Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐỀ KTHKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Lanh
Ngày gửi: 18h:34' 18-12-2023
Dung lượng: 24.4 KB
Số lượt tải: 573
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Lanh
Ngày gửi: 18h:34' 18-12-2023
Dung lượng: 24.4 KB
Số lượt tải: 573
Số lượt thích:
0 người
Trường: …………………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Lớp: 4................ STT: ....................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Họ và tên: ........................................
Môn: Đọc hiểu (30 phút)
.............................................................
Ngày kiểm tra: ……………….
ĐIỂM
NHẬN XÉT - KÝ TÊN
.....................................................
.....................................................
.....................................................
.....................................................
A. ĐỌC THẦM: Bài “Một cảnh Tết”.
Một cảnh Tết
Qua rằm tháng Chạp, ông nội dắt tôi đi dạo phố. Các quầy báo Tết rực rỡ, ông ghé vào mua
mấy tờ báo có đăng thơ Tết của ông. Tôi thử đọc một bài thấy thơ ông "cổ" lắm:
Mẹ ngồi gói bánh ba mươi Tết
Lá xanh, gạo trắng, đỗ vàng hươm
Bánh chưng bốn góc, vuông chằn chặn
Lá gấp tạo hình đất bốn phương.
Rồi ông cầm tiền nhuận bút các bài báo Tết lên Nhật Tân mua đào. Cuối cùng thì cây đào thế
gốc xù xì, hoa chi chít cùng chồng báo Tết có thơ ông đã làm cho phòng khách trở nên trang trọng.
Bà tôi lo việc gói bánh chưng, công việc của bà đúng như ông đã miêu tả trong thơ, vất vả
nhưng thú vị. Chú Hai lo mục giã bánh giầy. Chú cởi trần, hai cánh tay lực lưỡng đưa chày lên
xuống theo nhịp đều đặn "kí - cốp”, có thế mới có mâm bánh giầy dẻo và trắng muốt, trông rất
ngon mắt. Có bánh chưng, bánh giầy mới có ngày Tết như thuở vua Hùng đủ trời tròn đất vuông.
Tôi vội quay video con gà gáy kịp đưa lên nhóm Gia đình trên facebook, để mừng Tết năm nay là
Tết con gà. Chị tôi thì đang dốc sức hoàn thành đĩa CD để đến đêm giao thừa chị sẽ cho cả nhà
nghe giọng hát của mình. Bên cạnh những bài hát nước ngoài mà chị yêu thích, chị còn thu cả
những bài chị hát theo các điệu quan họ để chiều ý bà tôi.
Đêm ba mươi Tết, mẹ tôi đã bày xong mâm cỗ cúng gia tiên: đĩa thịt gà ri vàng rộm, đĩa giò
nạc, đĩa giò thủ, bát canh bóng, bát măng ninh móng giò nóng hổi, đĩa hành muối trắng nõn, những
li rượu vang đỏ sóng sánh. Cả nhà tôi ngồi quay quần bên mâm cỗ đã cúng. Tiếng chuông đồng hồ
ngân nga mười hai tiếng báo hiệu năm mới đã sang.
Theo Nguyễn Phan Hách
B. DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC KHOANH TRÒN VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC Ý
TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT.
Câu 1. Cảnh Tết được nhắc đến trong bài ở đâu? (0.5 điểm)
A. Vùng thành thị.
B. Vùng núi.
C. Vùng nông thôn.
D. Vùng biển đảo.
Câu 2. Ở đoạn 1 có nhắc đến ông nội của tác giả làm công việc gì? (0.5 điểm)
A. Ông là bác sĩ.
B. Ông là nhà thơ.
C. Ông là nhà báo.
D. Ông là kĩ sư.
Câu 3. Bà làm công việc gì để chuẩn bị đón Tết? (0.5 điểm)
A. Làm thơ đăng báo Tết, mua báo Tết, mua cây hoa đào.
B. Quay video con gà gáy đưa lên nhóm Facebook gia đình.
C. Gói bánh chưng.
D. Giã bánh giầy.
Câu 4. Chú Hai làm công việc gì để chuẩn bị đón Tết? (0.5 điểm)
A. Làm thơ đăng báo Tết, mua báo Tết, mua cây hoa đào.
B. Quay video con gà gáy đưa lên nhóm Facebook gia đình.
C. Gói bánh chưng.
D. Giã bánh giầy.
Câu 5. Đâu là nhận định nào đúng về nội dung bài? (1 điểm)
A. Mỗi người trong gia đình đều tất bật chuẩn bị đón Tết.
B. Cảnh Tết của gia đình sum vầy, đầm ấm.
C. Cảnh Tết của gia đình có sự giao thoa giữa văn hóa truyền thống và văn hóa hiện đại.
D. Tất cả những câu trên đều đúng.
Câu 6. Trong câu “Chú Hai làm một mâm bánh giầy dẻo và trắng muốt.” Đâu là tính từ?
(1 điểm)
A. chú Hai, mâm bánh.
B. mâm bánh, trắng muốt.
C. dẻo, trắng muốt.
D. chú Hai, trắng muốt.
Câu 7. Có thể thay từ “lực lưỡng” trong câu sau bằng từ ngữ nào? (1 điểm)
Chú cởi trần, hai cánh tay lực lưỡng đưa chày lên xuống theo nhịp đều đặn "kí - cốp”.
A. lực lượng
B. vạm vỡ.
C. lực sĩ
D. lực điền.
Câu 8. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau: (1
điểm)
Chị đào thế đỏm dáng, khoe vẻ hồng tươi đón Tết.
Sự vật được nhân hoá: .............................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: .......................................................................................................
ĐÁP ÁN
Đáp án
Câu
1
A
B
C
D
x
2
Điểm
0,5
x
3
0,5
x
0,5
4
x
0,5
5
x
1
6
x
7
x
Câu 8: 1 điểm:
Chị đào thế đỏm dáng, khoe vẻ hồng tươi đón Tết.
Sự vật được nhân hoá: đào thế
Từ ngữ dùng để nhân hoá: chị, đỏm dáng, khoe, đón
------------ Hết ------------
1
1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Lớp: 4................ STT: ....................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Họ và tên: ........................................
Môn: Đọc hiểu (30 phút)
.............................................................
Ngày kiểm tra: ……………….
ĐIỂM
NHẬN XÉT - KÝ TÊN
.....................................................
.....................................................
.....................................................
.....................................................
A. ĐỌC THẦM: Bài “Một cảnh Tết”.
Một cảnh Tết
Qua rằm tháng Chạp, ông nội dắt tôi đi dạo phố. Các quầy báo Tết rực rỡ, ông ghé vào mua
mấy tờ báo có đăng thơ Tết của ông. Tôi thử đọc một bài thấy thơ ông "cổ" lắm:
Mẹ ngồi gói bánh ba mươi Tết
Lá xanh, gạo trắng, đỗ vàng hươm
Bánh chưng bốn góc, vuông chằn chặn
Lá gấp tạo hình đất bốn phương.
Rồi ông cầm tiền nhuận bút các bài báo Tết lên Nhật Tân mua đào. Cuối cùng thì cây đào thế
gốc xù xì, hoa chi chít cùng chồng báo Tết có thơ ông đã làm cho phòng khách trở nên trang trọng.
Bà tôi lo việc gói bánh chưng, công việc của bà đúng như ông đã miêu tả trong thơ, vất vả
nhưng thú vị. Chú Hai lo mục giã bánh giầy. Chú cởi trần, hai cánh tay lực lưỡng đưa chày lên
xuống theo nhịp đều đặn "kí - cốp”, có thế mới có mâm bánh giầy dẻo và trắng muốt, trông rất
ngon mắt. Có bánh chưng, bánh giầy mới có ngày Tết như thuở vua Hùng đủ trời tròn đất vuông.
Tôi vội quay video con gà gáy kịp đưa lên nhóm Gia đình trên facebook, để mừng Tết năm nay là
Tết con gà. Chị tôi thì đang dốc sức hoàn thành đĩa CD để đến đêm giao thừa chị sẽ cho cả nhà
nghe giọng hát của mình. Bên cạnh những bài hát nước ngoài mà chị yêu thích, chị còn thu cả
những bài chị hát theo các điệu quan họ để chiều ý bà tôi.
Đêm ba mươi Tết, mẹ tôi đã bày xong mâm cỗ cúng gia tiên: đĩa thịt gà ri vàng rộm, đĩa giò
nạc, đĩa giò thủ, bát canh bóng, bát măng ninh móng giò nóng hổi, đĩa hành muối trắng nõn, những
li rượu vang đỏ sóng sánh. Cả nhà tôi ngồi quay quần bên mâm cỗ đã cúng. Tiếng chuông đồng hồ
ngân nga mười hai tiếng báo hiệu năm mới đã sang.
Theo Nguyễn Phan Hách
B. DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC KHOANH TRÒN VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC Ý
TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT.
Câu 1. Cảnh Tết được nhắc đến trong bài ở đâu? (0.5 điểm)
A. Vùng thành thị.
B. Vùng núi.
C. Vùng nông thôn.
D. Vùng biển đảo.
Câu 2. Ở đoạn 1 có nhắc đến ông nội của tác giả làm công việc gì? (0.5 điểm)
A. Ông là bác sĩ.
B. Ông là nhà thơ.
C. Ông là nhà báo.
D. Ông là kĩ sư.
Câu 3. Bà làm công việc gì để chuẩn bị đón Tết? (0.5 điểm)
A. Làm thơ đăng báo Tết, mua báo Tết, mua cây hoa đào.
B. Quay video con gà gáy đưa lên nhóm Facebook gia đình.
C. Gói bánh chưng.
D. Giã bánh giầy.
Câu 4. Chú Hai làm công việc gì để chuẩn bị đón Tết? (0.5 điểm)
A. Làm thơ đăng báo Tết, mua báo Tết, mua cây hoa đào.
B. Quay video con gà gáy đưa lên nhóm Facebook gia đình.
C. Gói bánh chưng.
D. Giã bánh giầy.
Câu 5. Đâu là nhận định nào đúng về nội dung bài? (1 điểm)
A. Mỗi người trong gia đình đều tất bật chuẩn bị đón Tết.
B. Cảnh Tết của gia đình sum vầy, đầm ấm.
C. Cảnh Tết của gia đình có sự giao thoa giữa văn hóa truyền thống và văn hóa hiện đại.
D. Tất cả những câu trên đều đúng.
Câu 6. Trong câu “Chú Hai làm một mâm bánh giầy dẻo và trắng muốt.” Đâu là tính từ?
(1 điểm)
A. chú Hai, mâm bánh.
B. mâm bánh, trắng muốt.
C. dẻo, trắng muốt.
D. chú Hai, trắng muốt.
Câu 7. Có thể thay từ “lực lưỡng” trong câu sau bằng từ ngữ nào? (1 điểm)
Chú cởi trần, hai cánh tay lực lưỡng đưa chày lên xuống theo nhịp đều đặn "kí - cốp”.
A. lực lượng
B. vạm vỡ.
C. lực sĩ
D. lực điền.
Câu 8. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau: (1
điểm)
Chị đào thế đỏm dáng, khoe vẻ hồng tươi đón Tết.
Sự vật được nhân hoá: .............................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: .......................................................................................................
ĐÁP ÁN
Đáp án
Câu
1
A
B
C
D
x
2
Điểm
0,5
x
3
0,5
x
0,5
4
x
0,5
5
x
1
6
x
7
x
Câu 8: 1 điểm:
Chị đào thế đỏm dáng, khoe vẻ hồng tươi đón Tết.
Sự vật được nhân hoá: đào thế
Từ ngữ dùng để nhân hoá: chị, đỏm dáng, khoe, đón
------------ Hết ------------
1
1
 









Các ý kiến mới nhất