Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

DE KIEM TRA TOAN BONUS VAN HK 2 LOP 2 2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TONG HOP TU DONG NGHIEP
Người gửi: Trần Hòa
Ngày gửi: 15h:20' 07-04-2025
Dung lượng: 346.6 KB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ TOAN 2
ĐỀ 1
Câu 1: Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (M1= 1đ)
a). Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là: (M1 - 0,5 điểm)
A. 100

B. 101

C. 102

D. 111

b). Cho dãy số: 7; 11; 15; 19; ....số tiếp theo điền vào chỗ chấm là: (M1 - 0,5 điểm)
A. 22
B . 23
C. 33
D. 34
Câu 2: Viết ( theo mẫu): 398 = 300 + 90 + 8 (M1 - 1 điểm)
a). 670 = .............................
b). 754 = ...........................
Câu 3: Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (M1= 1đ)
a). Giá trị của chữ số 8 trong 287 là: (M1 - 0,5 điểm)
A. 800

B. 8

C.80

D. 87

b). Số liền trước số 342 là: ( M1 - 0,5 điểm)
A. 343
B. 341
C. 340
D. 344
Câu 4: Nối mỗi số với cách đọc của số đó: (M1 - 1 điểm)
Tám trăm bảy mươi lăm 

400

Năm trăm bảy mươi tám 

404

Bốn trăm linh bốn



875

Bốn trăm



578

Câu 5. Số? (M2 - 1 điểm)

43

- 38

X4

Câu 6. Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:
SỐ CHIM, BƯỚM, ONG TRONG VƯỜN HOA
Con chim

Con bướm

Con ong
a) Mỗi loại có bao nhiêu con? Điền số thích hợp vào ô trống: (M1 -0,5 điểm)

b). Số? (M3 - 0,5 điểm)
Con bướm nhiều hơn con chim …… con.

Con chim ít hơn con ong …… con.

Câu 7. Xem hình vẽ và điền số vào chỗ chấm: (M1 – 1đ)

a). Số hình tứ giác có trong hình vẽ bên là:……….hình.

b). Hình bên dưới có ……. hình khối trụ.

Câu 8. Đặt tính rồi tính: (M2 - 1 điểm)
535 + 245
.......................
.......................

752 – 39
....................
.....................

.......................
.....................
Câu 9. Tính độ dài đường gấp khúc sau: (M3 - 1 điểm)
A

B

Độ dài đường gấp khúc ABC là:

2cm
2cm
C

…… + …… + …… = ……….
Hay : …….. x …….. = ………

Câu 10. (M3 - 1 điểm) Một trang trai nuôi bò, trong đó con bò mẹ có 300 con, con bò con
nhiều hơn con bò mẹ 100 con. Hỏi :
a). Con bò con có bao nhiêu con?
b). Trang trại đó có tất cả bao nhiêu con bò mẹ và bò con?
Bài giải

.

ĐỀ 2
Câu 1. Viết (theo mẫu): (1 điểm)
Viết số

Đọc số
Ba trăm bốn mươi lăm

609
.

Ba trăm năm mươi bảy

199
Năm trăm hai mươi
Câu 2. Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: (1 điểm)
1) 2 x 4 = ?
a. 6
b. 8
c. 10
2) Thương của 40 : 5 là:
a. 8
b. 9
c. 10
Câu 3. Cho đường gấp khúc ABCD có số đo các đoạn lần lượt AB = 24cm; BC = 17cm; CD =
16cm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là ….(1 điểm)
a. 57cm

b.56cm

c.47cm

Câu 4.Đặt tính rồi tính: (1 điểm)
346+128
402+158
……………
……………
……………
……………
……………
……………

672-234
……………
……………
……………

Câu 5. Đúng ghi Đ, Sai ghi S: (1 điểm)
a) 263

b) 746

+ 46

-517

723

229

935-284
…………..
…………..
…………..

Câu 6. Nối phép tính với số thích hợp: (1 điểm)
9

597

35
45 : 5

81- 46

14

2x7

500 + 90 + 7

Câu 7. Cho các số 134 , 206 , 824 , 358:
a) Hãy sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. ( 0,5 điểm)
……………………………………………………………………………………
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. ( 0,5 điểm)
……………………………………………………………………………………
Câu 8. Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 5 con gà có mấy chân? ( 1 điểm)
Bài giải
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
Câu 9. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (1 điểm )
Các đoạn thẳng dài 5cm, 13cm, 11cm. Độ dài đoạn gấp khúc đó là:
A. 29cm
B. 30cm
C. 30dm
Câu 10. Em hãy giải đề toán theo tóm tắt sau. (1 điểm)
Có:

35 quyển vở.

Chia đều cho:

5 học sinh

Mỗi học sinh:

? quyển vở
Bài giải

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 11: Tính tháp số sau:

72

19

36

45

27

39

58

Câu 12: Tính tổng theo hàng ngang hay cột dọc để được 200

15

98

49
103

155

65
96

85
39

48

56

ĐỀ KIỂM TRA VĂN HK2
I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Đọc thành tiếng (6 điểm): Học sinh bốc thăm các bài đọc dưới đây và đọc 1-2 đoạn trong bài kết
hợp trả lời 1 câu hỏi: Chuyện bốn mùa; Hạt thóc; Tiếng chổi tre; Mai An Tiêm; Thư gửi bố ngoài
đảo; Chiếc rễ đa tròn; Hồ gươm.
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Đọc thầm bài :
BÀI HỌC VỀ CHỮ TÍN
Hồi ở Pác Bó, Bác Hồ sống rất chan hòa với mọi người. Một hôm được tin Bác đi công tác xa,
một trong những em bé thường ngày quấn quýt bên Bác chạy đến cầm tay Bác thưa:
- Bác ơi, Bác đi công tác về nhớ mua cho cháu một chiếc vòng bạc nhé!
Bác cúi xuống nhìn em bé âu yếm, xoa đầu em khẽ nói:
- Cháu ở nhà nhớ ngoan ngoãn, khi nào Bác về Bác sẽ mua tặng cháu.
Nói xong Bác vẫy chào mọi người ra đi. Hơn hai năm sau Bác quay trở về, mọi người mừng
rỡ ra đón Bác. Ai cũng vui mừng xúm xít hỏi thăm sức khỏe Bác, không một ai còn nhớ đến chuyện
năm xưa. Bỗng Bác mở túi lấy ra một chiếc vòng bạc mới tinh trao tận tay em bé – bây giờ đã là
một cô bé. Cô bé và mọi người cảm động đến rơi nước mắt. Bác nói:
- Cháu nó nhờ mua tức là nó thích lắm, mình là người lớn đã hứa thì phải làm được, đó là
"chữ tín". Chúng ta cần phải giữ trọn niềm tin với mọi người.
(Những mẩu chuyện về Bác Hồ với thiếu nhi)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
1. Em bé nhờ Bác Hồ mua món quà gì? (1đ)
a. Nhờ Bác Hồ mua kẹo.
b. Nhờ Bác Hồ mua bánh.
c. Nhờ Bác Hồ mua vòng bạc.
d. Nhờ Bác Hồ mua vòng vàng.
2. Theo em vì sao Bác Hồ mua vòng bạc cho em bé? (1đ)
a. Vì Bác Hồ rất yêu quý trẻ em và luôn giữ chữ tín.
b. Vì em bé xin nên Bác Hồ mua.
c. Vì Bác Hồ thấy vòng đẹp nên mua.
d. Vì Bác Hồ đi xa nên mới mua.
3. Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn (ngoan ngoãn, vui vẻ, cần cù) vào câu sau:
Cháu ở nhà nhớ …………………., khi nào Bác về Bác sẽ mua tặng cháu.
4. Em hãy chỉ ra từ ngữ chỉ cảm xúc trong câu dưới đây:
Hơn hai năm sau Bác quay trở về, mọi người mừng rỡ ra đón Bác.
Trả lời:..........................................................................................................................

II. KIỂM TRA VIẾT:
1. Viết chính tả: Chiếc rễ đa tròn. (TV 2, tập 2, trang 104, 105)

2. Viết đoạn văn ngắn: Viết đoạn văn từ 4 - 5 câu giới thiệu một đồ vật được làm từ
tre hoặc gỗ.
Gợi ý :
- Em chọn tả đồ vật nào? (bàn, ghế, rổ, rá,…)
- Nó được làm bằng gì? (tre hay gỗ?)
- Nó có tác dụng gì trong gia đình em?
- Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ vật đó?
Bài làm

ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM
I. ĐỌC : 10 điểm
1. Đọc thành tiếng: 6 điểm
Giáo viên cho học sinh bốc thăm các bài đọc dưới đây và yêu cầu các em đọc 1-2 đoạn (giáo
viên linh động vào độ dài của đoạn).
Các bài tập đọc gồm: Chuyện bốn mùa; Hạt thóc; Tiếng chổi tre; Mai An Tiêm; Thư gửi

bố ngoài đảo; Chiếc rễ đa tròn; Khám phá đáy biển Trường sa; Hồ gươm.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 2 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 2 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 4 tiếng: 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm.
2. Đọc hiểu : 4 điểm

1. Em bé nhờ Bác Hồ mua món quà gì? (1đ)
Đáp án: c. Nhờ Bác Hồ mua vòng bạc.
2. Theo em vì sao Bác Hồ mua vòng bạc cho em bé? (1đ)
Đáp án: a. Vì Bác Hồ rất yêu quý trẻ em và luôn giữ chữ tín.
3. Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn (chăm chỉ, ngoan ngoãn, vui vẻ, cần cù) vào
câu sau:
Đáp án: Cháu ở nhà nhớ ngoan ngoãn, khi nào Bác về Bác sẽ mua tặng cháu.
4. Em hãy chỉ ra từ ngữ chỉ cảm xúc trong câu dưới đây:
Hơn hai năm sau Bác quay trở về, mọi người mừng rỡ ra đón Bác.
Đáp án: mừng rỡ
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1. Viết chính tả: 6 điểm: Chiếc rễ đa tròn. (TV 2, tập 2, trang 104, 105)

“Nhiều năm sau, chiếc rễ đã lớn và thành cây đa con có vòng lá tròn. Thi ếu nhi
vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, m ọi
người mới hiểu vì sao Bác trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế. ”.
- HS Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ,
(4 điểm).
- Kĩ năng viết đúng các từ ngữ khó, dấu thanh. Biết viết hoa tên riêng, viết hoa đầu câu: 2
điểm. (nếu sai 1 từ hoăc dấu thanh trừ 0.25điểm)
2. Viết đoạn văn ngắn: 4 điểm: Viết đoạn văn từ 4-5 câu giới thiệu một đồ vật được làm

từ tre hoặc gỗ.
- HS viết được đoạn văn từ 4 – 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, dùng từ đặt câu đúng: 0.5 điểm.
- Có sáng tạo: 0.5 điểm.
Người ra đề
 
Gửi ý kiến