ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Nhật Lệ
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 15h:27' 14-06-2026
Dung lượng: 739.8 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn: Nguyễn Thị Nhật Lệ
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 15h:27' 14-06-2026
Dung lượng: 739.8 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
UBND QUẬN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2025 -2026
MÔN: TOÁN – LỚP 1
Thời gian: 40 phút
ĐỀ DỰ THẢO
(Không kể thời gian giao đề)
Ngày ….. tháng .... năm 2026
Họ và tên học sinh:………..........….............……...…........…Lớp:...…Số phách ……..
"----------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Giám khảo
Số phách
(Ký và ghi rõ họ tên)
I. Phần trắc nghiệm (5 điểm): Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết
quả đúng:
Câu 1 (1 điểm): Số gồm 9 chục và 6 đơn vị được viết là:
A. 96
B. 69
C. 90
D. 60
Câu 2 (1 điểm): Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là :
A. 80
B. 10
C. 90
D. 30
Câu 3 (1 điểm): Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ?
A. 8 giờ
B. 12 giờ
C. 3 giờ
D. 9 giờ
Câu 4 (1 điểm): Nếu hôm nay là ngày 12 tháng 5 thì hôm qua là thứ mấy?
A. Thứ Hai
B. Thứ Ba
C. Thứ Tư
D. Thứ Năm
Câu 5 (1 điểm): Phòng học của em rộng khoảng ?
A. 8 gang tay
B. 5 cm
C. 2 sải tay
D. 30 bước chân
Không viết vào đây
II. Tự luận ( 5 điểm)
Câu 6 (1 điểm): Đặt tính rồi tính:
62 + 3
70 +
86 - 56
4 + 92
58 - 53
19
Câu 7. (1 điểm): Viết các số sau 47, 32, 84, 91, 65:
- Theo thứ tự từ bé đến lớn: .......................................................................
- Theo thứ tự từ lớn đến bé: .......................................................................
Câu 8. (1 điểm) >, < , =
55 + 44 .............. 72 + 27
53 + 32 ......... 97 - 3
98 - 35 .............. 89 - 24
78 - 22 ......... 47
Câu 9. (1 điểm) Viết phép tính và câu lời giải:
Minh mua được 27 quả táo. Minh cho Lan 12 quả. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu quả
táo?
Câu 10 (1 điểm)
- Có: ......... hình tam giác.
KHỐI TRƯỞNG
NGƯỜI RA ĐỀ
Cao Thị Thanh Huyền
UBND QUẬN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
Nguyễn Thị Nhật Lệ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2025 -2026
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
ĐỀ DỰ THẢO
Ngày ….. tháng ... năm 2026
Họ và tên học sinh:………........................……...…..............Lớp:...…Số phách ………
Điểm
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
"--------------------------------------------------------------------------------------------------A / KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG (6 điểm):
Kiểm tra đọc thành tiếng đoạn/ bài ngắn khoảng 60 tiếng và trả lời 1 câu hỏi để
nhận biết thông tin quan trọng trong đoạn/ bài đã học trong SGK Tiếng Việt 1 quyển
2.
II/ ĐỌC-HIỂU ( 4 điểm) Đọc thầm và khoanh tròn vào đáp án đúng
Chú gấu ngoan
Bác voi cho gấu anh một rổ lê. Gấu anh cảm ơn bác voi rồi đem lê về, chọn
quả to nhất biếu ông. Gấu ông rất vui, xoa đầu gấu anh và bảo:
- Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!
Gấu anh đưa quả lê to thứ hai tặng mẹ. Mẹ cũng rất vui, ôm hôn gấu anh.
- Con ngoan lắm! Mẹ cảm ơn con!
Gấu anh đưa quả lê to thứ ba cho em. Gấu em thích quá, ôm quả lê, nói:
- Em cảm ơn anh!
- Gấu anh cầm quả lê còn lại, ăn một cách ngon lành. Hai anh em gấu vừa cười
vừa lăn khắp nhà.
( Theo truyện kể cho bé)
II. Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng:
Câu 1: Bác voi cho gấu anh quả gì?
A. Quả táo
B. Quả dưa
C. Quả lê
Câu 2: Khi được nhận quà gấu ông đã nói gì với gấu anh?
A. Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!
B. Em cảm ơn anh!
C. Con ngoan lắm! Mẹ cảm ơn con
Không viết vào đây
Câu 3: Gấu anh đã đưa quả lê to thứ ba cho ai?
A. Gấu bố
B. Gấu em
C. Gấu mẹ
Câu 4: Viết câu trả lời cho câu hỏi 1
B/ KIỂM TRA VIẾT
I. Viết chính tả ( nghe - viết) : GV đọc cho HS viết 2 khổ thơ đầu bài thơ “Bảy sắc
cầu vồng” - Tác giả Ngọc Hà. – SGK trang 108.(4 điểm)
II. Bài tập ( 2 điểm)
Câu 1 (1 điểm) : Điền vào chỗ trống c hay k:
cá ......iếm
......ì lạ
cây .....cối
con .....ua
Câu 2 (1 điểm): Nối đúng
Hoa hồng
Cô giáo
Con cá vàng
Mùa đông
là người mẹ thứ hai của em.
bơi tung tang dưới nước.
nở hoa rực rỡ.
rất lạnh lẽo.
III. Sắp xếp các từ ngữ để thành câu rồi viết lại câu ( 2 điểm)
đến trường / mỗi ngày / là một / ngày vui.
IV. Nghe và trả lời câu hỏi ( 2 điểm)
GV đọc cho HS nghe bài Cây liễu dẻo dai/SGK TV1 tập 2 trang 118 - HS nghe
và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn đáp án đúng.
Câu 1. Thân cây liễu có đặc điểm gì?
A. Chắc chắn
B. Dẻo dai
C. Gồ ghề
Câu 2. Cành cây liễu có đặc điểm gì?
A. Mềm mại
B. Khẳng khiu
C. Trơ trụi
KHỐI TRƯỞNG
NGƯỜI RA ĐỀ
Cao Thị Thanh Huyền
Nguyễn Thị Nhật Lệ
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TOÁN LỚP 1 - NĂM HỌC 2024 – 2025
Câu 1 A: 1 điểm
Câu 2 B: 1 điểm
Câu 3 C: 1 điểm
Câu 4 B: 1 điểm
Câu 5 D: 1điểm
Câu 6: 1 điểm
65, 89, 30, 96, 5.
Câu 7. (1 điểm): Viết các số sau 47, 32, 84, 91, 65:
- Theo thứ tự từ bé đến lớn: 32, 47, 65, 84, 91.
- Theo thứ tự từ lớn đến bé: 91, 84, 65, 47, 32.
Câu 8. (1 điểm) >, < , =
55 + 44
=
72 + 27
53 + 32
<
97 - 3
98 – 35
<
89 - 24
78 - 22
>
47
Câu 9. (1 điểm)
Bài giải
27 - 12 = 15 ( quả)
Minh còn lại 15 quả táo.
Câu 10: 1 điểm
- Có 2 hình tam giác.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2024 – 2025.
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: 6 điểm
Đọc đúng, to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu phẩy, dấu chấm.
II. Đọc hiểu: 4 điểm
Câu 1. C 1 điểm
Câu 2. A 1 điểm
Câu 3. B 1 điểm
Câu 4. 1 điểm
Bác voi cho gấu anh quả lê.
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: 4 điểm
Viết đủ, đúng nội dung, đúng mẫu chữ, đẹp.
II. Bài tập: 2 điểm
Câu 1 ( 1 điểm) : Điền vào chỗ trống c hay k:
cá kiếm
kì lạ
cây cối
Câu 2 ( 1 điểm) : Mỗi câu nối đúng 0,25 đ
Hoa hồng
Cô giáo
Con cá vàng
Mùa đông
con cua
là người mẹ thứ hai của em.
Bơi tung tăng dưới nước.
nở hoa rực rỡ.
rất lạnh lẽo.
III. Sắp xếp các từ ngữ để thành câu rồi viết lại câu ( 2 điểm)
Mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
IV. Nghe và trả lời câu hỏi ( 2 điểm)
Câu 1. B
Câu 2. A
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2025 -2026
MÔN: TOÁN – LỚP 1
Thời gian: 40 phút
ĐỀ DỰ THẢO
(Không kể thời gian giao đề)
Ngày ….. tháng .... năm 2026
Họ và tên học sinh:………..........….............……...…........…Lớp:...…Số phách ……..
"----------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Giám khảo
Số phách
(Ký và ghi rõ họ tên)
I. Phần trắc nghiệm (5 điểm): Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết
quả đúng:
Câu 1 (1 điểm): Số gồm 9 chục và 6 đơn vị được viết là:
A. 96
B. 69
C. 90
D. 60
Câu 2 (1 điểm): Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là :
A. 80
B. 10
C. 90
D. 30
Câu 3 (1 điểm): Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ?
A. 8 giờ
B. 12 giờ
C. 3 giờ
D. 9 giờ
Câu 4 (1 điểm): Nếu hôm nay là ngày 12 tháng 5 thì hôm qua là thứ mấy?
A. Thứ Hai
B. Thứ Ba
C. Thứ Tư
D. Thứ Năm
Câu 5 (1 điểm): Phòng học của em rộng khoảng ?
A. 8 gang tay
B. 5 cm
C. 2 sải tay
D. 30 bước chân
Không viết vào đây
II. Tự luận ( 5 điểm)
Câu 6 (1 điểm): Đặt tính rồi tính:
62 + 3
70 +
86 - 56
4 + 92
58 - 53
19
Câu 7. (1 điểm): Viết các số sau 47, 32, 84, 91, 65:
- Theo thứ tự từ bé đến lớn: .......................................................................
- Theo thứ tự từ lớn đến bé: .......................................................................
Câu 8. (1 điểm) >, < , =
55 + 44 .............. 72 + 27
53 + 32 ......... 97 - 3
98 - 35 .............. 89 - 24
78 - 22 ......... 47
Câu 9. (1 điểm) Viết phép tính và câu lời giải:
Minh mua được 27 quả táo. Minh cho Lan 12 quả. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu quả
táo?
Câu 10 (1 điểm)
- Có: ......... hình tam giác.
KHỐI TRƯỞNG
NGƯỜI RA ĐỀ
Cao Thị Thanh Huyền
UBND QUẬN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
Nguyễn Thị Nhật Lệ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2025 -2026
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
ĐỀ DỰ THẢO
Ngày ….. tháng ... năm 2026
Họ và tên học sinh:………........................……...…..............Lớp:...…Số phách ………
Điểm
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
"--------------------------------------------------------------------------------------------------A / KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG (6 điểm):
Kiểm tra đọc thành tiếng đoạn/ bài ngắn khoảng 60 tiếng và trả lời 1 câu hỏi để
nhận biết thông tin quan trọng trong đoạn/ bài đã học trong SGK Tiếng Việt 1 quyển
2.
II/ ĐỌC-HIỂU ( 4 điểm) Đọc thầm và khoanh tròn vào đáp án đúng
Chú gấu ngoan
Bác voi cho gấu anh một rổ lê. Gấu anh cảm ơn bác voi rồi đem lê về, chọn
quả to nhất biếu ông. Gấu ông rất vui, xoa đầu gấu anh và bảo:
- Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!
Gấu anh đưa quả lê to thứ hai tặng mẹ. Mẹ cũng rất vui, ôm hôn gấu anh.
- Con ngoan lắm! Mẹ cảm ơn con!
Gấu anh đưa quả lê to thứ ba cho em. Gấu em thích quá, ôm quả lê, nói:
- Em cảm ơn anh!
- Gấu anh cầm quả lê còn lại, ăn một cách ngon lành. Hai anh em gấu vừa cười
vừa lăn khắp nhà.
( Theo truyện kể cho bé)
II. Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng:
Câu 1: Bác voi cho gấu anh quả gì?
A. Quả táo
B. Quả dưa
C. Quả lê
Câu 2: Khi được nhận quà gấu ông đã nói gì với gấu anh?
A. Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!
B. Em cảm ơn anh!
C. Con ngoan lắm! Mẹ cảm ơn con
Không viết vào đây
Câu 3: Gấu anh đã đưa quả lê to thứ ba cho ai?
A. Gấu bố
B. Gấu em
C. Gấu mẹ
Câu 4: Viết câu trả lời cho câu hỏi 1
B/ KIỂM TRA VIẾT
I. Viết chính tả ( nghe - viết) : GV đọc cho HS viết 2 khổ thơ đầu bài thơ “Bảy sắc
cầu vồng” - Tác giả Ngọc Hà. – SGK trang 108.(4 điểm)
II. Bài tập ( 2 điểm)
Câu 1 (1 điểm) : Điền vào chỗ trống c hay k:
cá ......iếm
......ì lạ
cây .....cối
con .....ua
Câu 2 (1 điểm): Nối đúng
Hoa hồng
Cô giáo
Con cá vàng
Mùa đông
là người mẹ thứ hai của em.
bơi tung tang dưới nước.
nở hoa rực rỡ.
rất lạnh lẽo.
III. Sắp xếp các từ ngữ để thành câu rồi viết lại câu ( 2 điểm)
đến trường / mỗi ngày / là một / ngày vui.
IV. Nghe và trả lời câu hỏi ( 2 điểm)
GV đọc cho HS nghe bài Cây liễu dẻo dai/SGK TV1 tập 2 trang 118 - HS nghe
và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn đáp án đúng.
Câu 1. Thân cây liễu có đặc điểm gì?
A. Chắc chắn
B. Dẻo dai
C. Gồ ghề
Câu 2. Cành cây liễu có đặc điểm gì?
A. Mềm mại
B. Khẳng khiu
C. Trơ trụi
KHỐI TRƯỞNG
NGƯỜI RA ĐỀ
Cao Thị Thanh Huyền
Nguyễn Thị Nhật Lệ
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TOÁN LỚP 1 - NĂM HỌC 2024 – 2025
Câu 1 A: 1 điểm
Câu 2 B: 1 điểm
Câu 3 C: 1 điểm
Câu 4 B: 1 điểm
Câu 5 D: 1điểm
Câu 6: 1 điểm
65, 89, 30, 96, 5.
Câu 7. (1 điểm): Viết các số sau 47, 32, 84, 91, 65:
- Theo thứ tự từ bé đến lớn: 32, 47, 65, 84, 91.
- Theo thứ tự từ lớn đến bé: 91, 84, 65, 47, 32.
Câu 8. (1 điểm) >, < , =
55 + 44
=
72 + 27
53 + 32
<
97 - 3
98 – 35
<
89 - 24
78 - 22
>
47
Câu 9. (1 điểm)
Bài giải
27 - 12 = 15 ( quả)
Minh còn lại 15 quả táo.
Câu 10: 1 điểm
- Có 2 hình tam giác.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2024 – 2025.
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: 6 điểm
Đọc đúng, to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu phẩy, dấu chấm.
II. Đọc hiểu: 4 điểm
Câu 1. C 1 điểm
Câu 2. A 1 điểm
Câu 3. B 1 điểm
Câu 4. 1 điểm
Bác voi cho gấu anh quả lê.
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: 4 điểm
Viết đủ, đúng nội dung, đúng mẫu chữ, đẹp.
II. Bài tập: 2 điểm
Câu 1 ( 1 điểm) : Điền vào chỗ trống c hay k:
cá kiếm
kì lạ
cây cối
Câu 2 ( 1 điểm) : Mỗi câu nối đúng 0,25 đ
Hoa hồng
Cô giáo
Con cá vàng
Mùa đông
con cua
là người mẹ thứ hai của em.
Bơi tung tăng dưới nước.
nở hoa rực rỡ.
rất lạnh lẽo.
III. Sắp xếp các từ ngữ để thành câu rồi viết lại câu ( 2 điểm)
Mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
IV. Nghe và trả lời câu hỏi ( 2 điểm)
Câu 1. B
Câu 2. A
 








Các ý kiến mới nhất