Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

DE KTHKI TV3 (Kèm MTĐ)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sao chép có chỉnh sửa
Người gửi: Hoàng Hoa
Ngày gửi: 23h:25' 13-12-2023
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ I - LỚP 3
PHẦN ĐỌC HIỂU
Năng
lực
cần
đạt

Đọc
hiểu
văn
bản

Mạch kiến thức

Đọc hiểu văn bản

Số
câu,
Số
điểm
Số câu
Câu số
Số
điểm

Từ ngữ : Mở rộng
vốn từ

TN

TL

Tổng số điểm

TL

1,2,

1,2,

3

3

1,5

1,5

1

1

1

1

Câu số

4

6

4

6

0,5

1

0,5

1

Số

2

2

5,7

5,7

2

2

Số câu

1

1

Câu số

8

8

1

1

Số
điểm

Tổng số câu

TN

Tổng
điểm
TN
TL
3

Dấu chấm, dấu
Câu số
chấm hỏi, dấu
chấm than, câu
Số
kể, câu hỏi.
điểm

vào

TN

Mức 3

3

Số câu

Vận
dụng
thực tiễn

TL

Mức 2

Số câu

điểm
Kiến
thức
Tiếng
Việt

Mức 1

Số câu
Số
điểm

4

3

1

4

4

2

3

1

2

4

KIỂM TRA CUỐI KỲ I
NĂM HỌC 202.. – 202..

TRƯỜNG TH...........
Họ và tên : .........................................

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

Lớp 3………….

Thời gian: 35 phút

Điểm

Nhận xét của thầy (cô) giáo

I. KIỂM TRA ĐỌC:
1. Đọc thành tiếng : Học sinh bốc thăm các bài đọc dưới đây và đọc 1-2 đoạn
trong bài kết hợp trả lời 1 câu hỏi: Ngày gặp lại; Mùa hè lấp lánh; Đi học vui sao; Bàn
tay cô giáo; Ngày em vào đội; Khi cả nhà bé tí; Tia nắng bé nhỏ; Để cháu năm tay ông;
Những bậc đá chạm mây; Con đường của bé.

2. Đọc hiểu:
Đọc thầm bài:
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng. Bỗng nhiên họ thấy có một con
gấu to đi tới. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại
không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm
xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh
như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ
rơi anh trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Hai người bạn đi chơi trong rừng đã gặp con vật gì? (0,5đ)
A. Gặp con hổ to đi tới.

B. Gặp con gấu to đi tới.

C. Gặp con sư tử to đi tới.

D. Gặp con báo to đi tới.

Câu 2: Khi thấy gấu đi tới, người bạn thứ nhất đã làm gì? (0,5đ)
A. Người thứ nhất đã dắt bạn cùng bỏ chạy, leo lên cây trốn.
B. Người thứ nhất đã đứng lại với bạn để đánh con gấu.
C. Người thứ nhất đã bỏ chạy, leo lên cây trốn.
D. Người thứ nhất run sợ đứng nấp sau lưng bạn.
Câu 3: Người bạn còn lại không chạy kịp thì đã làm gì để gấu không tấn công?
(0,5đ)
A. Leo lên cây trốn.

B. Bỏ chạy thật nhanh.

C. Dùng dao tấn công lại con gấu.

D. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết.

Câu 4: Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy
trốn.”, có thể thay từ “xấu hổ” bằng từ nào? (1đ)
A. Gượng ngạo

B. Chê trách

C. Hổ thẹn

D. Vui vẻ

Câu 5: Em hãy tìm trong bài đọc câu hỏi và viết vào dòng kẻ dưới đây: (1đ)
.................................................................................................................................
Câu 6: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (1đ)
Chạy trốn; Con gấu; ngửi; nín thở; rừng
Từ
ngữ
chỉ
sự
vật:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Từ
ngữ
chỉ
hoạt
động:
........................................................................................................................................
Câu 7. Dấu chấm hỏi được đặt cuối câu gì? (1đ)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 8: Em hãy viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em về một người bạn tốt. (1đ)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

TRƯỜNG TH............
Họ và tên : .........................................
Lớp 3………….
Điểm

KIỂM TRA CUỐI KỲ I
NĂM HỌC 202.. – 202..

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Thời gian: 35 phút
Nhận xét của thầy (cô) giáo

II. KIỂM TRA VIẾT:
1. Viết chính tả: Nghe – viết: Nghe thầy đọc thơ (TV3 – trang 61)

2. Tập làm văn (6 điểm)
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em
yêu quý.
- Gợi ý:
+ Giới thiệu về người mà em yêu quý.
+ Nêu những điểm mà em thấy ấn tượng về người đó.
+ Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến điều đó.

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT 3 NĂM 202.. – 202..
A. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn trong các bài đọc sau: Ngày gặp
lại; Mùa hè lấp lánh; Đi học vui sao; Bàn tay cô giáo; Ngày em vào đội; Khi cả nhà bé
tí; Tia nắng bé nhỏ; Để cháu năm tay ông; Những bậc đá chạm mây; Con đường của bé.

Đánh giá , cho điểm theo các yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 70 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (6 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 1 (M1) Câu 2 (M1)
B
C

Câu 3 (M1)
D

Câu 4 (M1)
C

Câu 5: Em hãy tìm trong bài đọc câu hỏi và viết vào dòng kẻ dưới đây: (1
điểm) (M2)
Trả lời: - Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?
Câu 6: (1 điểm) (M2)
+ Từ ngữ chỉ sự vật: con gấu, rừng.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy trốn, ngửi, nín thở.
Câu 7. Dấu chấm hỏi được đặt cuối câu gì? (1đ) (M2)
Trả lời: Dấu chấm hỏi được đặt cuối câu hỏi.
Câu 8: Em hãy viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em về một người bạn tốt. (1đ)
(M2)
Đây là câu hỏi mở nhằm đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh
vào thực tiễn: Nhận thức được ý nghĩa của tình bạn và có lối sống tốt với bạn bè. Vì
vậy GV linh động, dựa vào bài viết của học sinh để chấm điểm phù hợp.
Câu trả lời có dạng:
Người bạn tốt là người luôn ở bên cạnh mình, dù có việc gì xảy
ra đi chăng nữa. Không nói xấu hay cố tình làm tổn thương cảm
xúc hay thân thể mình. Luôn biết giúp đỡ, chia sẻ với mình những
lúc khó khăn, hoạn nạn.

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm):
a) Nội dung: Nghe thầy đọc thơ
Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà
Mái chèo nghiêng mặt sông xa
Bang khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa
Nghe trăng thở động tàu dừa
Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời…
Thêm yêu tiếng hát nụ cười
Nghe thơ em thấy đất trời đẹp ra.
(Trần Đăng Khoa)
- HS Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng chính tả, quy định, tốc độ, cỡ chữ,
kiểu chữ thường, cỡ nhỏ, (4 điểm). Trong đó:
+ Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
+ Viết hoa đúng tên riêng, đầu câu (0,5 điểm)
+ Trình bày sạch, đẹp (0,5)
+ Nếu có 0 - 4 lỗi, trừ 0,25 điểm
+ Nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
chỗ, trừ 0,25 điểm.
2. Luyện tập (6 điểm)
Học sinh viết được:
- Viết được đoạn văn đúng theo gợi ý đề bài:
5 điểm.
+ Giới thiệu về người mà em yêu quý.
1 điểm
+ Nêu những điểm mà em thấy ấn tượng về người đó.
2 điểm.
+ Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến điều đó.
2 điểm.
- Hình thức:
1 điểm
+ Viết đúng chính tả; đặt đúng dấu câu.
0,5 điểm.
+ Trình bày sạch đẹp, không sai lỗi và viết ít nhất 5 câu trở lên 0,5 điểm.
Lưu ý: Tùy vào mức độ diễn đạt và sai sót mà GV chấm điểm linh động.
Người ra đề

……………………..
 
Gửi ý kiến