Đề KT cuối Ky I 24-25.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Hữu Duyên (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:38' 11-04-2025
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Tống Hữu Duyên (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:38' 11-04-2025
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Tuần 17
tiết 67, 68
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM 2024-2025
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì I . Từ tuần 1 đến tuần 16
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng, Vân dung cao 10%
- Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm (gồm 24 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 4,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Bài 13: Khối lượng riêng (2t)
Bài 14: Thực hành xác định khối lượng. (2t)
Bài 15: Áp suất trên 1 bề mặt (2t)
Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất (3t)
Bài 17: Lực đẩy Archimedes (2t)
Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment
lực (4t)
Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng (4t)
Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát (2t)
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
2
3
4
5
6
7
Khoa học vật lí
1
1
1
Tổng số
câu TN/
Vận
Tổng số
dụng cao
ý TL
TN
TL
TN TL
1
8
9
10
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
1
1
1
1
1
1
Điể
m
số
12
0,5
1
0,2
5
0,2
5
0,5
0,5
0,2
5
0,2
1
Bài 21: Dòng điện, nguồn điện (2t)
Tổng số tiết 23 tiết / Điểm
Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ
bản trong phòng thí nghiệm. (3t)
Bài 2: Phản ứng hóa học (3t)
Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí (2t)
Bài 4: Dung dịch và nồng độ (4t)
Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và
PTHH (4t)
Bài 6: Tính theo phương trình hoá học (4t)
Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác (3t)
Tổng số tiết 23 tiết/ Điểm
Chương VII - SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 30: Khái quát về cơ thể người (1t)
Bài 31: Hệ vận động ở người. (3t)
Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người (4t)
Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người (3t)
Bài 34: Hệ hô hấp ở người (3t)
Tổng số tiết 14 tiết/ Điểm
Số câu TN/ Số ý TL
(Số YCCĐ)
Điểm số
Tổng số điểm
1
1,
1đ
75đ
Khoa học hóa học
1
2
1
1
1
1đ
11
1
0,2
5
0,5
0,5
0,5
0,5
2
2
2
2
1
1
1
1
1,75
đ
1
1
1
1đ
2
1đ
11
1
1
1
1
1
1
1
0,5đ
1đ
1
1
1
1đ
2
2
16
8
1
2
1
24
4
4đ
2đ
1đ
2đ
1đ
6đ
4
đ
4đ
3đ
Ghi chú: Mỗi câu TN 1,5 phút ( 24*2,5) =60 phút
2
2đ
1đ
10đ
5
0,2
5
3.7
5
1
0,5
3.7
5
0,2
5
1
1,2
5
2.5
10đ
10đ
1 Câu tự luận (TH) mỗi câu 6 phút: 6 phút
2 Câu tự luận (VD) mỗi câu 7 phút: 14 phút
1 câu tự luận (VDC) mỗi câu 10 phút: 10 phút
TT
Lĩnh vực
1
Khoa học vật lí
2
Khoa học hóa học
3
Khoa học sinh học
2. Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Số tiết
23
23
14
Số điểm
3,75
3,75
2,5
Trắc nghiệm
Từ câu 1 đến câu 11
Từ câu 12 đến câu 22
Từ câu 23 đến câu 24
Tự Luận
Câu 25
Câu 26
Câu 27, 28
TN
Yêu cầu cần đạt
Số Số TT
câu câu
KHOA HỌC VẬT LÝ
Nhận
biết
Bài 13: Khối
lượng riêng
(2t)
Bài 14:
Thực hành
xác định
khối lượng.
(2t)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Bài 15: Áp
suất trên 1
Nhận
biết
Nhận biết
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m3; g/m3;
g/cm3; …
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng của một
chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật
[m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc
là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn).
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết
khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong
công thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một
khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một
lượng chất lỏng nào đó.
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa)
3
C1
C8
C2
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
bề mặt (2t)
Mức độ
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận biết
Bài 16: Áp
suất chất
lỏng. Áp
suất khí
quyển (3t)
Bài 17: Lực
đẩy
Archimedes
(2t)
Thông
hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
Số Số TT
câu câu
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất
để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động
sản xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất
để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động
sản xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng cao
Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi
C3,
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
C4
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất.
- Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay đổi độ
cao so với mặt đất.
Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương C9
của vật chứa nó.
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển tác dụng theo
mọi phương.
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất
lỏng.
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất
định.
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người thay đổi độ cao so
với mặt đất.
4
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
cao
Bài 18: Tác
dụng làm
quay của
lực.
Moment lực
(3t)
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Bài 19: Đòn
bẩy và ứng
dụng (4t)
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí để phục vụ
trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ thuộc
vào độ cao của cột chất lỏng.
Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh hoạt có
ứng dụng áp suất khí quyển.
- Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục
cố định.
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
- Giải thích được cách vặn ốc,
- Vận dụng được tác dụng làm quay của lực để giải thích một số ứng
dụng trong đời sống lao động (cách uốn, nắn một thanh kim loại để
chúng thẳng hoặc tạo thành hình dạng khác nhau).
- Thiết kế phương án để uốn một thanh kim loại hình trụ nhỏ thành hình
chữ O, L, U hoặc một vật dụng bất kì để sử dụng trong sinh hoạt.
- Mô tả cấu tạo của đòn bẩy.
- Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi lực tác dụng
lên vật.
- Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong việc sử dụng
đòn bẩy và chỉ ra được nguyên nhân sử dụng đòn bẩy đúng cách
sẽ giúp giảm sức người và ngược lại.
- Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một
điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
Sử dụng đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn.
- Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên
tắc đòn bẩy.
5
Số Số TT
câu câu
C5
C10
C6
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Bài 20: Hiện
tượng nhiễm
điện do cọ xát
(2t)
Mức độ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do
cọ xát.
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một trong hai loại điện
tích.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện
do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật nghiễm điện.
Vận
dụng
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của dòng điện và giải
thích.
Vận dụng
cao
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật dụng điện hữu ích
cho bản thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện an toàn và hiệu quả).
Nhận
biết
Bài 21: Dòng
điện, nguồn
điện (2t)
Yêu cầu cần đạt
Thông
hiểu
6
Số Số TT
câu câu
C7
C11
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Baì 1. Sử
dụng một
số hóa chất,
thiết bị cơ
bản trong
phòng thí
nghiệm (3t)
Baì 2. Phản
ứng hóa
học (3t)
Baì 3. Mol
và tỉ khối
chất khí (2
tiết)
Mức độ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Yêu cầu cần đạt
KHOA HỌC HÓA HỌC
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử chất đầu và sản phẩm – Chỉ ra được một số dấu hiệu
chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra
– Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra
được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất
1 bar và 25 0 C.
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số
mol (n) và khối lượng (m)
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ
khối của chất khí.
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí
khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
7
TL
Số Số TT
câu câu
1
C1
2
C2,
C3
1
C4
1
C5
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Baì 4. Dung
dịch và
nồng dộ
dung dịch
( 4 tiết)
Bài 5. Định
luật bảo
toàn khối
lượng và
phương
trình hóa
học (4 tiết )
Bài 6: Tính
theo PTHH
(4t)
Bài 7: Tốc độ
phản ứng và
chất xúc tác
(3t)
Mức độ
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Nhận
biết
Vận
dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
TL
Số Số TT
câu câu
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các
chất đã tan trong nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
– Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo
công thức.
– Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một
nồng độ cho trước
– Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước
lập phương trình hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
1
C6
1
C7
1
C8
– Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương
trình hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản
ứng hoá học cụ thể.
1
C9
Số
ý
Số
TT
câu
1
C26
Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số
mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản
phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được
theo thực tế.
– Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay
chậm của phản ứng hoá học).
- Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
*Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
và nêu được một số ứng dụng thực tế.
8
1
C10
1
C11
TN
Nội dung
Mức độ
Vận
dụng
Yêu cầu cần đạt
Số Số TT
câu câu
Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
KHOA HỌC SINH HỌC
Bài 30: Khái
quát về cơ
thể người
(1t)
Nhận
biết
Nhận
biết
Bài 31: Hệ
vận động ở
người (3t)
Thông
hiểu
Vận
dụng
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
trong cơ thể người.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận
động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ
vận động.
Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và
một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví
dụ: cong vẹo cột sống).
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của
xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự
đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập
theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học
đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người
khác.
9
1
C23
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Bài 32: Dinh
dưỡng và
tiêu hóa ở
người (4t)
Mức độ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
Số Số TT
câu câu
TL
Số
ý
Số
TT
câu
1
C28
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh
thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách
bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa
ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được
chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ
tuổi.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và
chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực
phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm
và cách phòng và chống các bệnh này.
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng
và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân
và những người trong gia đình.
– Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề
xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn
10
TN
Nội dung
Bài 33: Máu
và hệ tuần
hoàn của cơ
thể người
(3t)
Mức độ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Yêu cầu cần đạt
uống an toàn cho bản thân và gia đình.
– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn
hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một
cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm
tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá
trong trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ
dày,...).
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng
chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine
trong việc phòng bệnh.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần
hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong
thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu). Nêu được ý
nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người
khác cùng tham gia phong trào hiến máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể
người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có
nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản
thân và gia đình.
11
Số Số TT
câu câu
1
C24
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Mức độ
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
Bài 34: Hệ
hô hấp ở
người (3t)
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
Thực hiện được các bước đo huyết áp.
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều
máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp,
tiểu đường tại địa phương.
– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng
tránh
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp
ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên
quan đến các bệnh về hô hấp.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và
gia đình.
– Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu
người đuối nước.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay
không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường
học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách
phòng tránh.
3. Đề kiểm tra:
I. TRẮC NGIỆM: (6,0 điểm)
Câu 1. Đơn vị đo khối lượng riêng là:
12
Số Số TT
câu câu
TL
Số
ý
Số
TT
câu
1
C27
A.kg/m
B. km/h
C. kg/m2
D. kg/m3
Câu 2: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m
B. N/m3
C. N/m2
D. N/cm3
Câu 3. Trường hợp nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phổng lên.
B. Khi bị xì hơi, quả bóng bay xẹp lại.
C. Ấn tay vào quả bóng bay, quả bóng bị lõm xuống.
D. Khi được bơm, lốp xe đạp phồng lên.
Câu 4. Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
A. FA =D.V
B. FA = P.v
C. FA = d.V
D. FA = d.h
Câu 5. Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
B. đặc trưng cho tác dụng làm vật chuyển động.
C. đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. luôn có giá trị âm.
Câu 6. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác.
C. Thùng đựng nước.
B. Mái chèo.
D. Quyển sách nằm trên bàn.
Câu 7. Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
A. Cọ xát vật
B. Nhúng vật vào nước đá
C. Cho chạm vào nam châm
D. Nung nóng vật
Câu 8. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ
B. Cân
C. Lực kế
D. Bình chia độ và cân
Câu 9. Lực có giá không song song và không cắt trục quay thì có tác dụng làm vật
A. di chuyển.
C. dao động quanh trục.
B. quay quanh trục
D. tịnh tiến quanh trục.
Câu 10. Với đòn bẩy có điểm tựa ở giữa khi đó hướng tác dụng của lực
A. hướng lên trên.
B. cùng hướng với chiều nâng vật.
C. ngược hướng với chiều nâng vật.
D. hướng xuống dưới.
Câu 11. Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây?
A. Một mảnh nilông đã được cọ xát.
B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn.
C. Đồng hồ dùng pin đang chạy.
13
D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào.
Câu 12. Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo thể tích của dung dịch?
A. Ống đong (bình chia độ). B. Ống nghiệm.
C. Ống hút nhỏ giọt.
D. Chén sứ.
Câu 13. Biến đổi vật lí là gì?
A. Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác
B. Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác
C. Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác
D. Tất cả các đáp trên
Câu 14. Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì
A. Có sự thay đổi hình.
B. Có sự thay đổi màu sắc của chất.
C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
D. Tạo ra chất không tan.
o
Câu 15. Ở điều kiện chuẩn (25 C và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là
A. 2,479 lít. B. 24,79 lít. C. 22,79 lít.
D. 22,40 lít.
Câu 16. Hãy cho biết 64g khí oxi ở đktc có thể tích là bao nhiêu?
A. 89,6 lít.
B. 44,8 lít.
C. 22,4 lít.
D. 11,2 lít.
Câu 17. Nồng độ mol cho biết
A. số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. số gam chất tan trong 1 lít nước.
C. số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch.
D. số gam chất tan trong 100 gam nước.
Câu 18. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 21,43%.
B. 26,12%.
C. 28,10%.
D. 29,18%
Câu 19. Có phương trình hóa học sau:
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Tỉ lệ số phân tử NaI : số phân tử Cl2 : số phân tử NaCl : số phân tử I2 trong phương trình là:
A. 2: 1: 2: 1.
B. 4: 1: 2: 2.
C. 1: 1: 2: 1.
D. 2: 2: 2: 1.
Câu 20. Viết phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sunfuric acid loãng biết sản phẩm là iron (II) sulfite và có khí
bay lên
A. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B.Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
14
C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2
D.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S
Câu 21. Chất xúc tác là chất:
A. làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
B. làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
C. làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
D. làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
Câu 22. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của hầu hết phản ứng sẽ
A. biến đổi ít. B. tăng.
C. giảm.
D. không đổi.
Câu 23. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân.
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi.
D. 3 phần : đầu, cổ và than
Câu 24. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích ?
A. 75%
B. 60%
C. 45%
D. 55%
II. TỰ LUẬN: (4, 0 Điểm)
Câu 25: (1điểm): Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
Câu 26: (1điểm) Trộn 10,8 gam bột aluminium (nhôm) với bột sulfur (lưu huỳnh) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản
ứng xảy ra thu được Al2S3. Tính khối lượng Al2S3 thu được?
Câu 27: (1điểm) Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành phần của máu?
Câu 28: (1điểm) Em hãy thực hiện các yêu cầu sau: Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực
phẩm đóng gói.
4. Hướng dẫn chấm.
I. TRẮC NGIỆM: 0,25đ/ý đúng – 6đ)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
C
B
A
A
B
A
D
B
C
C
A
Câu
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Đáp án
A
C
B
C
A
A
B
A
D
B
C
D
II. TỰ LUẬN : (4 đ)
Câu hỏi
Câu 25: (1điểm) Cho biết 13,5kg nhôm có thể
tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao
Cho:
Đáp án
m = 13,5 kg
V = 5 dm3 = 0,005 m3
15
Điểm
0.25
0.25
nhiêu?
Câu 26: Trộn 10,8 gam bột aluminium (nhôm) với
bột sulfur (lưu huỳnh) dư. Cho hỗn hợp vào ống
nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được
Al2S3. Tính khối lượng Al2S3 thu được?
Khối lượng riên của nhôm: D = m/V
= 13,5/0,005= 2700 kg/m 3
nAl=27/10,8=0,4(mol)
0.25
0.25
0.25
PT: 2Al+3S→ Al2S3(0,25đ)
0.25
n Al2S3 = ½ nAl = 0,2 mol (0,25đ)
m Al2S3(LT)=0,2.150=30(g) (0,25đ)
0.25
0.25
0.25
+ Nếu thiếu một trong các thành phần của máu thì
cơ thể sẽ gặp các bệnh lý liên quan đến máu, ảnh
hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan, thậm chí
tử vong.
+ Nếu thiếu tiểu cầu sẽ gây tình trạng xuất huyết,
khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm trùng
sẽ giảm.
+ Nếu thiếu hồng cầu có thể gây bệnh thiếu máu,
hoặc có triệu chứng như khó thở, chóng mặt, da
xanh, tim đập nhanh,…
+ Nếu thiếu bạch cầu thường khiến sức đề kháng của
cơ thể yếu hơn, dễ nhiễm trùng
Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá
Câu 28: (1điểm) Tại sao để bảo vệ cho sức khỏe
khi đi mua thực phẩm đóng gói ta cần xem thông tin trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói:
trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…)?
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời
gian sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng và
đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi
trên nhãn. Không nên sử dụng thực phẩm đã quá
hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định
được hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để
lựa chọn đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp
người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ
Câu 27: (1điểm) Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng
ta nếu thiếu một trong các thành phần của máu?
16
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo
quản và chế biến đúng cách, giữ được các chất dinh
dưỡng có trong sản phẩm
Người ra đề
1. Trương Văn Truyền (KH Lý)
2. Nguyễn Kim Ngân (KH Hóa)
3. Lý Minh Triết (KH Sinh)
17
UBND HUYỆN CHỢ MỚI
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN BA
Lớp: .........................SBD…………..
Họ tên:………………………………
Nhận xét của giáo viên
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: KHTN KHỐI 8
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề).
Điểm
Bằng chữ
Giám Khảo
GT I
GT II
I. TRẮC NGIỆM: (6,0 điểm)
Câu 1. Đơn vị đo khối lượng riêng là:
A.kg/m
B. km/h
C. kg/m2
D. kg/m3
Câu 2: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m
B. N/m3
C. N/m2
D. N/cm3
Câu 3. Trường hợp nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phổng lên.
B. Khi bị xì hơi, quả bóng bay xẹp lại.
C. Ấn tay vào quả bóng bay, quả bóng bị lõm xuống.
D. Khi được bơm, lốp xe đạp phồng lên.
Câu 4. Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
A. FA =D.V
B. FA = P.v
C. FA = d.V
D. FA = d.h
Câu 5. Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
B. đặc trưng cho tác dụng làm vật chuyển động.
C. đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. luôn có giá trị âm.
Câu 6. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác.
C. Thùng đựng nước.
B. Mái chèo.
D. Quyển sách nằm trên bàn.
Câu 7. Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
A. Cọ xát vật
B. Nhúng vật vào nước đá
C. Cho chạm vào nam châm
D. Nung nóng vật
Câu 8. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ
B. Cân
C. Lực kế
D. Bình chia độ
và cân
Câu 9. Lực có giá không song song và không cắt trục quay thì có tác dụng
làm vật
A. di chuyển.
C. dao động quanh trục.
B. quay quanh trục
D. tịnh tiến quanh trục.
Câu 10. Với đòn bẩy có điểm tựa ở giữa khi đó hướng tác dụng của lực
A. hướng lên trên.
B. cùng hướng với
chiều nâng vật.
C. ngược hướng với chiều nâng vật.
D. hướng xuống dưới.
18
Câu 11. Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây?
A. Một mảnh nilông đã được cọ xát.
B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn.
C. Đồng hồ dùng pin đang chạy.
D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị
điện nào.
Câu 12. Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo thể tích của dung dịch?
A. Ống đong (bình chia độ). B. Ống nghiệm.
C. Ống hút nhỏ giọt.
D. Chén sứ.
Câu 13. Biến đổi vật lí là gì?
A. Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác
B. Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác
C. Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác
D. Tất cả các đáp trên
Câu 14. Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì
A. Có sự thay đổi hình.
B. Có sự thay đổi màu sắc của chất.
C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
D. Tạo ra chất không tan.
o
Câu 15. Ở điều kiện chuẩn (25 C và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là
A. 2,479 lít. B. 24,79 lít. C. 22,79 lít.
D. 22,40 lít.
Câu 16. Hãy cho biết 64g khí oxi ở đktc có thể tích là bao nhiêu?
A. 2,479 lít.
B. 7,437 lít.
C. 5,858 lít.
D. 1,2395 lít.
Câu 17. Nồng độ mol cho biết
A. số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. số gam chất tan trong 1 lít nước.
C. số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch.
D. số gam chất tan trong 100 gam nước.
Câu 18. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 21,43%.
B. 26,12%.
C. 28,10%.
D. 29,18%
Câu 19. Có phương trình hóa học sau:
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Tỉ lệ số phân tử NaI : số phân tử Cl2 : số phân tử NaCl : số phân tử I2 trong phương trình là:
A. 4:1:2:2.
B. 2:1:2:1.
C. 1: 1: 2: 1.
D. 2: 2: 2: 1.
Câu 20. Viết phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sunfuric acid loãng
biết sản phẩm là iron (II) sulfite và có khí bay lên
A. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B.Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2
D.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S
Câu 21. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chất xúc tác?
A. Chất xúc tác là chất tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học, làm giảm tốc độ phản ứng.
B. Chất xúc tác là chất tham gia gián tiếp vào phản ứng hóa học, làm tăng tốc độ phản ứng.
C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, có khối lượng thay đổi trong quá trình phản
ứng.
D. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được giữ nguyên về
khối lượng và tính chất hóa học.
Câu 22. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của hầu hết phản ứng sẽ
19
A. biến đổi ít. B. tăng.
C. giảm.
D. không đổi.
Câu 23. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân.
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi.
D. 3 phần : đầu, cổ và than
Câu 24. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích ?
A. 75%
B. 60%
C. 45%
D. 55%
II. TỰ LUẬN: (4, 0 Điểm)
Câu 25: (1điểm): Cho biết 13,5kg Aluminium (nhôm) có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng
của Aluminium (nhôm) bằng bao nhiêu?
Câu 26: (1điểm) Trộn 10,8 gam bột Aluminium (nhôm) với bột Sulfur (lưu huỳnh) dư. Cho hỗn
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được Al2S3. Tính khối lượng Al2S3 thu
được?
Câu 27: (1điểm) Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành phần của
máu?
Câu 28: (1điểm) Em hãy thực hiện các yêu cầu sau: Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì
(hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói.
BÀI LÀM
I. TRẮC NGIỆM: (6 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Đáp án
Câu
Đáp án
II. TỰ LUẬN: (4, 0 Điểm)
...........................................................................................................................
....................
tiết 67, 68
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM 2024-2025
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì I . Từ tuần 1 đến tuần 16
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng, Vân dung cao 10%
- Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm (gồm 24 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 4,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Bài 13: Khối lượng riêng (2t)
Bài 14: Thực hành xác định khối lượng. (2t)
Bài 15: Áp suất trên 1 bề mặt (2t)
Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất (3t)
Bài 17: Lực đẩy Archimedes (2t)
Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment
lực (4t)
Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng (4t)
Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát (2t)
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
2
3
4
5
6
7
Khoa học vật lí
1
1
1
Tổng số
câu TN/
Vận
Tổng số
dụng cao
ý TL
TN
TL
TN TL
1
8
9
10
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
1
1
1
1
1
1
Điể
m
số
12
0,5
1
0,2
5
0,2
5
0,5
0,5
0,2
5
0,2
1
Bài 21: Dòng điện, nguồn điện (2t)
Tổng số tiết 23 tiết / Điểm
Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ
bản trong phòng thí nghiệm. (3t)
Bài 2: Phản ứng hóa học (3t)
Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí (2t)
Bài 4: Dung dịch và nồng độ (4t)
Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và
PTHH (4t)
Bài 6: Tính theo phương trình hoá học (4t)
Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác (3t)
Tổng số tiết 23 tiết/ Điểm
Chương VII - SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 30: Khái quát về cơ thể người (1t)
Bài 31: Hệ vận động ở người. (3t)
Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người (4t)
Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người (3t)
Bài 34: Hệ hô hấp ở người (3t)
Tổng số tiết 14 tiết/ Điểm
Số câu TN/ Số ý TL
(Số YCCĐ)
Điểm số
Tổng số điểm
1
1,
1đ
75đ
Khoa học hóa học
1
2
1
1
1
1đ
11
1
0,2
5
0,5
0,5
0,5
0,5
2
2
2
2
1
1
1
1
1,75
đ
1
1
1
1đ
2
1đ
11
1
1
1
1
1
1
1
0,5đ
1đ
1
1
1
1đ
2
2
16
8
1
2
1
24
4
4đ
2đ
1đ
2đ
1đ
6đ
4
đ
4đ
3đ
Ghi chú: Mỗi câu TN 1,5 phút ( 24*2,5) =60 phút
2
2đ
1đ
10đ
5
0,2
5
3.7
5
1
0,5
3.7
5
0,2
5
1
1,2
5
2.5
10đ
10đ
1 Câu tự luận (TH) mỗi câu 6 phút: 6 phút
2 Câu tự luận (VD) mỗi câu 7 phút: 14 phút
1 câu tự luận (VDC) mỗi câu 10 phút: 10 phút
TT
Lĩnh vực
1
Khoa học vật lí
2
Khoa học hóa học
3
Khoa học sinh học
2. Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Số tiết
23
23
14
Số điểm
3,75
3,75
2,5
Trắc nghiệm
Từ câu 1 đến câu 11
Từ câu 12 đến câu 22
Từ câu 23 đến câu 24
Tự Luận
Câu 25
Câu 26
Câu 27, 28
TN
Yêu cầu cần đạt
Số Số TT
câu câu
KHOA HỌC VẬT LÝ
Nhận
biết
Bài 13: Khối
lượng riêng
(2t)
Bài 14:
Thực hành
xác định
khối lượng.
(2t)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Bài 15: Áp
suất trên 1
Nhận
biết
Nhận biết
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m3; g/m3;
g/cm3; …
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng của một
chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật
[m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc
là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn).
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết
khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong
công thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một
khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một
lượng chất lỏng nào đó.
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa)
3
C1
C8
C2
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
bề mặt (2t)
Mức độ
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận biết
Bài 16: Áp
suất chất
lỏng. Áp
suất khí
quyển (3t)
Bài 17: Lực
đẩy
Archimedes
(2t)
Thông
hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
Số Số TT
câu câu
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất
để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động
sản xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất
để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động
sản xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng cao
Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi
C3,
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
C4
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất.
- Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay đổi độ
cao so với mặt đất.
Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương C9
của vật chứa nó.
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển tác dụng theo
mọi phương.
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất
lỏng.
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất
định.
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người thay đổi độ cao so
với mặt đất.
4
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
cao
Bài 18: Tác
dụng làm
quay của
lực.
Moment lực
(3t)
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Bài 19: Đòn
bẩy và ứng
dụng (4t)
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí để phục vụ
trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ thuộc
vào độ cao của cột chất lỏng.
Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh hoạt có
ứng dụng áp suất khí quyển.
- Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục
cố định.
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
- Giải thích được cách vặn ốc,
- Vận dụng được tác dụng làm quay của lực để giải thích một số ứng
dụng trong đời sống lao động (cách uốn, nắn một thanh kim loại để
chúng thẳng hoặc tạo thành hình dạng khác nhau).
- Thiết kế phương án để uốn một thanh kim loại hình trụ nhỏ thành hình
chữ O, L, U hoặc một vật dụng bất kì để sử dụng trong sinh hoạt.
- Mô tả cấu tạo của đòn bẩy.
- Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi lực tác dụng
lên vật.
- Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong việc sử dụng
đòn bẩy và chỉ ra được nguyên nhân sử dụng đòn bẩy đúng cách
sẽ giúp giảm sức người và ngược lại.
- Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một
điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
Sử dụng đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn.
- Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên
tắc đòn bẩy.
5
Số Số TT
câu câu
C5
C10
C6
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Bài 20: Hiện
tượng nhiễm
điện do cọ xát
(2t)
Mức độ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do
cọ xát.
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một trong hai loại điện
tích.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện
do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật nghiễm điện.
Vận
dụng
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của dòng điện và giải
thích.
Vận dụng
cao
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật dụng điện hữu ích
cho bản thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện an toàn và hiệu quả).
Nhận
biết
Bài 21: Dòng
điện, nguồn
điện (2t)
Yêu cầu cần đạt
Thông
hiểu
6
Số Số TT
câu câu
C7
C11
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Baì 1. Sử
dụng một
số hóa chất,
thiết bị cơ
bản trong
phòng thí
nghiệm (3t)
Baì 2. Phản
ứng hóa
học (3t)
Baì 3. Mol
và tỉ khối
chất khí (2
tiết)
Mức độ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Yêu cầu cần đạt
KHOA HỌC HÓA HỌC
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử chất đầu và sản phẩm – Chỉ ra được một số dấu hiệu
chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra
– Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra
được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất
1 bar và 25 0 C.
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số
mol (n) và khối lượng (m)
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ
khối của chất khí.
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí
khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
7
TL
Số Số TT
câu câu
1
C1
2
C2,
C3
1
C4
1
C5
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Baì 4. Dung
dịch và
nồng dộ
dung dịch
( 4 tiết)
Bài 5. Định
luật bảo
toàn khối
lượng và
phương
trình hóa
học (4 tiết )
Bài 6: Tính
theo PTHH
(4t)
Bài 7: Tốc độ
phản ứng và
chất xúc tác
(3t)
Mức độ
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Nhận
biết
Vận
dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
TL
Số Số TT
câu câu
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các
chất đã tan trong nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
– Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo
công thức.
– Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một
nồng độ cho trước
– Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước
lập phương trình hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
1
C6
1
C7
1
C8
– Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương
trình hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản
ứng hoá học cụ thể.
1
C9
Số
ý
Số
TT
câu
1
C26
Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số
mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản
phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được
theo thực tế.
– Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay
chậm của phản ứng hoá học).
- Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
*Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
và nêu được một số ứng dụng thực tế.
8
1
C10
1
C11
TN
Nội dung
Mức độ
Vận
dụng
Yêu cầu cần đạt
Số Số TT
câu câu
Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
KHOA HỌC SINH HỌC
Bài 30: Khái
quát về cơ
thể người
(1t)
Nhận
biết
Nhận
biết
Bài 31: Hệ
vận động ở
người (3t)
Thông
hiểu
Vận
dụng
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
trong cơ thể người.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận
động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ
vận động.
Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và
một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví
dụ: cong vẹo cột sống).
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của
xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự
đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập
theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học
đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người
khác.
9
1
C23
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Bài 32: Dinh
dưỡng và
tiêu hóa ở
người (4t)
Mức độ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
Số Số TT
câu câu
TL
Số
ý
Số
TT
câu
1
C28
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh
thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách
bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa
ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được
chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ
tuổi.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và
chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực
phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm
và cách phòng và chống các bệnh này.
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng
và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân
và những người trong gia đình.
– Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề
xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn
10
TN
Nội dung
Bài 33: Máu
và hệ tuần
hoàn của cơ
thể người
(3t)
Mức độ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Yêu cầu cần đạt
uống an toàn cho bản thân và gia đình.
– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn
hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một
cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm
tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá
trong trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ
dày,...).
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng
chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine
trong việc phòng bệnh.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần
hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong
thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu). Nêu được ý
nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người
khác cùng tham gia phong trào hiến máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể
người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có
nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản
thân và gia đình.
11
Số Số TT
câu câu
1
C24
TL
Số
ý
Số
TT
câu
TN
Nội dung
Mức độ
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
Bài 34: Hệ
hô hấp ở
người (3t)
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
Thực hiện được các bước đo huyết áp.
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều
máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp,
tiểu đường tại địa phương.
– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng
tránh
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp
ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên
quan đến các bệnh về hô hấp.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và
gia đình.
– Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu
người đuối nước.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay
không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường
học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách
phòng tránh.
3. Đề kiểm tra:
I. TRẮC NGIỆM: (6,0 điểm)
Câu 1. Đơn vị đo khối lượng riêng là:
12
Số Số TT
câu câu
TL
Số
ý
Số
TT
câu
1
C27
A.kg/m
B. km/h
C. kg/m2
D. kg/m3
Câu 2: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m
B. N/m3
C. N/m2
D. N/cm3
Câu 3. Trường hợp nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phổng lên.
B. Khi bị xì hơi, quả bóng bay xẹp lại.
C. Ấn tay vào quả bóng bay, quả bóng bị lõm xuống.
D. Khi được bơm, lốp xe đạp phồng lên.
Câu 4. Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
A. FA =D.V
B. FA = P.v
C. FA = d.V
D. FA = d.h
Câu 5. Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
B. đặc trưng cho tác dụng làm vật chuyển động.
C. đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. luôn có giá trị âm.
Câu 6. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác.
C. Thùng đựng nước.
B. Mái chèo.
D. Quyển sách nằm trên bàn.
Câu 7. Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
A. Cọ xát vật
B. Nhúng vật vào nước đá
C. Cho chạm vào nam châm
D. Nung nóng vật
Câu 8. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ
B. Cân
C. Lực kế
D. Bình chia độ và cân
Câu 9. Lực có giá không song song và không cắt trục quay thì có tác dụng làm vật
A. di chuyển.
C. dao động quanh trục.
B. quay quanh trục
D. tịnh tiến quanh trục.
Câu 10. Với đòn bẩy có điểm tựa ở giữa khi đó hướng tác dụng của lực
A. hướng lên trên.
B. cùng hướng với chiều nâng vật.
C. ngược hướng với chiều nâng vật.
D. hướng xuống dưới.
Câu 11. Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây?
A. Một mảnh nilông đã được cọ xát.
B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn.
C. Đồng hồ dùng pin đang chạy.
13
D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào.
Câu 12. Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo thể tích của dung dịch?
A. Ống đong (bình chia độ). B. Ống nghiệm.
C. Ống hút nhỏ giọt.
D. Chén sứ.
Câu 13. Biến đổi vật lí là gì?
A. Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác
B. Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác
C. Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác
D. Tất cả các đáp trên
Câu 14. Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì
A. Có sự thay đổi hình.
B. Có sự thay đổi màu sắc của chất.
C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
D. Tạo ra chất không tan.
o
Câu 15. Ở điều kiện chuẩn (25 C và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là
A. 2,479 lít. B. 24,79 lít. C. 22,79 lít.
D. 22,40 lít.
Câu 16. Hãy cho biết 64g khí oxi ở đktc có thể tích là bao nhiêu?
A. 89,6 lít.
B. 44,8 lít.
C. 22,4 lít.
D. 11,2 lít.
Câu 17. Nồng độ mol cho biết
A. số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. số gam chất tan trong 1 lít nước.
C. số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch.
D. số gam chất tan trong 100 gam nước.
Câu 18. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 21,43%.
B. 26,12%.
C. 28,10%.
D. 29,18%
Câu 19. Có phương trình hóa học sau:
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Tỉ lệ số phân tử NaI : số phân tử Cl2 : số phân tử NaCl : số phân tử I2 trong phương trình là:
A. 2: 1: 2: 1.
B. 4: 1: 2: 2.
C. 1: 1: 2: 1.
D. 2: 2: 2: 1.
Câu 20. Viết phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sunfuric acid loãng biết sản phẩm là iron (II) sulfite và có khí
bay lên
A. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B.Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
14
C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2
D.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S
Câu 21. Chất xúc tác là chất:
A. làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
B. làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
C. làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
D. làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
Câu 22. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của hầu hết phản ứng sẽ
A. biến đổi ít. B. tăng.
C. giảm.
D. không đổi.
Câu 23. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân.
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi.
D. 3 phần : đầu, cổ và than
Câu 24. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích ?
A. 75%
B. 60%
C. 45%
D. 55%
II. TỰ LUẬN: (4, 0 Điểm)
Câu 25: (1điểm): Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
Câu 26: (1điểm) Trộn 10,8 gam bột aluminium (nhôm) với bột sulfur (lưu huỳnh) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản
ứng xảy ra thu được Al2S3. Tính khối lượng Al2S3 thu được?
Câu 27: (1điểm) Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành phần của máu?
Câu 28: (1điểm) Em hãy thực hiện các yêu cầu sau: Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực
phẩm đóng gói.
4. Hướng dẫn chấm.
I. TRẮC NGIỆM: 0,25đ/ý đúng – 6đ)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
C
B
A
A
B
A
D
B
C
C
A
Câu
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Đáp án
A
C
B
C
A
A
B
A
D
B
C
D
II. TỰ LUẬN : (4 đ)
Câu hỏi
Câu 25: (1điểm) Cho biết 13,5kg nhôm có thể
tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao
Cho:
Đáp án
m = 13,5 kg
V = 5 dm3 = 0,005 m3
15
Điểm
0.25
0.25
nhiêu?
Câu 26: Trộn 10,8 gam bột aluminium (nhôm) với
bột sulfur (lưu huỳnh) dư. Cho hỗn hợp vào ống
nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được
Al2S3. Tính khối lượng Al2S3 thu được?
Khối lượng riên của nhôm: D = m/V
= 13,5/0,005= 2700 kg/m 3
nAl=27/10,8=0,4(mol)
0.25
0.25
0.25
PT: 2Al+3S→ Al2S3(0,25đ)
0.25
n Al2S3 = ½ nAl = 0,2 mol (0,25đ)
m Al2S3(LT)=0,2.150=30(g) (0,25đ)
0.25
0.25
0.25
+ Nếu thiếu một trong các thành phần của máu thì
cơ thể sẽ gặp các bệnh lý liên quan đến máu, ảnh
hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan, thậm chí
tử vong.
+ Nếu thiếu tiểu cầu sẽ gây tình trạng xuất huyết,
khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm trùng
sẽ giảm.
+ Nếu thiếu hồng cầu có thể gây bệnh thiếu máu,
hoặc có triệu chứng như khó thở, chóng mặt, da
xanh, tim đập nhanh,…
+ Nếu thiếu bạch cầu thường khiến sức đề kháng của
cơ thể yếu hơn, dễ nhiễm trùng
Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá
Câu 28: (1điểm) Tại sao để bảo vệ cho sức khỏe
khi đi mua thực phẩm đóng gói ta cần xem thông tin trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói:
trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…)?
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời
gian sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng và
đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi
trên nhãn. Không nên sử dụng thực phẩm đã quá
hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định
được hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để
lựa chọn đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp
người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ
Câu 27: (1điểm) Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng
ta nếu thiếu một trong các thành phần của máu?
16
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo
quản và chế biến đúng cách, giữ được các chất dinh
dưỡng có trong sản phẩm
Người ra đề
1. Trương Văn Truyền (KH Lý)
2. Nguyễn Kim Ngân (KH Hóa)
3. Lý Minh Triết (KH Sinh)
17
UBND HUYỆN CHỢ MỚI
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN BA
Lớp: .........................SBD…………..
Họ tên:………………………………
Nhận xét của giáo viên
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: KHTN KHỐI 8
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề).
Điểm
Bằng chữ
Giám Khảo
GT I
GT II
I. TRẮC NGIỆM: (6,0 điểm)
Câu 1. Đơn vị đo khối lượng riêng là:
A.kg/m
B. km/h
C. kg/m2
D. kg/m3
Câu 2: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m
B. N/m3
C. N/m2
D. N/cm3
Câu 3. Trường hợp nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phổng lên.
B. Khi bị xì hơi, quả bóng bay xẹp lại.
C. Ấn tay vào quả bóng bay, quả bóng bị lõm xuống.
D. Khi được bơm, lốp xe đạp phồng lên.
Câu 4. Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
A. FA =D.V
B. FA = P.v
C. FA = d.V
D. FA = d.h
Câu 5. Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
B. đặc trưng cho tác dụng làm vật chuyển động.
C. đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. luôn có giá trị âm.
Câu 6. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác.
C. Thùng đựng nước.
B. Mái chèo.
D. Quyển sách nằm trên bàn.
Câu 7. Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
A. Cọ xát vật
B. Nhúng vật vào nước đá
C. Cho chạm vào nam châm
D. Nung nóng vật
Câu 8. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ
B. Cân
C. Lực kế
D. Bình chia độ
và cân
Câu 9. Lực có giá không song song và không cắt trục quay thì có tác dụng
làm vật
A. di chuyển.
C. dao động quanh trục.
B. quay quanh trục
D. tịnh tiến quanh trục.
Câu 10. Với đòn bẩy có điểm tựa ở giữa khi đó hướng tác dụng của lực
A. hướng lên trên.
B. cùng hướng với
chiều nâng vật.
C. ngược hướng với chiều nâng vật.
D. hướng xuống dưới.
18
Câu 11. Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây?
A. Một mảnh nilông đã được cọ xát.
B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn.
C. Đồng hồ dùng pin đang chạy.
D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị
điện nào.
Câu 12. Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo thể tích của dung dịch?
A. Ống đong (bình chia độ). B. Ống nghiệm.
C. Ống hút nhỏ giọt.
D. Chén sứ.
Câu 13. Biến đổi vật lí là gì?
A. Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác
B. Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác
C. Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác
D. Tất cả các đáp trên
Câu 14. Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì
A. Có sự thay đổi hình.
B. Có sự thay đổi màu sắc của chất.
C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
D. Tạo ra chất không tan.
o
Câu 15. Ở điều kiện chuẩn (25 C và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là
A. 2,479 lít. B. 24,79 lít. C. 22,79 lít.
D. 22,40 lít.
Câu 16. Hãy cho biết 64g khí oxi ở đktc có thể tích là bao nhiêu?
A. 2,479 lít.
B. 7,437 lít.
C. 5,858 lít.
D. 1,2395 lít.
Câu 17. Nồng độ mol cho biết
A. số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. số gam chất tan trong 1 lít nước.
C. số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch.
D. số gam chất tan trong 100 gam nước.
Câu 18. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 21,43%.
B. 26,12%.
C. 28,10%.
D. 29,18%
Câu 19. Có phương trình hóa học sau:
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Tỉ lệ số phân tử NaI : số phân tử Cl2 : số phân tử NaCl : số phân tử I2 trong phương trình là:
A. 4:1:2:2.
B. 2:1:2:1.
C. 1: 1: 2: 1.
D. 2: 2: 2: 1.
Câu 20. Viết phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sunfuric acid loãng
biết sản phẩm là iron (II) sulfite và có khí bay lên
A. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B.Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2
D.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S
Câu 21. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chất xúc tác?
A. Chất xúc tác là chất tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học, làm giảm tốc độ phản ứng.
B. Chất xúc tác là chất tham gia gián tiếp vào phản ứng hóa học, làm tăng tốc độ phản ứng.
C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, có khối lượng thay đổi trong quá trình phản
ứng.
D. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được giữ nguyên về
khối lượng và tính chất hóa học.
Câu 22. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của hầu hết phản ứng sẽ
19
A. biến đổi ít. B. tăng.
C. giảm.
D. không đổi.
Câu 23. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân.
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi.
D. 3 phần : đầu, cổ và than
Câu 24. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích ?
A. 75%
B. 60%
C. 45%
D. 55%
II. TỰ LUẬN: (4, 0 Điểm)
Câu 25: (1điểm): Cho biết 13,5kg Aluminium (nhôm) có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng
của Aluminium (nhôm) bằng bao nhiêu?
Câu 26: (1điểm) Trộn 10,8 gam bột Aluminium (nhôm) với bột Sulfur (lưu huỳnh) dư. Cho hỗn
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được Al2S3. Tính khối lượng Al2S3 thu
được?
Câu 27: (1điểm) Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành phần của
máu?
Câu 28: (1điểm) Em hãy thực hiện các yêu cầu sau: Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì
(hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói.
BÀI LÀM
I. TRẮC NGIỆM: (6 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Đáp án
Câu
Đáp án
II. TỰ LUẬN: (4, 0 Điểm)
...........................................................................................................................
....................
 









Các ý kiến mới nhất