Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
DE KT CUOI HK2 LOP 5 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 2024-2025
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 19h:51' 07-04-2025
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 633
Nguồn: 2024-2025
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 19h:51' 07-04-2025
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 633
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Trường Xuân 1
Lớp: 5A4
Họ tên: Phạm Ngọc Dũng
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt ( Đọc hiểu)
(Thời gian làm bài 40 phút)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng:
II. Đọc thầm và làm bài tập
Thái sư Trần Thủ Độ
Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu trăm
quan, nhưng không vì thế mà tự cho mình vượt qua phép nước.
Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức câu đương. Trần
Thủ Độ bảo người ấy:
- Ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những câu đương
khác. Vì vậy, phải chặt một ngón chân để phân biệt.Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho.
Một lần khác, Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm, bị một người quân
hiệu ngăn lại. Về nhà, bà khóc:
- Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải chết. Nhưng khi nghe anh ta
kể rõ ngọn ngành, ông bảo:
- Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn trách gì nữa!
Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.
Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể. Có viên quan nhân lúc vào chầu vua, ứa
nước mắt tâu:
- Bệ hạ còn trẻ mà thái sư chuyên quyền, không biết rồi xã tắc sẽ ra sao. Hạ thần lấy làm
lo lắm.
Vua đem viên quan đến gặp Trần Thủ Độ và nói :
- Kẻ này dám tâu xằng với trẫm là Thượng phụ chuyên quyền, nguy cho xã tắc.
Trần Thủ Độ trầm ngâm suy nghĩ rồi tâu:
- Quả có chuyện như vậy. Xin Bệ hạ quở trách thần và ban thưởng cho người nói thật.
Theo ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2,
3) và hoàn thành yêu cầu (câu 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10).
Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ được giới thiệu là người như thế
nào?
A. Là người có công lập nên nhà Trần.
B. Là người có công lập nên nhà Nguyễn.
C. Ông không vì địa vị của mình mà tự cho mình vượt qua phép nước.
D. Là người có công lập nên nhà Lê.
Câu 2. (M1 - 0,5 điểm) Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, thái độ của
thái sư Trần Thủ Độ như thế nào?
A. Không vui.
B. Tức giận người đó.
C. Nhận lỗi nhưng tức giận.
D. Nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho người nói thật.
Câu 3. (M2 - 0,5 điểm) Câu nào xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ?
A. Trần Thủ Độ có công lớn, / vua cũng phải nể.
CN VN
B. Trần Thủ Độ/ có công lớn, vua/ cũng phải nể.
CN VN CN VN
C. Trần Thủ Độ/ có công lớn, vua cũng phải nể.
CN VN
D. Trần Thủ Độ có công lớn, vua/ cũng phải nể.
CN VN
Câu 4. (M1 - 1 điểm) Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng ghi Đ, sai ghi S.
Thông tin
Trả lời
Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần.
Tôi là thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
Trần Thủ Độ có công lớn, ai cũng phải nể.
Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
Câu 5. (M3 - 1 điểm) Nội dung của truyện nói gì ?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 6. (M3 - 1 điểm) Qua câu chuyện Thái sư Trần Thủ Độ, em học tập được điều gì cho bản
thân?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 7. (M1 - 1 điểm) Viết cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu: “…... người ấy kêu
van mãi …… ông mới tha cho”.
Câu 8.. (M2 - 0,5 điểm) Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 9. (M2 - 1 điểm) Trong hai câu : “Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là
phải chết..” Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách nào?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 10. (M2 - 1 điểm) Viết 1 câu ghép có cặp kết từ: Tuy … nhưng…..
…………………………………………………………………………………………………
Trường Tiểu học Trường Xuân 1
Lớp: 5A4
Họ tên: Phạm Ngọc Dũng
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt ( Tập làm văn)
(Thời gian làm bài 35 phút)
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Đề bài: Em hãy tả một người thân trong gia đình em.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TIẾNG VIỆT LỚP 5
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2,0điểm)
Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi kết hợp trong các tiết đọc.
Yêu cầu
Điểm
- Học sinh đọc đảm bảo tốc khoảng 100 tiếng / phút
- Đọc đúng, đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu
1,0 điểm
- Đọc diễn cảm ( ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa,….)
0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
0,5 điểm
* Lưu ý: Tùy từng mức độ đọc và trả lời câu hỏi để cho điểm
II. Đọc hiểu (8,0 điểm - 35 phút)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A. Là người có công lập nên nhà Trần.
0,5
2
D. Nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho người nói thật.
0,5
3
Đáp án B
0,5
4
Đ-S-S-Đ
1,0
5
Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
1,0
6
Qua câu chuyện Thái sư Trần Thủ Độ, em học tập về tinh thần trách
nhiệm, gương mẫu, trung thực, ….
1,0
7
Cặp kết từ: Vì ..... nên ....
1,0
8
Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã yêu cầu người
đó chặt một ngón chân để phân biệt.
0,5
9
Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách thay thế từ ngữ (từ
“người này” thay cho từ “người quân hiệu”
1,0
10 HS tự viết câu theo yêu cầu
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm - 35 phút)
1,0
Điểm thành
Điểm tổng
phần
Yêu cầu
Mức độ
Nội dung
1. Mở bài: Giới thiệu người em định tả là ai?
1,5
Có quan hệ với em như thế nào?
2. Thân bài:
4,0
* Tả ngoại hình:
+ Tả được đặc điểm nổi bật về tuổi tác, tầm
vóc, cách ăn mặc,.........
+ Tả khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm
răng,........ .
* Tả hoạt động:
7,0
+ Tả tính tình của người đó: vui vẻ, hồn nhiên,
giản dị, cần cù, siêng năng,...
+ Tả được hoạt động thể hiện qua lời nói, cử
chỉ, thói quen, cách cư xử với mọi người,...
* Tả sở trường: Điểm mạnh nổi trội đó là gì,
….
* Kết bài: Cảm nghĩ của em về người được tả,
tình cảm của em đối với người đó và tình cảm 1,5
của người đó đối với em.
Kỹ năng
Trình bày,
chữ viết
Kỹ năng dùng từ đặt câu, diễn đạt rõ ý, liên kết
1,0
câu, đoạn.
Sử dụng biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân
1,0
hóa trong miêu tả.
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình
1,0
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp
2,0
1,0
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chủ đề
Tổng
TNKQ
Số câu
Đọc hiểu văn bản:
Thái sư Trần Thủ Câu số
Độ
Số
điểm
Kiến thức TV:
- Liên kết câu
- Chủ ngữ, vị ngữ
- Kết từ
- Câu ghép
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
3
1
2
1; 2; 4
8
5; 6
2,0
0,5
2,0
Số câu
1
1
2
Câu số
7
3
9; 10
Số
điểm
1,0
0,5
2,0
6
4, 5
4
3,5
Tổng số câu
3
1
1
3
2
10
Tổng số điểm
2,0
1,0
0,5
2,5
2,0
8,0
Tỉ lệ %
Viết
Kiểm tra kĩ năng
viết bài văn tả người
37,5
37,5
25,0
Số câu
1
Số
điểm
10
100
Lớp: 5A4
Họ tên: Phạm Ngọc Dũng
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt ( Đọc hiểu)
(Thời gian làm bài 40 phút)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng:
II. Đọc thầm và làm bài tập
Thái sư Trần Thủ Độ
Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu trăm
quan, nhưng không vì thế mà tự cho mình vượt qua phép nước.
Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức câu đương. Trần
Thủ Độ bảo người ấy:
- Ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những câu đương
khác. Vì vậy, phải chặt một ngón chân để phân biệt.Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho.
Một lần khác, Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm, bị một người quân
hiệu ngăn lại. Về nhà, bà khóc:
- Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải chết. Nhưng khi nghe anh ta
kể rõ ngọn ngành, ông bảo:
- Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn trách gì nữa!
Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.
Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể. Có viên quan nhân lúc vào chầu vua, ứa
nước mắt tâu:
- Bệ hạ còn trẻ mà thái sư chuyên quyền, không biết rồi xã tắc sẽ ra sao. Hạ thần lấy làm
lo lắm.
Vua đem viên quan đến gặp Trần Thủ Độ và nói :
- Kẻ này dám tâu xằng với trẫm là Thượng phụ chuyên quyền, nguy cho xã tắc.
Trần Thủ Độ trầm ngâm suy nghĩ rồi tâu:
- Quả có chuyện như vậy. Xin Bệ hạ quở trách thần và ban thưởng cho người nói thật.
Theo ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2,
3) và hoàn thành yêu cầu (câu 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10).
Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ được giới thiệu là người như thế
nào?
A. Là người có công lập nên nhà Trần.
B. Là người có công lập nên nhà Nguyễn.
C. Ông không vì địa vị của mình mà tự cho mình vượt qua phép nước.
D. Là người có công lập nên nhà Lê.
Câu 2. (M1 - 0,5 điểm) Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, thái độ của
thái sư Trần Thủ Độ như thế nào?
A. Không vui.
B. Tức giận người đó.
C. Nhận lỗi nhưng tức giận.
D. Nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho người nói thật.
Câu 3. (M2 - 0,5 điểm) Câu nào xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ?
A. Trần Thủ Độ có công lớn, / vua cũng phải nể.
CN VN
B. Trần Thủ Độ/ có công lớn, vua/ cũng phải nể.
CN VN CN VN
C. Trần Thủ Độ/ có công lớn, vua cũng phải nể.
CN VN
D. Trần Thủ Độ có công lớn, vua/ cũng phải nể.
CN VN
Câu 4. (M1 - 1 điểm) Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng ghi Đ, sai ghi S.
Thông tin
Trả lời
Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần.
Tôi là thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
Trần Thủ Độ có công lớn, ai cũng phải nể.
Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
Câu 5. (M3 - 1 điểm) Nội dung của truyện nói gì ?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 6. (M3 - 1 điểm) Qua câu chuyện Thái sư Trần Thủ Độ, em học tập được điều gì cho bản
thân?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 7. (M1 - 1 điểm) Viết cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu: “…... người ấy kêu
van mãi …… ông mới tha cho”.
Câu 8.. (M2 - 0,5 điểm) Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 9. (M2 - 1 điểm) Trong hai câu : “Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là
phải chết..” Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách nào?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 10. (M2 - 1 điểm) Viết 1 câu ghép có cặp kết từ: Tuy … nhưng…..
…………………………………………………………………………………………………
Trường Tiểu học Trường Xuân 1
Lớp: 5A4
Họ tên: Phạm Ngọc Dũng
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt ( Tập làm văn)
(Thời gian làm bài 35 phút)
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Đề bài: Em hãy tả một người thân trong gia đình em.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TIẾNG VIỆT LỚP 5
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2,0điểm)
Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi kết hợp trong các tiết đọc.
Yêu cầu
Điểm
- Học sinh đọc đảm bảo tốc khoảng 100 tiếng / phút
- Đọc đúng, đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu
1,0 điểm
- Đọc diễn cảm ( ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa,….)
0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
0,5 điểm
* Lưu ý: Tùy từng mức độ đọc và trả lời câu hỏi để cho điểm
II. Đọc hiểu (8,0 điểm - 35 phút)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A. Là người có công lập nên nhà Trần.
0,5
2
D. Nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho người nói thật.
0,5
3
Đáp án B
0,5
4
Đ-S-S-Đ
1,0
5
Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
1,0
6
Qua câu chuyện Thái sư Trần Thủ Độ, em học tập về tinh thần trách
nhiệm, gương mẫu, trung thực, ….
1,0
7
Cặp kết từ: Vì ..... nên ....
1,0
8
Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã yêu cầu người
đó chặt một ngón chân để phân biệt.
0,5
9
Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách thay thế từ ngữ (từ
“người này” thay cho từ “người quân hiệu”
1,0
10 HS tự viết câu theo yêu cầu
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm - 35 phút)
1,0
Điểm thành
Điểm tổng
phần
Yêu cầu
Mức độ
Nội dung
1. Mở bài: Giới thiệu người em định tả là ai?
1,5
Có quan hệ với em như thế nào?
2. Thân bài:
4,0
* Tả ngoại hình:
+ Tả được đặc điểm nổi bật về tuổi tác, tầm
vóc, cách ăn mặc,.........
+ Tả khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm
răng,........ .
* Tả hoạt động:
7,0
+ Tả tính tình của người đó: vui vẻ, hồn nhiên,
giản dị, cần cù, siêng năng,...
+ Tả được hoạt động thể hiện qua lời nói, cử
chỉ, thói quen, cách cư xử với mọi người,...
* Tả sở trường: Điểm mạnh nổi trội đó là gì,
….
* Kết bài: Cảm nghĩ của em về người được tả,
tình cảm của em đối với người đó và tình cảm 1,5
của người đó đối với em.
Kỹ năng
Trình bày,
chữ viết
Kỹ năng dùng từ đặt câu, diễn đạt rõ ý, liên kết
1,0
câu, đoạn.
Sử dụng biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân
1,0
hóa trong miêu tả.
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình
1,0
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp
2,0
1,0
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chủ đề
Tổng
TNKQ
Số câu
Đọc hiểu văn bản:
Thái sư Trần Thủ Câu số
Độ
Số
điểm
Kiến thức TV:
- Liên kết câu
- Chủ ngữ, vị ngữ
- Kết từ
- Câu ghép
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
3
1
2
1; 2; 4
8
5; 6
2,0
0,5
2,0
Số câu
1
1
2
Câu số
7
3
9; 10
Số
điểm
1,0
0,5
2,0
6
4, 5
4
3,5
Tổng số câu
3
1
1
3
2
10
Tổng số điểm
2,0
1,0
0,5
2,5
2,0
8,0
Tỉ lệ %
Viết
Kiểm tra kĩ năng
viết bài văn tả người
37,5
37,5
25,0
Số câu
1
Số
điểm
10
100
 








Các ý kiến mới nhất