ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vân
Ngày gửi: 14h:50' 26-12-2025
Dung lượng: 54.7 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vân
Ngày gửi: 14h:50' 26-12-2025
Dung lượng: 54.7 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
A. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1, KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Cấp độ tư duy: 40% Biết; 30% Hiểu; 30% Vận dụng.
+ I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 12 Câu; 3,0 điểm
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai: 2 Câu (8 ý); 2,0 điểm
Phần 3. Trả lời ngắn: 4 câu ; 2,0 điểm
+ II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
3 Câu; 3,0 điểm
+ Nội dung: Mở đầu (07 tiết), Chủ đề 1: Các phép đo (10 tiết), Chủ đề 2: Các thể của chất (04 tiết), Chủ đề 3: Oxygen và không khí (03 tiết), Chủ đề 4: Một số vật liệu,nhiên liệu,
nguyên liệu, lương thực- thực phẩm thông dụng: tính chất và ứng dụng của chúng (08 tiết)
TT
1
Chủ đề/
Chương
Mở đầu
(7 tiết)
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Giới thiệu
về Khoa
học
tự nhiên
Các lĩnh
vực chủ
yếu
của Khoa
học tự
nhiên
Giới thiệu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu Vận
dụng
2
2
“ Đúng – Sai” 2
Biết Hiểu Vận
dụng
Trả lời ngắn3
Biết Hiểu Vận
dụng
Tổng
Tỷ lệ
%
điểm
Tự luận
Biết
Hiểu
1
Vận
dụng
Biết
Hiểu
2
2
1
Vận
dụng
20%
một số
dụng cụ đo
và quy tắc
an toàn
trong
phòng thực
hành
2
3
4
5
Chủ đề 1:
Các phép
đo (10 tiết)
Đo chiều
dài, khối
lượng
và thời
gian
Thang
nhiệt độ
Celsius,
đo nhiệt độ
Chủ đề 2: Sự đa dạng
Các thể
của chất
của chất
Ba thể
(04 tiết)
(trạng thái)
cơ bản của
chất
Sự chuyển
đổi thể
(trạng thái)
của chất
Chủ đề 3: Oxygen và
Oxygen và không khí
không khí
(03 tiết)
Chủ đề 4: Một số vật
Một số vật
liệu
liệu,nhiên
Một số
liệu,
nhiên liệu
nguyên
Một số
2
1
1
1
2
1
3
1
1
4
2
2
32,5
%
1
1
12,5
%
1
1
1
1
1
1
10%
25%
1
1
1
1
1
2
1
1
liệu, lương nguyên
thực- thực liệu
phẩm
Một số
1
thông
lương thực
dụng: tính – thực
chất và
phẩm
ứng dụng
của chúng
(08 tiết)
Tổng số câu/lệnh hỏi
9
2
Tổng số điểm
3,0
Tỷ lệ %
30
2. BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
TT
1
Chủ
đề/Chương
Mở đầu
(7tiết)
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Giới
thiệu
về
Khoa học
tự nhiên.
- Các lĩnh
vực
chủ
yếu
của Khoa
học
tự
nhiên.
-Giới thiệu
một
số
dụng cụ đo
và quy tắc
an
toàn
1
1
5
2
2,0
20
1
1
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu Vận
dụng
Biết:
[1.1] Nêu được khái
2
niệm Khoa học tự [1.1]
nhiên.
[1.2] Trình bày được
vai trò của Khoa học
tự nhiên trong cuộc
sống.
[1.2] Trình bày được
1
cách sử dụng một số [1.2]
dụng cụ đo thông
thường khi học tập
môn Khoa học tự
nhiên (các dụng cụ đo
chiều dài, thể tích, ...).
1
2
2,0
20
1
1
3,0
30
2
15
4,0
40
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
“Đúng – Sai”
Trả lời ngắn
Biết
Hiểu
Vận Biết Hiểu Vận
dụng
dụng
07
3,0
30
05
3,0
30
Tự luận
Biết
Hiểu
Vận
dụn
g
2
Chủ đề 1:
Các phép đo
(10 tiết)
trong
[1.1] Biết cách sử
phòng thực dụng kính lúp và kính
hành
hiển vi quang học.
[1.1]Nêu được các quy
1
định an toàn khi học [1.1]
trong phòng thực
hành.
Hiểu:
[1.3] Phân biệt được
các lĩnh vực Khoa học
tự nhiên dựa vào đối
tượng nghiên cứu.
[1.3]Dựa vào các đặc
điểm đặc trưng, phân
biệt được vật sống và
vật không sống.
[1.3] Phân biệt được
các kí hiệu cảnh báo
trong phòng thực
hành.
[1.3] Đọc và phân biệt
được các hình ảnh quy
định an toàn phòng
thực hành.
- Đo chiều Biết:
dài, khối [1.1]Nêu được cách
2
lượng
đo, đơn vị đo và dụng [1.1]
và
thời cụ thường dùng để đo
gian.
khối lượng, chiều dài,
Thang thời gian.
nhiệt
độ [1.3]Phát biểu được:
1
Celsius,
Nhiệt độ là số đo độ [1.3]
đo
nhiệt “nóng”, “lạnh” của
độ.
vật.
[1.1]Nêu được cách
xác định nhiệt độ
1
[1.3]
1/2
[1.1]
1/4
[1.3]
1/4
[1.1]
trong thang nhiệt độ
Celsius.
[1.1]Nêu được sự nở
vì nhiệt của chất lỏng
được dùng làm cơ sở
để đo nhiệt độ.
Hiểu:
[1.3]Lấy được ví dụ
chứng tỏ giác quan
của chúng ta có thể
cảm nhận sai một số
hiện tượng.
[1.1]Hiểu được tầm
quan trọng của việc
ước lượng trước khi
đo, ước lượng được
khối lượng, chiều dài,
thời gian, nhiệt độ
trong một số trường
hợp đơn giản.
Vận dụng:
[2.4]Dùng thước, cân,
đồng hồ để chỉ ra một
số thao tác sai khi đo
và nêu được cách khắc
phục một số thao tác
sai đó.
[2.4]Đo được nhiệt độ
bằng nhiệt kế (thực
hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai
số).
[2.4]Đo được chiều
dài, khối lượng, thời
gian bằng thước, cân,
đồng hồ (thực hiện
1/4
[1.1]
1/4
[1.3]
1
[1.1]
1/4
[1.1]
1/4
[2.4]
1
[2.4]
3
Chủ đề 2: - Một số
Các thể của vật
liệu.
chất (04 tiết) - Một số
nhiên liệu.
- Một số
nguyên
liệu
- Một số
lương thực
–
thực
phẩm.
đúng thao tác, không
yêu cầu tìm sai số).
Biết:
[1.1] Nêu được sự đa
dạng của chất (chất có
ở xung quanh chúng
ta, trong các vật thể tự
nhiên, vật thể nhân
tạo, vật vô sinh, vật
hữu sinh...).
[1.2] Trình bày được
một số đặc điểm cơ
bản ba thể (rắn; lỏng;
khí) thông qua quan
sát.
[1.4] Nêu được một số
1
tính chất của chất (tính [1.4]
chất vật lí, tính chất
hoá học).
[1.1] Nêu được khái
niệm về sự nóng chảy;
sự sôi; sự bay hơi; sự
ngưng tụ, đông đặc.
Hiểu:
[1.3] Đưa ra được
một số ví dụ về một số
đặc điểm cơ bản ba
thể của chất.
[1.2]Trình bày được
quá trình diễn ra sự
chuyển thể (trạng
thái): nóng chảy, đông
đặc; bay hơi, ngưng
tụ; sôi.
Vận dụng:
[3.2]Tiến hành được
1
[1.1]
1
4
Chủ đề 3:
Oxygen và
không khí
(03 tiết)
thí nghiệm về sự
chuyển thể (trạng thái)
của chất.
Oxygen và Biết:
không khí
[1.1] Nêu được một
số tính chất của
oxygen (trạng thái,
màu sắc, tính tan, ...).
[1.1] Nêu được thành
phần của không khí
(oxygen, nitơ, carbon
dioxide
(cacbon
đioxit), khí hiếm, hơi
nước).
[1.1] Nêu được một số
biện pháp bảo vệ môi
trường không khí.
[1.1] Nêu được tầm
quan trọng của oxygen
đối với sự sống, sự
cháy và quá trình đốt
nhiên liệu.
Hiểu:
[1.2] Trình bày được
vai trò của không khí
đối với tự nhiên.
[1.2] Trình bày được
sự ô nhiễm không khí:
các chất gây ô nhiễm,
nguồn gây ô nhiễm
không khí, biểu hiện
của không khí bị ô
nhiễm.
Vận dụng:
[3.2]Tiến hành được
thí nghiệm đơn giản
[3.2]
1
[3.2]
5
Chủ đề 4:
Một số vật
liệu,nhiên
liệu, nguyên
liệu, lương
thực- thực
phẩm thông
dụng: tính
chất và ứng
dụng của
chúng (08
tiết)
- Một số
vật
liệu.
- Một số
nhiên liệu.
- Một số
nguyên
liệu.
- Một số
lương thực
–
thực
phẩm
để xác định thành
phần phần trăm thể
tích của oxygen trong
không khí.
Biết:
[1.1]Nêu được cách sử
1
dụng một số nguyên [1.1]
liệu, nhiên liệu, vật
liệu an toàn, hiệu quả
và bảo đảm sự phát
triển bền vững.
Hiểu:
[1.2]Trình bày được
tính chất của một số
vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương
thực, thực phẩm thông
dụng trong cuộc sống
và sản xuất như:
+ Một số vật liệu (kim
loại, nhựa, gỗ, cao su,
gốm, thuỷ tinh, ...);
[1.4] Một số nhiên
liệu (than, gas, xăng
dầu, ...); sơ lược về an
ninh năng lượng;
[1.3] Một số nguyên
liệu
(quặng,
đá
vôi, ...);
+ Một số lương thực –
thực phẩm.
Vận dụng:
[2.4]Đề xuất được
phương án tìm hiểu về
một số tính chất (tính
cứng, khả năng bị ăn
1
[1.1]
1
[1.2]
1
[1.1]
2
[1.2]
1
[1.4]
1
[1.3]
1
[2.1]
1
[2.4]
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
mòn, bị gỉ, chịu
nhiệt, ...) của một số
vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm
thông dụng
[2.6] Thu thập dữ liệu,
phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được
kết luận về tính chất
của một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên
liệu, lương thực – thực
phẩm.
9
2
3,0
30
1
5
2
2,0
20
1
1
2
2,0
20
1
0
1
3,0
30
2
NỘI DUNG KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn . Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn
một phương án đúng. (3,0 điểm)
Câu 1: Trong đời sống, con người có thể sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện năng. Hoạt động này thể
hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
B. Chăm sóc sức khỏe con người.
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
D. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
Câu 2 : Hoạt động nào sau đây không được xem là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
B. Nghiên cứu sự lên xuống của thuỷ triều.
C. Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Trung Quốc.
D. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hoá học.
Câu 3:Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. đọc kết quả đo chính xác.
B. đặt mắt đúng cách.
C. lựa chọn thước đo phù hợp.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 4: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Câu 5: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta là
A. Đềximét (dm)
B. mét (m)
C. Xentimét (cm)
D. Kilômét (Km)
Câu 6: Để đo khối lượng của một quả dưa hấu người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Cân
B. Nhiệt kế
C. Thước
D. Đồng hồ
Câu 7: Số đo độ “nóng” hoặc “lạnh” của một vật gọi là
A. khối lượng.
B. chiều dài.
C. nhiệt kế.
D. nhiệt độ.
Câu 8: Carbondioxide là một chất khí có trong thành phần của không khí, là một trong những nguyên nhân
gây hiệu ứng nhà kính. Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của carbon đioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không màu, không mùi.
C. Tan rất ít trong nước.
D. làm đục nước vôi trong (dung dịch Calcium hydroxide).
Câu 9 : Thực phẩm nào sau đây giàu chất đạm?
A. Gạo
B. Rau xanh
C. Ngô
D. Thịt
Câu 10: Trước khi đo khối lượng của một vật ta thường ước lượng khối lượng của vật để
A. lựa chọn cân đo thích hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 11:Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Tuỳ nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 12 :Khi đo thời gian đi bộ của bà em trên một quãng đường dài 50m, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bà xuất phát tới khi bà về đến đích.
B. từ lúc bà đi được 1 bước tới khi bà về tới đích.
C. bà đi được bộ được 25m rồi nhân đôi.
D. bà đi bộ 100m rồi chia đôi.
Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm)
Câu 13: Để đo chiều dài, người ta thường dùng thước. Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai khi nói về đo chiều dài?
Phát biểu
Đúng
Sai
a)Đơn vị đo chiều dài là kilôgam
b) Giới hạn đo của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
c) Trước khi đo chiều dài, cần ước lượng chiều dài cần đo để chọn
thước phù hợp.
d) Cần phải đặt mắt nhìn vuông góc với thước để đọc kết quả chính
xác.
.Câu 14: Để đo nhiệt độ, người ta thường dùng nhiệt kế. Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai khi nói về đo nhiệt độ?
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
b) Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước sôi là 00C
c) Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
d)Dùng bàn tay có thể xác định chính xác mình có bị sốt hay không.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18. (2,0 điểm)
Câu 15 Trong 5 loại thực phẩm sau: rau cải, thịt bò, trứng, ớt chuông, bông cải xanh, có bao nhiêu thực phẩm
giàu Vitamin?
Câu 16 Trong các cách sử dụng vật liệu sau, có mấy cách sử dụng vật liệu là an toàn, hiệu quả và phát triển
bền vững?
a) Sử dụng đồ thủy tinh để đựng thực phẩm.
b) Giặt găng tay cao su bị bẩn bằng xăng.
c) Sơn mặt ngoài của hàng rào sắt để tránh bị gỉ sét.
d) Sử dụng hộp nhựa để đựng thực phẩm còn nóng.
Câu 17 Trong các cách sử dụng nguyên liệu sau, có mấy cách sử dụng vật liệu là an toàn, hiệu quả và phát
triển bền vững?
a) Khai thác than đá càng nhiều càng tốt.
b) Tăng cường xuất khẩu nguyên liệu thô.
c) Sử dụng gạch không nung thay cho gạch nung.
d) Sử dụng chất thải công nghiệp để sản xuất vật liệu xây dựng.
Câu 18 Để tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của một số vật liệu, ta tiến hành thí nghiệm gồm các hoạt động sau:
1) Chuẩn bị các dụng cụ: bát sứ, các thìa bằng kim loại, thủy tinh, nhựa, gỗ.
2) Sau khoảng 2 – 3 phút, dùng tay cầm vào cán của từng chiếc thìa.
3) Lặp lại thí nghiệm trên nhưng thay nước nóng bằng nước đá.
4) Đổ nước nóng (khoảng 900) vào 2/3 bát và đặt 4 chiếc thìa vào bát.
Hãy sắp xếp các hoạt động trên theo đúng trình tự các bước của thí nghiệm.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Cho các vật sau đây: con gà, hòn đá, cây dừa, ngôi nhà. Em hãy cho biết vật nào là vật sống,
vật nào là vật không sống?
Câu 2 (1,0 điểm) Trong thực tiễn, người dân thường sản xuất muối bằng cách cho nước biển bay hơi nước ở
nhiệt độ cao. Nhưng trong tự nhiên nước biển (nước muối) thường lẫn các tạp chất không tan. Em hãy giúp
người dân đề xuất phương án tách các tạp chất không tan ra khỏi muối để sản xuất được muối sạch.
Câu 3 (1,0 điểm) Oxygen là một trong những chất khí có vai trò rất quan trong trong việc duy trì sự sống và
sự cháy. Oxygen có nhiều trong thành phần của không khí. Em hãy đề xuất các dụng cụ, hóa chất và cách tiến
hành thí nghiệm xác định oxygen trong thành phần của không khí một cách đơn giản nhất.
---------------------HẾT---------------------
C. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
(Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
C
C B
B
A
D
D
D
A
A
A
Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,75 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm;
Câu
Câu 13
Câu 14
a) S
a) Đ
b) Đ
b) S
Đáp án
c) Đ
c) Đ
d) Đ
d) S
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18.
Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm.
Câu 15
3
Câu 16
2
Câu 17
2
Câu 18
1
4
2
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
1
(1,0 điểm)
2
(1,0 điểm)
3
(1,0 điểm)
3
Nội dung đáp án
- Vật sống: con gà, cây dừa .
- Vật không sống: hòn đá, ngôi nhà
- Dẫn nước biển qua hệ thống lọc để loại bỏ tạp chất không tan trong
nước biển.
- Cho nước biển sau khi lọc vào ruộng muối, phơi nắng (hoặc cô cạn)
thu được muối sạch.
Dụng cụ: chậu thủy tinh, cốc thủy tinh có chia vạch
Hóa chất: Nước màu, nến, diêm
Cách tiến hành:
- Cho ít nước màu vào chậu thủy tinh
- Đốt nên cháy, sau đó úp ống thủy trên ngon nến.
- Đánh dấu mực nước trong ống ngay sau khi úp và sau khi nến tắc.
- Quan sát hiện tượng mực nước trong ống thay đổi như thể nào và
xác định được thành phần của oxygen trong không khí
Biểu điểm
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
ĐỀ SỐ 2
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn . Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn
một phương án đúng. (3,0 điểm)
Câu 1: Trong đời sống, con người có thể sử dụng năng lượng mặt trời để sản xuất điện năng. Hoạt động này
thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
B. Chăm sóc sức khỏe con người.
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
D. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
Câu 2 : Hoạt động nào sau đây không được xem là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
B. Nghiên cứu sự lên xuống của thuỷ triều.
C. Nghiên cứu về văn hoá ẩm thực Việt Nam
D. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hoá học.
Câu 3:Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?
A. Ki lô mét ( km)
B. Centimet ( cm)
C. Mét (m)
D. Đềximet dm)
Câu 4: Nếu phát hiện hoá chất bị đổ ra sàn, em nên làm gì?
A. Dùng tay không để lau sạch ngay lập tức.
B. Báo cáo cho giáo viên và thực hiện theo chỉ dẫn của giáo viên.
C. Cố gắng dọn dẹp mà không báo cho ai.
D. Đổ thêm nước vào để rửa trôi.
Câu 5: Để đo chiều dài lớp học, người ta thường sử dụng:
A. Thước dây
B. Thước cuộn
C. Thước kẹp
D. Thước kẻ
Câu 6: Để đo khối lượng của một quả dưa hấu người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Cân
B. Nhiệt kế
C. Thước
D. Đồng hồ
Câu 7: Dụng cụ nào sau đây là dụng cụ đo nhiệt độ?
A. Thước kẻ.
B. Cân.
C. Cốc đong.
D. Nhiệt kế.
Câu 8: Carbondioxide là một chất khí có trong thành phần của không khí, là một trong những nguyên nhân
gây hiệu ứng nhà kính. Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của carbon đioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không màu, không mùi.
C. Tan rất ít trong nước.
D. làm đục nước vôi trong (dung dịch Calcium hydroxide).
Câu 9 : Gạo cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
A. Vitamin.
B. Protein
C. Lipit
D. Carbohydrate
Câu 10: Trước khi đo khối lượng của một vật ta thường ước lượng khối lượng của vật để
A. lựa chọn cân đo thích hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 11:Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Tuỳ nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 12 :Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m, người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào
sau đây:
A. Đồng hồ bấm giây.
B. Đồng hồ để bàn .
C. Đồng hồ quả lắc .
D.Đồng hồ treo tường.
Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm)
Câu 13: Để đo chiều dài, người ta thường dùng thước. Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai khi nói về đo chiều dài?
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Thước cuộn thích hợp để đo chiều dài một tấm vải
b) Đơn vị đo chiều dài cơ bản trong hệ mét là mét (m)
c) 1km = 1000m
d) Cần phải đặt mắt nhìn vuông góc với thước để đọc kết quả chính
xác.
.Câu 14: Để đo nhiệt độ, người ta thường dùng nhiệt kế. Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai khi nói về đo nhiệt độ?
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Nhiệt kế thuỷ ngân chỉ dùng trong y tế.
b) Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước sôi là 00C
c) Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng
d) Nhiệt kế không cần thiết trong các thí nghiệm khoa học.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18. (2,0 điểm)
Câu 15 Trong 5 loại thực phẩm sau: rau cải, thịt bò, trứng, ớt chuông, bông cải xanh, có bao nhiêu
thực phẩm giàu Protein?
Câu 16 Trong các cách sử dụng vật liệu sau, có mấy cách sử dụng vật liệu là an toàn, hiệu quả và phát triển
bền vững?
a) Sử dụng đồ thủy tinh để đựng thực phẩm.
b) Giặt găng tay cao su bị bẩn bằng xăng.
c) Sơn mặt ngoài của hàng rào sắt để tránh bị gỉ sét.
d) Sử dụng hộp nhựa để đựng thực phẩm còn nóng.
Câu 17 Trong các cách sử dụng nguyên liệu sau, có mấy cách sử dụng vật liệu là an toàn, hiệu quả và phát
triển bền vững?
a) Gỗ là nguyên liệu có thể tái tạo được.
b) Tăng cường xuất khẩu vật liệu thô.
c) Sử dụng gạch không nung thay cho gạch nung.
d) Thu gom, tái chế các vật liệu có thể tái chế.
Câu 18 Để tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của một số vật liệu, ta tiến hành thí nghiệm gồm các hoạt động sau:
1) Cắt 3 thanh cùng kích cỡ: nhôm, sắt,gỗ, gắn 3 cây nến nhỏ trên một đầu của mỗi thanh.
2) Tiến hành hơ nóng cùng một lúc đầu còn lại cả 3 thanh bằng nguồn nhiệt.
3) Sắp xếp và cố định cả 3 thanh trên cùng một giá đỡ, sao cho một đầu của 3 thanh chạm cùng
nguồn nhiệt.
4) Quan sát và ghi kết quả ( ngọn nến trên thanh nào rơi nhanh nhất, so sánh các vật liệu với nhau)
Hãy sắp xếp các hoạt động trên theo đúng trình tự các bước của thí nghiệm.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Cho các vật sau đây: con trâu, khúc gỗ, cây dừa, ngôi nhà. Em hãy cho biết vật nào là vật
sống, vật nào là vật không sống?
Câu 2 (1,0 điểm) Trong thực tiễn, Khi bị tràn dầu trên biển, người ta thường dùng vật liệu hút dầu hoặc rào
ngăn dầu trên mặt nước. Theo em, tại sao có thể làm vậy?
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu một số biện pháp của con người nhằm duy trì lượng oxygen trong không khí?
---------------------HẾT---------------------
C. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
(Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
C
C B
B
A
D
D
D
A
A
A
Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,75 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm;
Câu
Câu 13
Câu 14
a) S
a) Đ
b) Đ
b) S
Đáp án
c) Đ
c) Đ
d) Đ
d) S
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18.
Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm.
Câu 15
2
Câu 16
2
Câu 17
2
Câu 18
1
3
2
4
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
Biểu điểm
1
(1,0 điểm)
2
(1,0 điểm)
- Vật sống: con trâu, cây dừa
- Vật không sống: Khúc gỗ, ngôi nhà
- Dầu và nước không tan vào nhau, dầu nhẹ hơn nên nổi lên trên.
- Có thể hút hoặc tách dầu ra bằng phao ngăn, phễu chiết lớn, giúp bảo
vệ môi trường.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
3
(1,0 điểm)
-
Trồng và bảo vệ rừng.
Giảm ô nhiễm không khí, khói xe, nhà máy.
Giảm đốt rác, tiết kiệm năng lượng.
→ Giúp bảo vệ môi trường và sự sống trên Trái Đất.
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,75đ
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Cấp độ tư duy: 40% Biết; 30% Hiểu; 30% Vận dụng.
+ I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 12 Câu; 3,0 điểm
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai: 2 Câu (8 ý); 2,0 điểm
Phần 3. Trả lời ngắn: 4 câu ; 2,0 điểm
+ II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
3 Câu; 3,0 điểm
+ Nội dung: Mở đầu (07 tiết), Chủ đề 1: Các phép đo (10 tiết), Chủ đề 2: Các thể của chất (04 tiết), Chủ đề 3: Oxygen và không khí (03 tiết), Chủ đề 4: Một số vật liệu,nhiên liệu,
nguyên liệu, lương thực- thực phẩm thông dụng: tính chất và ứng dụng của chúng (08 tiết)
TT
1
Chủ đề/
Chương
Mở đầu
(7 tiết)
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Giới thiệu
về Khoa
học
tự nhiên
Các lĩnh
vực chủ
yếu
của Khoa
học tự
nhiên
Giới thiệu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu Vận
dụng
2
2
“ Đúng – Sai” 2
Biết Hiểu Vận
dụng
Trả lời ngắn3
Biết Hiểu Vận
dụng
Tổng
Tỷ lệ
%
điểm
Tự luận
Biết
Hiểu
1
Vận
dụng
Biết
Hiểu
2
2
1
Vận
dụng
20%
một số
dụng cụ đo
và quy tắc
an toàn
trong
phòng thực
hành
2
3
4
5
Chủ đề 1:
Các phép
đo (10 tiết)
Đo chiều
dài, khối
lượng
và thời
gian
Thang
nhiệt độ
Celsius,
đo nhiệt độ
Chủ đề 2: Sự đa dạng
Các thể
của chất
của chất
Ba thể
(04 tiết)
(trạng thái)
cơ bản của
chất
Sự chuyển
đổi thể
(trạng thái)
của chất
Chủ đề 3: Oxygen và
Oxygen và không khí
không khí
(03 tiết)
Chủ đề 4: Một số vật
Một số vật
liệu
liệu,nhiên
Một số
liệu,
nhiên liệu
nguyên
Một số
2
1
1
1
2
1
3
1
1
4
2
2
32,5
%
1
1
12,5
%
1
1
1
1
1
1
10%
25%
1
1
1
1
1
2
1
1
liệu, lương nguyên
thực- thực liệu
phẩm
Một số
1
thông
lương thực
dụng: tính – thực
chất và
phẩm
ứng dụng
của chúng
(08 tiết)
Tổng số câu/lệnh hỏi
9
2
Tổng số điểm
3,0
Tỷ lệ %
30
2. BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
TT
1
Chủ
đề/Chương
Mở đầu
(7tiết)
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Giới
thiệu
về
Khoa học
tự nhiên.
- Các lĩnh
vực
chủ
yếu
của Khoa
học
tự
nhiên.
-Giới thiệu
một
số
dụng cụ đo
và quy tắc
an
toàn
1
1
5
2
2,0
20
1
1
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu Vận
dụng
Biết:
[1.1] Nêu được khái
2
niệm Khoa học tự [1.1]
nhiên.
[1.2] Trình bày được
vai trò của Khoa học
tự nhiên trong cuộc
sống.
[1.2] Trình bày được
1
cách sử dụng một số [1.2]
dụng cụ đo thông
thường khi học tập
môn Khoa học tự
nhiên (các dụng cụ đo
chiều dài, thể tích, ...).
1
2
2,0
20
1
1
3,0
30
2
15
4,0
40
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
“Đúng – Sai”
Trả lời ngắn
Biết
Hiểu
Vận Biết Hiểu Vận
dụng
dụng
07
3,0
30
05
3,0
30
Tự luận
Biết
Hiểu
Vận
dụn
g
2
Chủ đề 1:
Các phép đo
(10 tiết)
trong
[1.1] Biết cách sử
phòng thực dụng kính lúp và kính
hành
hiển vi quang học.
[1.1]Nêu được các quy
1
định an toàn khi học [1.1]
trong phòng thực
hành.
Hiểu:
[1.3] Phân biệt được
các lĩnh vực Khoa học
tự nhiên dựa vào đối
tượng nghiên cứu.
[1.3]Dựa vào các đặc
điểm đặc trưng, phân
biệt được vật sống và
vật không sống.
[1.3] Phân biệt được
các kí hiệu cảnh báo
trong phòng thực
hành.
[1.3] Đọc và phân biệt
được các hình ảnh quy
định an toàn phòng
thực hành.
- Đo chiều Biết:
dài, khối [1.1]Nêu được cách
2
lượng
đo, đơn vị đo và dụng [1.1]
và
thời cụ thường dùng để đo
gian.
khối lượng, chiều dài,
Thang thời gian.
nhiệt
độ [1.3]Phát biểu được:
1
Celsius,
Nhiệt độ là số đo độ [1.3]
đo
nhiệt “nóng”, “lạnh” của
độ.
vật.
[1.1]Nêu được cách
xác định nhiệt độ
1
[1.3]
1/2
[1.1]
1/4
[1.3]
1/4
[1.1]
trong thang nhiệt độ
Celsius.
[1.1]Nêu được sự nở
vì nhiệt của chất lỏng
được dùng làm cơ sở
để đo nhiệt độ.
Hiểu:
[1.3]Lấy được ví dụ
chứng tỏ giác quan
của chúng ta có thể
cảm nhận sai một số
hiện tượng.
[1.1]Hiểu được tầm
quan trọng của việc
ước lượng trước khi
đo, ước lượng được
khối lượng, chiều dài,
thời gian, nhiệt độ
trong một số trường
hợp đơn giản.
Vận dụng:
[2.4]Dùng thước, cân,
đồng hồ để chỉ ra một
số thao tác sai khi đo
và nêu được cách khắc
phục một số thao tác
sai đó.
[2.4]Đo được nhiệt độ
bằng nhiệt kế (thực
hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai
số).
[2.4]Đo được chiều
dài, khối lượng, thời
gian bằng thước, cân,
đồng hồ (thực hiện
1/4
[1.1]
1/4
[1.3]
1
[1.1]
1/4
[1.1]
1/4
[2.4]
1
[2.4]
3
Chủ đề 2: - Một số
Các thể của vật
liệu.
chất (04 tiết) - Một số
nhiên liệu.
- Một số
nguyên
liệu
- Một số
lương thực
–
thực
phẩm.
đúng thao tác, không
yêu cầu tìm sai số).
Biết:
[1.1] Nêu được sự đa
dạng của chất (chất có
ở xung quanh chúng
ta, trong các vật thể tự
nhiên, vật thể nhân
tạo, vật vô sinh, vật
hữu sinh...).
[1.2] Trình bày được
một số đặc điểm cơ
bản ba thể (rắn; lỏng;
khí) thông qua quan
sát.
[1.4] Nêu được một số
1
tính chất của chất (tính [1.4]
chất vật lí, tính chất
hoá học).
[1.1] Nêu được khái
niệm về sự nóng chảy;
sự sôi; sự bay hơi; sự
ngưng tụ, đông đặc.
Hiểu:
[1.3] Đưa ra được
một số ví dụ về một số
đặc điểm cơ bản ba
thể của chất.
[1.2]Trình bày được
quá trình diễn ra sự
chuyển thể (trạng
thái): nóng chảy, đông
đặc; bay hơi, ngưng
tụ; sôi.
Vận dụng:
[3.2]Tiến hành được
1
[1.1]
1
4
Chủ đề 3:
Oxygen và
không khí
(03 tiết)
thí nghiệm về sự
chuyển thể (trạng thái)
của chất.
Oxygen và Biết:
không khí
[1.1] Nêu được một
số tính chất của
oxygen (trạng thái,
màu sắc, tính tan, ...).
[1.1] Nêu được thành
phần của không khí
(oxygen, nitơ, carbon
dioxide
(cacbon
đioxit), khí hiếm, hơi
nước).
[1.1] Nêu được một số
biện pháp bảo vệ môi
trường không khí.
[1.1] Nêu được tầm
quan trọng của oxygen
đối với sự sống, sự
cháy và quá trình đốt
nhiên liệu.
Hiểu:
[1.2] Trình bày được
vai trò của không khí
đối với tự nhiên.
[1.2] Trình bày được
sự ô nhiễm không khí:
các chất gây ô nhiễm,
nguồn gây ô nhiễm
không khí, biểu hiện
của không khí bị ô
nhiễm.
Vận dụng:
[3.2]Tiến hành được
thí nghiệm đơn giản
[3.2]
1
[3.2]
5
Chủ đề 4:
Một số vật
liệu,nhiên
liệu, nguyên
liệu, lương
thực- thực
phẩm thông
dụng: tính
chất và ứng
dụng của
chúng (08
tiết)
- Một số
vật
liệu.
- Một số
nhiên liệu.
- Một số
nguyên
liệu.
- Một số
lương thực
–
thực
phẩm
để xác định thành
phần phần trăm thể
tích của oxygen trong
không khí.
Biết:
[1.1]Nêu được cách sử
1
dụng một số nguyên [1.1]
liệu, nhiên liệu, vật
liệu an toàn, hiệu quả
và bảo đảm sự phát
triển bền vững.
Hiểu:
[1.2]Trình bày được
tính chất của một số
vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương
thực, thực phẩm thông
dụng trong cuộc sống
và sản xuất như:
+ Một số vật liệu (kim
loại, nhựa, gỗ, cao su,
gốm, thuỷ tinh, ...);
[1.4] Một số nhiên
liệu (than, gas, xăng
dầu, ...); sơ lược về an
ninh năng lượng;
[1.3] Một số nguyên
liệu
(quặng,
đá
vôi, ...);
+ Một số lương thực –
thực phẩm.
Vận dụng:
[2.4]Đề xuất được
phương án tìm hiểu về
một số tính chất (tính
cứng, khả năng bị ăn
1
[1.1]
1
[1.2]
1
[1.1]
2
[1.2]
1
[1.4]
1
[1.3]
1
[2.1]
1
[2.4]
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
mòn, bị gỉ, chịu
nhiệt, ...) của một số
vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm
thông dụng
[2.6] Thu thập dữ liệu,
phân tích, thảo luận,
so sánh để rút ra được
kết luận về tính chất
của một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên
liệu, lương thực – thực
phẩm.
9
2
3,0
30
1
5
2
2,0
20
1
1
2
2,0
20
1
0
1
3,0
30
2
NỘI DUNG KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn . Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn
một phương án đúng. (3,0 điểm)
Câu 1: Trong đời sống, con người có thể sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện năng. Hoạt động này thể
hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
B. Chăm sóc sức khỏe con người.
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
D. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
Câu 2 : Hoạt động nào sau đây không được xem là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
B. Nghiên cứu sự lên xuống của thuỷ triều.
C. Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Trung Quốc.
D. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hoá học.
Câu 3:Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. đọc kết quả đo chính xác.
B. đặt mắt đúng cách.
C. lựa chọn thước đo phù hợp.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 4: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Câu 5: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta là
A. Đềximét (dm)
B. mét (m)
C. Xentimét (cm)
D. Kilômét (Km)
Câu 6: Để đo khối lượng của một quả dưa hấu người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Cân
B. Nhiệt kế
C. Thước
D. Đồng hồ
Câu 7: Số đo độ “nóng” hoặc “lạnh” của một vật gọi là
A. khối lượng.
B. chiều dài.
C. nhiệt kế.
D. nhiệt độ.
Câu 8: Carbondioxide là một chất khí có trong thành phần của không khí, là một trong những nguyên nhân
gây hiệu ứng nhà kính. Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của carbon đioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không màu, không mùi.
C. Tan rất ít trong nước.
D. làm đục nước vôi trong (dung dịch Calcium hydroxide).
Câu 9 : Thực phẩm nào sau đây giàu chất đạm?
A. Gạo
B. Rau xanh
C. Ngô
D. Thịt
Câu 10: Trước khi đo khối lượng của một vật ta thường ước lượng khối lượng của vật để
A. lựa chọn cân đo thích hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 11:Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Tuỳ nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 12 :Khi đo thời gian đi bộ của bà em trên một quãng đường dài 50m, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bà xuất phát tới khi bà về đến đích.
B. từ lúc bà đi được 1 bước tới khi bà về tới đích.
C. bà đi được bộ được 25m rồi nhân đôi.
D. bà đi bộ 100m rồi chia đôi.
Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm)
Câu 13: Để đo chiều dài, người ta thường dùng thước. Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai khi nói về đo chiều dài?
Phát biểu
Đúng
Sai
a)Đơn vị đo chiều dài là kilôgam
b) Giới hạn đo của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
c) Trước khi đo chiều dài, cần ước lượng chiều dài cần đo để chọn
thước phù hợp.
d) Cần phải đặt mắt nhìn vuông góc với thước để đọc kết quả chính
xác.
.Câu 14: Để đo nhiệt độ, người ta thường dùng nhiệt kế. Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai khi nói về đo nhiệt độ?
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
b) Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước sôi là 00C
c) Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
d)Dùng bàn tay có thể xác định chính xác mình có bị sốt hay không.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18. (2,0 điểm)
Câu 15 Trong 5 loại thực phẩm sau: rau cải, thịt bò, trứng, ớt chuông, bông cải xanh, có bao nhiêu thực phẩm
giàu Vitamin?
Câu 16 Trong các cách sử dụng vật liệu sau, có mấy cách sử dụng vật liệu là an toàn, hiệu quả và phát triển
bền vững?
a) Sử dụng đồ thủy tinh để đựng thực phẩm.
b) Giặt găng tay cao su bị bẩn bằng xăng.
c) Sơn mặt ngoài của hàng rào sắt để tránh bị gỉ sét.
d) Sử dụng hộp nhựa để đựng thực phẩm còn nóng.
Câu 17 Trong các cách sử dụng nguyên liệu sau, có mấy cách sử dụng vật liệu là an toàn, hiệu quả và phát
triển bền vững?
a) Khai thác than đá càng nhiều càng tốt.
b) Tăng cường xuất khẩu nguyên liệu thô.
c) Sử dụng gạch không nung thay cho gạch nung.
d) Sử dụng chất thải công nghiệp để sản xuất vật liệu xây dựng.
Câu 18 Để tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của một số vật liệu, ta tiến hành thí nghiệm gồm các hoạt động sau:
1) Chuẩn bị các dụng cụ: bát sứ, các thìa bằng kim loại, thủy tinh, nhựa, gỗ.
2) Sau khoảng 2 – 3 phút, dùng tay cầm vào cán của từng chiếc thìa.
3) Lặp lại thí nghiệm trên nhưng thay nước nóng bằng nước đá.
4) Đổ nước nóng (khoảng 900) vào 2/3 bát và đặt 4 chiếc thìa vào bát.
Hãy sắp xếp các hoạt động trên theo đúng trình tự các bước của thí nghiệm.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Cho các vật sau đây: con gà, hòn đá, cây dừa, ngôi nhà. Em hãy cho biết vật nào là vật sống,
vật nào là vật không sống?
Câu 2 (1,0 điểm) Trong thực tiễn, người dân thường sản xuất muối bằng cách cho nước biển bay hơi nước ở
nhiệt độ cao. Nhưng trong tự nhiên nước biển (nước muối) thường lẫn các tạp chất không tan. Em hãy giúp
người dân đề xuất phương án tách các tạp chất không tan ra khỏi muối để sản xuất được muối sạch.
Câu 3 (1,0 điểm) Oxygen là một trong những chất khí có vai trò rất quan trong trong việc duy trì sự sống và
sự cháy. Oxygen có nhiều trong thành phần của không khí. Em hãy đề xuất các dụng cụ, hóa chất và cách tiến
hành thí nghiệm xác định oxygen trong thành phần của không khí một cách đơn giản nhất.
---------------------HẾT---------------------
C. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
(Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
C
C B
B
A
D
D
D
A
A
A
Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,75 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm;
Câu
Câu 13
Câu 14
a) S
a) Đ
b) Đ
b) S
Đáp án
c) Đ
c) Đ
d) Đ
d) S
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18.
Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm.
Câu 15
3
Câu 16
2
Câu 17
2
Câu 18
1
4
2
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
1
(1,0 điểm)
2
(1,0 điểm)
3
(1,0 điểm)
3
Nội dung đáp án
- Vật sống: con gà, cây dừa .
- Vật không sống: hòn đá, ngôi nhà
- Dẫn nước biển qua hệ thống lọc để loại bỏ tạp chất không tan trong
nước biển.
- Cho nước biển sau khi lọc vào ruộng muối, phơi nắng (hoặc cô cạn)
thu được muối sạch.
Dụng cụ: chậu thủy tinh, cốc thủy tinh có chia vạch
Hóa chất: Nước màu, nến, diêm
Cách tiến hành:
- Cho ít nước màu vào chậu thủy tinh
- Đốt nên cháy, sau đó úp ống thủy trên ngon nến.
- Đánh dấu mực nước trong ống ngay sau khi úp và sau khi nến tắc.
- Quan sát hiện tượng mực nước trong ống thay đổi như thể nào và
xác định được thành phần của oxygen trong không khí
Biểu điểm
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
ĐỀ SỐ 2
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn . Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn
một phương án đúng. (3,0 điểm)
Câu 1: Trong đời sống, con người có thể sử dụng năng lượng mặt trời để sản xuất điện năng. Hoạt động này
thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
B. Chăm sóc sức khỏe con người.
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
D. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
Câu 2 : Hoạt động nào sau đây không được xem là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
B. Nghiên cứu sự lên xuống của thuỷ triều.
C. Nghiên cứu về văn hoá ẩm thực Việt Nam
D. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hoá học.
Câu 3:Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?
A. Ki lô mét ( km)
B. Centimet ( cm)
C. Mét (m)
D. Đềximet dm)
Câu 4: Nếu phát hiện hoá chất bị đổ ra sàn, em nên làm gì?
A. Dùng tay không để lau sạch ngay lập tức.
B. Báo cáo cho giáo viên và thực hiện theo chỉ dẫn của giáo viên.
C. Cố gắng dọn dẹp mà không báo cho ai.
D. Đổ thêm nước vào để rửa trôi.
Câu 5: Để đo chiều dài lớp học, người ta thường sử dụng:
A. Thước dây
B. Thước cuộn
C. Thước kẹp
D. Thước kẻ
Câu 6: Để đo khối lượng của một quả dưa hấu người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Cân
B. Nhiệt kế
C. Thước
D. Đồng hồ
Câu 7: Dụng cụ nào sau đây là dụng cụ đo nhiệt độ?
A. Thước kẻ.
B. Cân.
C. Cốc đong.
D. Nhiệt kế.
Câu 8: Carbondioxide là một chất khí có trong thành phần của không khí, là một trong những nguyên nhân
gây hiệu ứng nhà kính. Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của carbon đioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không màu, không mùi.
C. Tan rất ít trong nước.
D. làm đục nước vôi trong (dung dịch Calcium hydroxide).
Câu 9 : Gạo cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
A. Vitamin.
B. Protein
C. Lipit
D. Carbohydrate
Câu 10: Trước khi đo khối lượng của một vật ta thường ước lượng khối lượng của vật để
A. lựa chọn cân đo thích hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 11:Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Tuỳ nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 12 :Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m, người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào
sau đây:
A. Đồng hồ bấm giây.
B. Đồng hồ để bàn .
C. Đồng hồ quả lắc .
D.Đồng hồ treo tường.
Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm)
Câu 13: Để đo chiều dài, người ta thường dùng thước. Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai khi nói về đo chiều dài?
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Thước cuộn thích hợp để đo chiều dài một tấm vải
b) Đơn vị đo chiều dài cơ bản trong hệ mét là mét (m)
c) 1km = 1000m
d) Cần phải đặt mắt nhìn vuông góc với thước để đọc kết quả chính
xác.
.Câu 14: Để đo nhiệt độ, người ta thường dùng nhiệt kế. Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai khi nói về đo nhiệt độ?
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Nhiệt kế thuỷ ngân chỉ dùng trong y tế.
b) Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước sôi là 00C
c) Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng
d) Nhiệt kế không cần thiết trong các thí nghiệm khoa học.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18. (2,0 điểm)
Câu 15 Trong 5 loại thực phẩm sau: rau cải, thịt bò, trứng, ớt chuông, bông cải xanh, có bao nhiêu
thực phẩm giàu Protein?
Câu 16 Trong các cách sử dụng vật liệu sau, có mấy cách sử dụng vật liệu là an toàn, hiệu quả và phát triển
bền vững?
a) Sử dụng đồ thủy tinh để đựng thực phẩm.
b) Giặt găng tay cao su bị bẩn bằng xăng.
c) Sơn mặt ngoài của hàng rào sắt để tránh bị gỉ sét.
d) Sử dụng hộp nhựa để đựng thực phẩm còn nóng.
Câu 17 Trong các cách sử dụng nguyên liệu sau, có mấy cách sử dụng vật liệu là an toàn, hiệu quả và phát
triển bền vững?
a) Gỗ là nguyên liệu có thể tái tạo được.
b) Tăng cường xuất khẩu vật liệu thô.
c) Sử dụng gạch không nung thay cho gạch nung.
d) Thu gom, tái chế các vật liệu có thể tái chế.
Câu 18 Để tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của một số vật liệu, ta tiến hành thí nghiệm gồm các hoạt động sau:
1) Cắt 3 thanh cùng kích cỡ: nhôm, sắt,gỗ, gắn 3 cây nến nhỏ trên một đầu của mỗi thanh.
2) Tiến hành hơ nóng cùng một lúc đầu còn lại cả 3 thanh bằng nguồn nhiệt.
3) Sắp xếp và cố định cả 3 thanh trên cùng một giá đỡ, sao cho một đầu của 3 thanh chạm cùng
nguồn nhiệt.
4) Quan sát và ghi kết quả ( ngọn nến trên thanh nào rơi nhanh nhất, so sánh các vật liệu với nhau)
Hãy sắp xếp các hoạt động trên theo đúng trình tự các bước của thí nghiệm.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Cho các vật sau đây: con trâu, khúc gỗ, cây dừa, ngôi nhà. Em hãy cho biết vật nào là vật
sống, vật nào là vật không sống?
Câu 2 (1,0 điểm) Trong thực tiễn, Khi bị tràn dầu trên biển, người ta thường dùng vật liệu hút dầu hoặc rào
ngăn dầu trên mặt nước. Theo em, tại sao có thể làm vậy?
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu một số biện pháp của con người nhằm duy trì lượng oxygen trong không khí?
---------------------HẾT---------------------
C. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
(Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
C
C B
B
A
D
D
D
A
A
A
Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,75 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm;
Câu
Câu 13
Câu 14
a) S
a) Đ
b) Đ
b) S
Đáp án
c) Đ
c) Đ
d) Đ
d) S
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18.
Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm.
Câu 15
2
Câu 16
2
Câu 17
2
Câu 18
1
3
2
4
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
Biểu điểm
1
(1,0 điểm)
2
(1,0 điểm)
- Vật sống: con trâu, cây dừa
- Vật không sống: Khúc gỗ, ngôi nhà
- Dầu và nước không tan vào nhau, dầu nhẹ hơn nên nổi lên trên.
- Có thể hút hoặc tách dầu ra bằng phao ngăn, phễu chiết lớn, giúp bảo
vệ môi trường.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
3
(1,0 điểm)
-
Trồng và bảo vệ rừng.
Giảm ô nhiễm không khí, khói xe, nhà máy.
Giảm đốt rác, tiết kiệm năng lượng.
→ Giúp bảo vệ môi trường và sự sống trên Trái Đất.
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,75đ
 









Các ý kiến mới nhất