B
D
ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
4
C
0,5
5
1
6
1
7
8
A
B
0,5
0,5
9
1
10
1
NỘI DUNG
kì nhông
Lúc ban mai
Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ
mình
Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến
người ta giật mình.” Cho thấy Rừng Phương Nam
rất yên tĩnh
HS nêu được tên con vật và giải thích theo suy nghĩ
thì được 1 điểm
Bao la
Mặt trời khuất dần sau chân núi.
- hiền – lành
- xanh – biếc
(HS viết đúng mỗi cặp từ 0,5 điểm)
Học sinh đặt đúng yêu cầu có đủ chủ ngữ, vị ngữ,
có sử dụng từ đồng nghĩa thì được 1 điểm.
Câu 6:
- HS nêu được tên con vật và giải thích theo suy nghĩ thì được 1 điểm. Ví dụ: Em thích
những con kì nhông vì chúng có cách tự biến đổi màu sắc để tự bảo vệ mình hoặc em
thích những con kì nhông vì chúng làm cho khu rừng có nhiều màu sắc…HS cũng có thể
nêu: Em thích con Luốc vì chúng là những con chó săn thông minh.
(HS nêu được tên của con vật thì được 0,5 điểm, nếu giải thích được theo cách hiểu thì
được 0,5 điểm)
* Đề B. Dựa vào hướng dẫn chấm đề A theo từng câu có nội dung tương ứng để
chấm cho phù hợp.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) – KHỐI 5
GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 -2025
Mức 1
Chủ đề
Kiến thức Tiếng
Việt: Nhận biết từ
đồng nghĩa, từ đa
nghĩa; đặt câu đúng
Mức 3
Tổng
Số câu và
số điểm
Số câu
Hiểu văn bản
Mức 2
TN
3
TL TN TL TN
1
1
0,5 1,0
TL
1
Số điểm
1,5
Câu số
1;2;4
3
Số câu
1
1
2
Số điểm
0,5
0,5
2,0
Câu số
7
8
9;10
Số câu
4
2
5
1,0
TN TL
4
2
2,0 2,0
6
2
2
1,0 2,0
chủ đề.
Tổng
Số điểm
2,0
1
1,0 1,0
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
3
3,0
6
4
3,0 4,0
Môn: Tiếng Việt – Khối 5
Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân):
3 điểm.
* Nội dung kiểm tra:
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5.
- GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
Các bài được ghi vào phiếu là:
1/ Chớm thu (SGK TV5, tập 1, trang 37 )
2/ Ban mai (SGK TV5, tập 1, trang 42)
3/ Trạng nguyên nhỏ tuổi (SGK TV5, tập 1, trang 46)
4/ Thư gửi các học sinh (SGK TV5, tập 1, trang 50)
5/ Cậu bé say mê toán học. ( SGK TV5, tập 1, trang 57)
6/ Bức tranh đồng quê (TV5, tập 1 trang 68)
* Thời gian kiểm tra: Tuần.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH TÂN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Khối 5
Năm học 2024 – 2025
Bài kiểm tra viết
II- Tập làm văn: (10 điểm )
Viết bài văn tả một mà em biết.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
2.1. Nội dung: (10 điểm)
a. Mở bài: (1 điểm)
Giới thiệu được cảnh sông nước mà em biết.
b. Thân bài (6 điểm):
* Tả bao quát cảnh: Chọn tả những đặc điểm nổi bật, gây ấn tượng của dòng sông
(1 điểm)
* Tả chi tiết:
- Cảnh dòng sông (biển, hồ, suối,...) vào các thời điểm khác nhau, cảnh mây trời,
sông nước, cảnh hai bên bờ sông,... (4 điểm)
- Hoạt động con người. (1 điểm)
c. Kết bài: (1 điểm)
Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em về cảnh đẹp sông nước (biển, hồ, sông, suối,...).
2.2. Hình thức: (2 điểm)
- Kĩ năng viết chữ,/ viết đúng chính tả. (0,5 điểm)
- Kĩ năng dùng từ,/ đặt câu. (0,5 điểm)
+ Viết đúng thể loại văn miêu tả.
+ Trình bày rõ 3 phần của bài văn.
+ Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
- Sáng tạo. (1 điểm)
+ Biết dùng những từ ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn.
+ Bài viết có sáng tạo, thể hiện được cảm xúc.
 









Các ý kiến mới nhất