Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề kiểm tra học lì 1. lịch sử 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quang Hiếu
Ngày gửi: 06h:56' 25-12-2025
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 22/12/2025

KIỂM TRA HỌC KÌ I

1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN LỊCH SỬ 6
Phạm vi kiến thức: Bài 6 đến Bài 9 (Sách Lịch sử 6 - Cánh Diều).
Thời gian làm bài: 45 phút.
Tổng điểm: 10.0 điểm.
Tỉ lệ: Nhận biết 40%, Thông hiểu 30%, Vận dụng 30%.

1. MA TRẬN:
TT Chủ đề/
Nội
Chương dung/Đơn vị
kiến thức

1

Chương
3: Xã hội
cổ đại

Tổng số câu
Tổng số điểm

Bài 6. Ai Cập và
Lưỡng Hà cổ
đại.
Bài 7. Ấn Độ cổ
đại.
Bài 8. Trung
Quốc từ thời cổ
đại đến thế kỉ
VII.
Bài 9. Hy Lạp và
La Mã cổ đại.

Mức độ

Tổng

TNKQ

Tự luận

Nhiều lựa chọn
Đúng sai
Biết Hiểu Vận Biết
Hiểu Vận
dụng
dụng
4
1
2

2

2

12

4

4,0

Biết

Hiểu

Vận Biết
dụng
5

1

3
3

1
3,0

Tỉ lệ
%
điểm

2
1

3

1

1

3

2

2
3,0

Hiểu Vận
dụng

3

20
20

1

22.5

3

1

37.5

13

6

2

4,0

3,0

3,0

10

Tỉ lệ %điểm

40%

30%

30%

40%

30%

30%

100%

2. BẢN ĐẶC TẢ

Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Tự luận
Nội
Chủ đề/ dung/Đơn Mục tiêu cần
Nhiều lựa chọn
Đúng sai
TT
Chương
vị kiến
đạt
Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận
thức
dụng
dụng
dụn
g
Bài 6. Ai
- Biết: Vị trí sông 4
1 Chương 3:
1
Xã hội cổ
đại

Cập và
Lưỡng Hà cổ
đại.

Bài 7. Ấn Độ
cổ đại.

Bài 8. Trung
Quốc từ thời
cổ đại đến
thế kỉ VII.

Nil, sông Ơphrát; tên thành
tựu chữ viết, kiến
trúc.
- Hiểu: Tác động
của điều kiện tự
nhiên đến kinh tế
nông nghiệp.
- Biết: Các đẳng
cấp trong xã hội;
các tôn giáo
chính.
- Hiểu: Sự khác
biệt giữa các giai
cấp; giá trị của
Phật giáo.
- Biết: Các triều
đại từ Tần đến
Tùy; thành tựu tư
tưởng (Nho gia).
- VD: Giá trị của
Vạn Lý Trường
Thành với du lịch
ngày nay.

2

3

2

1

Tổng
Biết
5

2

1

Hiểu Vận
dụng

3

3

1

Bài 9. Hy
Lạp và La
Mã cổ đại.

Tổng số câu

- Biết: Các quốc
gia thành bang;
thể chế dân chủ;
các công trình
tiêu biểu.
- Hiểu: Đặc điểm
kinh tế thương
mại hàng hải.
- VD: Sự kế thừa
lịch và chữ viết
trong đời sống
hiện đại.

3

12

2

1

4

1

1

2

3

2

3

13

6
3,0
30%

Tổng số điểm

4,0

3,0

3,0

4,0

Tỉ lệ %điểm

40%

30%

30%

40%

1

2
30
30%

3. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN LỊCH SỬ 6
TRƯỜNG THCS YÊN MINH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề kiểm tra gồm 02 trang)
Họ và tên học sinh: _____________________________________
Lớp: _________________________________________________

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7.0 điểm)
Phần I: Lựa chọn 1 đáp án đúng (4.0 điểm - 16 câu- mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Người Ai Cập cổ đại đã viết chữ trên vật liệu gì?
A. Giấy Papyrus.
B. Mai rùa.
C. Thẻ tre.
D. Đất sét nung.
Câu 2: Công trình kiến trúc nào sau đây thuộc về Lưỡng Hà cổ đại?
A. Kim tự tháp Giza.
B. Vườn treo Ba-bi-lon.
C. Thành Phô-ni-xi.
D. Đền Pác-tê-nông.
Câu 3: Con sông nào được coi là "tặng phẩm" mang lại sự sống cho Ai Cập?
A. Sông Ấn.
B. Sông Hằng.
C. Sông Nil.
D. Sông Trường Giang.
Câu 4: Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà là:
A. Sông Ấn và sông Hằng.
B. Sông Ti-grơ và sông Ơ-phrát.
C. Sông Hoàng Hà.
D. Sông Nil.
Câu 5: Chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ cổ đại có tên gọi là:
A. Chế độ phong kiến.
B. Chế độ Vác-na.
C. Chế độ dân chủ.
D. Chế độ nô lệ.
Câu 6: Hai tôn giáo lớn có nguồn gốc từ Ấn Độ là:
A. Nho giáo và Đạo giáo.
B. Bà La Môn và Phật giáo.
C. Thiên Chúa giáo.
D. Hồi giáo.
Câu 7: Ai là người đã thống nhất Trung Quốc vào năm 221 TCN?
A. Chu Nguyên Chương.
B. Lưu Bang.
C. Tần Thủy Hoàng.
D. Đường Thái Tông.
Câu 8: Thành tựu nào của Trung Quốc cổ đại giúp ích cho việc định hướng
khi đi biển?
A. Chữ viết.
B. La bàn.
C. Thuốc súng.
D. Giấy.
Câu 9: Nhà tư tưởng nào sáng lập ra Nho giáo ở Trung Quốc?
A. Lão Tử.
B. Hàn Phi Tử.
C. Khổng Tử.
D. Mặc Tử.
Câu 10: Các quốc gia thành bang ở Hy Lạp cổ đại thường được hình thành
xung quanh:
A. Một lâu đài.
B. Một pháo đài trên đồi (Acropolis).
C. Một dòng sông lớn.
D. Một khu rừng.
Câu 11: Đấu trường Cô-li-dê là công trình kiến trúc tiêu biểu của:
A. Hy Lạp.
C. Ai Cập.

B. La Mã.
D. Trung Quốc.

PAGE \* MERGEFORMAT 1

gọi là:

Câu 12: Hình thức nhà nước ở La Mã sau khi xóa bỏ quyền lực của nhà vua

A. Quân chủ chuyên chế.
B. Cộng hòa.
C. Đế chế.
D. Bộ lạc.
Câu 13: Tại sao các nền văn minh phương Đông sớm hình thành ở các lưu vực
sông lớn?
A. Thuận lợi cho săn bắn.
B. Đất đai phù sa màu mỡ, dễ canh tác nông nghiệp.
C. Để tránh giặc ngoại xâm.
D. Vì họ thích tắm sông.
Câu 14: Điểm khác biệt lớn nhất của kinh tế Hy Lạp so với Ai Cập cổ đại là:
A. Nông nghiệp là chủ đạo. B. Thủ công nghiệp và thương nghiệp hàng hải phát triển.
C. Không có giao thương.
D. Chỉ săn bắt, hái lượm.
Câu 15: Chế độ dân chủ ở A-ten (Hy Lạp) cho phép ai được tham gia bỏ
phiếu?
A. Tất cả mọi người dân sinh sống tại đó.
B. Phụ nữ và người ngoại bang.
C. Nam công dân tự do từ 18 tuổi trở lên.
D. Chỉ có quý tộc và nô lệ.
Câu 16: Tại sao người Ấn Độ cổ đại lại sáng tạo ra chữ viết Phạn?
A. Để giao thương với phương Tây.
B. Để ghi chép các bộ kinh tôn giáo và văn học.
C. Để học tập người Trung Quốc.
D. Để làm bản đồ biển.
Phần II: Lựa chọn Đúng/Sai (3.0 điểm - 3 câu)
Câu 1: Nhận xét nào sau đây đúng, nhận xét nào sai khi nói về điều kiện tự nhiên và cư
dân Ai Cập, Lưỡng Hà? Hãy điền Đ vào nhận xét mà em cho là đúng, S vào nhận xét mà em cho
là sai.

Nội dung

Đúng

Sai

Nội dung

Đúng

Sai

a. Cư dân Lưỡng Hà sinh sống chủ yếu nhờ vào dòng sông Nil.
b. Người Ai Cập có kiến thức rất tốt về hình học do nhu cầu đo
đạc ruộng đất sau lũ.
c. Bộ luật Ha-mu-ra-bi là bộ luật thành văn đầu tiên của người
Lưỡng Hà.
d. Kim tự tháp là nơi ở của dân nghèo Ai Cập cổ đại.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây đúng, nhận xét nào sai khi nói về xã hội và văn hóa Ấn Độ
cổ đại ? Hãy điền Đ vào nhận xét mà em cho là đúng, S vào nhận xét mà em cho là sai.
a. Đẳng cấp Braman (Tăng lữ) là đẳng cấp thấp nhất trong xã hội
Ấn Độ.
b. Phật giáo ra đời ở Ấn Độ mang tư tưởng bình đẳng giữa các con
người.
c. Chữ Phạn là nền tảng của nhiều ngôn ngữ tại Ấn Độ hiện nay.
d. Người Ấn Độ cổ đại không biết đến các con số từ 0 đến 9.
Câu 3: Nhận xét nào sau đây đúng, nhận xét nào sai khi nói về văn minh Hy Lạp và La

Mã? Hãy điền Đ vào nhận xét mà em cho là đúng, S vào nhận xét mà em cho là sai.
Nội dung

a. Hy Lạp cổ đại có địa hình nhiều đồi núi, đất đai khô cằn nên khó
trồng lúa nước
b. Thế vận hội Olympic có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại để tôn vinh
các vị thần.
c. Người La Mã đã sáng tạo ra hệ thống chữ số La Mã (I, II, III...)
vẫn dùng đến nay.

* MERGEFORMAT 5

Đúng

Sai

PAGE \

d. Các thành bang Hy Lạp luôn thống nhất dưới quyền của một vị
hoàng đế duy nhất.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1 (1.5 điểm): Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới vẫn sử dụng hệ thống lịch
(Dương lịch) và hệ thống chữ cái Latinh. Em hãy cho biết những thành tựu này có nguồn gốc từ
nền văn minh nào? Theo em, việc sử dụng chung một hệ thống chữ cái và lịch pháp có ý nghĩa gì
đối với việc giao lưu giữa các quốc gia hiện nay?
Câu 2 (1.5 điểm): Tần Thủy Hoàng đã có công thống nhất Trung Quốc về mặt lãnh thổ,
tiền tệ và đo lường. Em hãy lấy một ví dụ trong thực tế cuộc sống hiện nay ở nước ta (hoặc thế
giới) cho thấy tầm quan trọng của việc "thống nhất các đơn vị đo lường hoặc tiền tệ". Nếu mỗi
tỉnh ở Việt Nam dùng một loại tiền khác nhau thì điều gì sẽ xảy ra?
4. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Phần I: (4 điểm) Mỗi câu 0.25 điểm
Câ 1
2
3
4
5
6
7
u
Đ/a A
B
C
B
B
B
C
Phần II: (3 điểm) Đúng mỗi ý 0.25 điểm
Câu 1: a-S, b-Đ, c-Đ, d-S.

8

9

10

11

12

13

14

15

16

B

C

B

B

B

B

B

C

B

Câu 2: a-S, b-Đ, c-Đ, d-S.
Câu 3: a-Đ, b-Đ, c-Đ, d-S.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: (1,5 điểm)
Nguồn gốc: Hy Lạp và La Mã cổ đại. (0.5đ)
Ý nghĩa: Giúp thế giới có một quy chuẩn chung, thuận lợi cho giao thương, hội
nhập quốc tế, thống nhất về thời gian làm việc, đi lại giữa các nước. (1.0đ)
Câu 2: (1,5 điểm)
Lấy ví dụ: Ví dụ về việc sử dụng VNĐ trên toàn quốc hoặc đồng Euro ở Châu
Âu để dễ mua bán. (0.5đ)
Phân tích: Nếu mỗi tỉnh dùng tiền riêng: Gây khó khăn khi đi lại, buôn bán; tốn
thời gian trao đổi; kìm hãm sự phát triển kinh tế toàn quốc. (1.0đ)
- Tổng điểm: 10 điểm

* MERGEFORMAT 5

PAGE \
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác