Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

DE KT HKI Tiếng Việt 2.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hoa
Ngày gửi: 22h:53' 13-12-2023
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 1239
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD-ĐT …….
TRƯỜNG TH …………..
Họ và tên: ……………………………………………...
Lớp 2.…

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 202..-202..
MÔN:TIẾNG VIỆT 2
(Thời gian làm bài: 40 phút)

I. KIỂM TRA ĐỌC:
1. Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm các bài đọc dưới đây và đọc 1-2 đoạn
trong bài kết hợp trả lời 1 câu hỏi:
Bà tôi (trang 69);
Yêu lắm trường ơi (trang 106);
Khi trang sách mở ra (trang 122);
Bạn mới (trang 125);
Cô giáo lớp em (trang 138).
2. Đọc hiểu:
Đọc thầm bài:

Chuyện của thước kẻ
Trong cặp sách, thước kẻ làm bạn với bút mực và bút chì. Chúng
sống cùng nhau rất vui vẻ. Mỗi hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là
niềm vui chung của cả ba.
Nhưng ít lâu sau, thước kẻ nghĩ bút mực và bút chì phải nhờ đến
mình mới làm được việc. Nó thấy mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên.
Thấy đường kẻ bị cong, bút mực nói với bút chì:
- Hình như thước kẻ hơi cong thì phải?
Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp:
- Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy!
Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ và nói:
- Bạn soi thử xem nhé!
Thước kẻ cao giọng:
- Đó không phải là tôi!
Nói xong, nó bỏ đi và lạc vào bãi cỏ ven đường.
Một bác thợ mộc trông thấy thước kẻ liền nhặt lên, đem về uốn
lại cho thẳng. Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút
mực, bút chì. Từ đó, chúng lại hòa thuận, chăm chỉ như xưa.
Theo Nguyễn Kiên

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Ban đầu, thước kẻ chung sống với các bạn như thế nào?
A. vui vẻ

B. lạnh nhạt

C. kiêu căng

D. buồn tẻ

Câu 2. Vì sao thước kẻ bị cong?
A. Vì bị uốn cong.
B. Vì kiêu căng cứ ưỡn ngực lên mãi.
C. Vì đi lạc vào bãi cỏ.
D. Vì các bạn không thương.
Câu 3. Sau khi được bác thợ mộc uốn thẳng, thước kẻ làm gì?
A. Thước kẻ trốn bác thợ mộc đi lang thang khắp nơi.
B. Không cảm ơn thước kẻ bỏ đi vô rừng sống cùng cây cối.
C. Thước kẻ đã ở lại với bác thợ mộc vì có công cứu mình.
D. Cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì.
Câu 4. Nêu đúng ý nghĩa của bài đọc?
A. Khuyên chúng ta muốn làm gì cũng được.
B. Khuyên chúng ta nên chăm sóc bản thân.
C. Khuyên chúng ta không được kiêu căng.
D. Khuyên chúng ta nên giúp đỡ bạn bè.
Câu 5. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống:
Cái thước kẻ màu tím của bạn nào nhỉ ☐
Câu 6. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm:
Em dùng thước kẻ để vẽ đoạn thẳng.
……………………………………………………………………………………

Câu 7: Câu nào dưới đây chỉ đặc điểm?
A. Bạn Sơn là lớp trưởng
B. Bạn Sơn đi học mỗi ngày.
C. Bạn Sơn học tập chăm chỉ.
A. Bạn Sơn ở cạnh nhà em
Câu 8. Viết 3 từ ngữ cho mỗi yêu cầu sau:
Chỉ đồ dùng trong gia đình: …………………………………………………………………………..
Chỉ đồ dùng học tập: …………………………………………………………………………………….
9. Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của đồ vật đó ở cột bên
phải

B. VIẾT
I. Chính tả: Nghe-viết: Mẹ của Oanh (SGK/ trang 130)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

II. Tập làm văn: Viết đoạn văn 3- 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập theo
gợi ý.


Em sẽ giới thiệu đồ vật gì?



Đồ vật đó có những bộ phận nào?



Đồ vật đó giúp ích gì cho em?

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Ma trận đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt 2 – Chân trời sáng tạo
Mức 1

TT Mạch KT-KN/ YCCĐ

1

2

TN

TL

Đọc hiểu văn bản
Số câu 3
- Biết trả lời được một Câu số 1, 2, 3
số câu hỏi trong nội
dung bài đọc. Liên hệ
được với bản thân, thực
tiễn bài học.
Số
1,5
- Hiểu nội dung bài đọc. điểm

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

TL

1

Tổng
4

4

1,0

2,5đ

Kiến thức tiếng Việt
- Biết xác định dấu câu
và đặt câu hỏi kiểu câu
Để làm gì?

Số câu

1

2

2

5

Câu số

5

7,9

6,8

- Biết tìm từ ngữ theo
yêu cầu và biết công
dụng của đồ vật

Số
điểm

0,5

1,0

2,0

3,5đ

Tổng số câu

03

01

01

02

02

9

Tổng số điểm

1,5

0,5

1,0

1,0

2,0

6,0đ

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2
A. ĐỌC
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (3 điểm)
II. Đọc – hiểu: (3 điểm)
Khoanh tròn đúng:
Câu 1. Ý A: 0,5 điểm
Câu 2. Ý B: 0,5 điểm
Câu 3: Ý D: 0,5 điểm
Câu 4: Ý C: 1,0 điểm
Câu 5. Điền dấu câu phù hợp: 0,5 điểm
Cái thước kẻ màu tím của bạn nào nhỉ ?
Câu 6. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm: 1,0 điểm
Em dùng thước kẻ để làm gì?
Câu 7: Câu nào dưới đây chỉ đặc điểm? 0,5 điểm
C. Bạn Sơn học tập chăm chỉ.
Câu 8. Viết 3 từ ngữ cho mỗi yêu cầu sau:
Chỉ đồ dùng trong gia đình: tủ, bàn, ghế, quạt, giường, nồi, bát, đĩa, …
Chỉ đồ dùng học tập: cặp, sách, vở, bút, thước, bảng con, phấn, …
9. Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của đồ vật đó ở cột bên
phải
a=4;

b.=1;

c.=2;

d.=3

B. VIẾT
I. Chính tả: (4 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2
điểm; sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm (sai về dấu thanh, âm đầu, vần; không viết hoa)
Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ trừ 0,25 điểm toàn
bài.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo gợi ý ở đề bài; câu văn dùng từ
đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng sạch sẽ: 4 điểm.
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
1.75; 1.5; 1.25; 1.0; 0.75; 0.5; 0.25.)
 
Gửi ý kiến