DE MINH HOA ANH 2024-KEY CHI TIET

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Hải
Ngày gửi: 10h:15' 24-03-2024
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 349
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Hải
Ngày gửi: 10h:15' 24-03-2024
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 349
Số lượt thích:
0 người
Đáp án Đề minh họa tiếng Anh 2024 Bộ GD&ĐT
Dưới đây là đáp án đề thi tốt nghiệp THPT minh họa môn Tiếng Anh 2024 dành cho bạn tham khảo:
1. D
11. B
21. B
31. B
41. B
2. A
12. C
22. A
32. C
42. B
3. B
13. A
23. B
33. C
43. D
4. A
14. D
24. D
34. D
44. A
5. C
15. D
25. C
35. A
45. C
6. B
16. A
26. D
36. C
46. A
7. C
17. C
27. C
37. D
47. C
8. D
18. C
28. C
38. D
48. D
9. A
19. B
29. A
39. B
49. A
10. B
20. D
30. D
40. C
50. B
Giải đề thi minh họa THPT Quốc Gia môn tiếng Anh năm 2024 chi tiết có giải thích đáp án
Đáp án
Giải chi tiết
Phân loại
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để cho biết câu trả lời phù hợp nhất để
hoàn thành mỗi đoạn trao đổi sau đây.
1. D
Bob và Khánh đang trò chuyện.
– Bob: “Tôi nghĩ chúng ta nên hướng tới lối sống xanh.”
– Khánh: “_____ Nó giúp bảo vệ môi trường.”
A. Thật sao?
B. Tôi không nghĩ vậy.
C. Tất nhiên là không.
D. Chắc chắn rồi.
Giải thích:
Đáp án A sai, do không phù hợp với bối cảnh
Đáp án B sai, do không phù hợp với bối cảnh (dùng “I don't
think so” khi không đồng tình với ai đó)
Đáp án C sai, do không phù hợp với bối cảnh (dùng “Of
course not” khi không đồng tình với ai đó)
Đáp án D đúng
Bối cảnh xã hội
2. A
Giang đang ở nhà Mary.
– Mary: “Giang có muốn uống gì không?”
– Giang: “ _____ ”
A. Cảm phiền cho tôi tách cà phê.
Bối cảnh xã hội
B. Vâng, tôi muốn một ít bánh mì.
C. Vâng, tôi đói.
D. Không, tôi thích trà hơn
Giải thích:
Đáp án A đúng
Đáp án B sai, do không phù hợp với bối cảnh (Mary đang hỏi
có muốn uống gì không, chứ không phải ăn gì không )
Đáp án C sai, do không phù hợp với bối cảnh (Mary đang hỏi
có muốn uống gì không, chứ không phải đói hay không)
Đáp án D sai, do không phù hợp với bối cảnh (Mary đang hỏi
có muốn uống gì không, thích cái gì hơn cái gì)
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi
sau đây.
3. B
Hong is _____ student in her class.
A. the most tall
B. the tallest
C. the more tall
D. the taller
Giải thích:
Kiến thức về so sánh nhất
Tính từ ngắn: S + tobe + the + adj_est
Tính từ dài: S + tobe + the most + adj
Tall là tính từ ngắn → có dạng the tallest
Dịch:
Hồng là học sinh cao nhất trong lớp của cô ấy.
4. A
The school's going to have a swimming _____ for the firstyear students.
A. competition
B. compete
C. competitively
D. competitive
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng:
Sau mạo từ a, thì cần có 1 danh từ/ cụm danh từ, mà trong các
đáp án chỉ có competition là danh từ → chọn competition
A swimming competition (n) một cuộc thi bơi
B. compete (v) tranh đấu
C. competitively (adv) một cách cạnh tranh
D. competitive (adj) mang tính cạnh tranh
Dịch:
Trường sắp tổ chức cuộc thi bơi lội dành cho học sinh năm
nhất.
5. C
Air pollution has become serious, _____ health problems for
many people.
So sánh nhất
Từ loại
Mệnh đề quan hệ
A. is caused
B. to cause
C. causing
D. caused
Giải thích:
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ. Cụ thể hơn, trong câu
hỏi đang thực hiện rút gọn Mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động.
Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động thì ta rút gọn
đại từ quan hệ, và động từ sẽ chuyển sang dạng Ving
→ Chọn đáp án C
Dịch:
Ô nhiễm không khí đã trở nên nghiêm trọng, gây ra các vấn
đề sức khỏe cho nhiều người.
6. B
In _____ evening, we sometimes eat out with our friends.
A. an
B. the
C. Ø (no article)
D. a
Giải thích:
Kiến thức về mạo từ, khi nhắc đến các thời điểm trong ngày,
ta cần dùng mạo từ the
Các thời điểm trong ngày
Vào buổi sáng: in the morning
Vào buổi chiều: in the afternoon
Vào buổi tối: in the evening
Dịch:
Vào buổi tối, đôi khi chúng tôi đi ăn với bạn bè.
Mạo từ
7. C
His health has improved a lot since he _____ smoking
A. put on
B. got up
C. gave up
D. took off
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng.
A. put on (v) mặc lên
B. got up (v) thức dậy
C. gave up (v) từ bỏ
D. took off (v) cởi đồ
Dựa vào ngữ cảnh câu hỏi → chọn đáp án C
Dịch:
Sức khỏe của anh ấy đã cải thiện rất nhiều kể từ khi anh ấy
bỏ thuốc lá
Phrasal verb
8. D
The kitchen _____ by my mother last Sunday morning.
A. was cleaning
B. cleans
Câu bị động
C. has cleaned
D. was cleaned
Giải thích:
Kiến thức câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were +
Vpii
Dấu hiệu nhận biết:
by my mother: bởi mẹ của tôi
last Sunday morning: sáng CN tuần trước
Dịch:
Nhà bếp đã được mẹ tôi dọn dẹp vào sáng chủ nhật tuần
trước.
9. A
I will never forget _____with Tom. We had a wonderful time
together.
A. working
B. work
C. to work
D. to working
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng:
Forget + Ving: quên đã làm gì
Forget to V: quên phải làm gì
Dựa vào ngữ cảnh của câu → chọn đáp án A
Dịch:
Tôi sẽ không bao giờ quên đã từng làm việc với Tom. Chúng
tôi đã có khoảng thời gian tuyệt vời bên nhau.
Từ vựng
10. B
They should write an outline for their presentation,_____ ?
A. should they
B. shouldn't they
C. do they
D. don't they
Giải thích:
Kiến thức về câu hỏi đuôi.
Do vế đầu của câu đang là dạng khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ ở
dạng phủ định → chọn đáp án B
Dịch:
Họ nên viết dàn ý cho bài thuyết trình của mình, phải không?
Câu hỏi đuôi
11. B
The results of a recent study greatly _____ teenagers' current
preferences for leisure activities.
A. flared
B. illuminated
C. flashed
D. blazed
Giải thích:
A. flared (v) bùng lên
B. illuminated (v) minh họa/ minh chứng
Từ vựng
C. flashed (v) lóe lên
D. blazed (v) rực sáng
Dựa vào ngữ cảnh câu hỏi → chọn đáp án B
Dịch:
Kết quả của một nghiên cứu gần đây đã minh chứng rất rõ
ràng sở thích hiện tại của thanh thiếu niên đối với các hoạt
động giải trí.
12. C
When I came to his house, he _____ a football match on TV.
A. is watching
B. has watched
C. was watching
D. watches
Giải thích:
Kiến thức về sự hòa hợp giữa các thì. Câu này nói về cách
dùng của thì quá khứ đơn với quá khứ tiếp diễn: Một hành
động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào
Chú ý cấu trúc: when S + V (quá khứ), S + V (quá khứ tiếp
diễn)
Dịch:
Khi tôi đến nhà anh ấy, anh ấy đang xem một trận bóng đá
trên TV.
Thì động từ
13. A
He got a heavy_____for breaking the traffic regulations
yesterday.
A. fine
B. rate
C. money
D. fare
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng
A. fine (n) tiền phạt
B. rate (n) giá
C. money (n) tiền
D. fare (n) vé xe
Dựa vào ngữ cảnh câu hỏi → chọn đáp án A
Dịch:
Hôm qua anh ấy bị phạt nặng vì vi phạm luật lệ giao thông.
Từ vựng
14. D
Jack will join us _____
A. as soon as he had finished his homework
B. as soon as he will finish his homework
C. as soon as he finished his homework
D. as soon as he finishes his homework
Giải thích:
Kiến thức về sự hòa hợp giữa các thì. Cụ thể câu hỏi trên đang
nói về kết hợp giữa thì hiện tại đơn và tương lai đơn
Chú ý cấu trúc:
Sự hòa hợp giưa các thì
as soon as + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai đơn)
Dịch:
Jack sẽ tham gia cùng chúng ta ngay sau khi anh ấy làm xong
bài tập về nhà
15. D
Whenever Ms. White prepares a meal, her children help her
_____ the table.
A. stand
B. go
C. jump
D. lay
Giải thích:
Kiến thức về collocation
Chú ý cấu trúc: lay the table (v) dọn bàn
Dịch:
Bất cứ khi nào bà White chuẩn bị bữa ăn, các con của bà đều
giúp bà dọn bàn ăn.
Collocation
16. A
It's impossible _____ us to sleep because of the noise.
A. for
B. on
C. at
D. to
Giải thích:
Kiến thức về chủ ngữ giả
Chú ý cấu trúc: It is adj (for somebody) to V
Dịch:
Chúng tôi không thể ngủ được vì tiếng ồn.
Chủ ngữ giả
17. C
John can't hang out with his friends at the weekend since he
needs to hit _____ to prepare for the upcoming exams.
A. the papers
B. the roof
C. the books
D. the dictionary
Giải thích:
Kiến thức về thành ngữ:
Chú ý: hit the books (idiom) học tập
Dịch:
John không thể đi chơi với bạn bè vào cuối tuần vì anh ấy cần
phải học bài để chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.
Idiom
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra từ có phần gạch chân khác với
ba từ còn lại về cách phát âm trong mỗi câu hỏi sau đây
18. C
A. comic /ˈkɑːmɪk/
B. comfort /ˈkʌmfərt/
C. city /ˈsɪti/
Phát âm
D. cancer /ˈkænsər/
Giải thích:
A. comic (n) truyện tranh
B. comfort (n) thoải mái
C. city (n) thành phố
D. cancer (n) ung thư
19. B
A. wife /waɪf/
B. give /ɡɪv/
C. mine /maɪn/
D. smile /smaɪl/
Giải thích:
A. wife (n) vợ
B. give (v) cho
C. mine (n) quặng mỏ
D. smile (n) nụ cười
Phát âm
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra từ khác với ba từ còn lại ở vị
trí trọng âm trong mỗi câu hỏi sau đây.
20. D
A. popular /ˈpɑːpjələr/ → trọng âm 1
B. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ → trọng âm 1
C. accurate /ˈækjərət/ → trọng âm 1
D. effective /ɪˈfektɪv/ → trọng âm 2
Giải thích:
A. popular (adj) phổ biến
B. dangerous (adj) nguy hiểm
C. accurate (adj): chính xác
D. effective (adj) hiệu quả
Trọng âm
21. B
A. offer /ˈɔːfər/ → trọng âm 1
B. describe /dɪˈskraɪb/ → trọng âm 2
C. threaten /ˈθretn/ → trọng âm 1
D. finish /ˈfɪnɪʃ/ → trọng âm 1
Giải thích:
A. offer (v) đề nghị
B. describe (v) miêu tả
C. threaten (v) đe dọa
D. finish (v) kết thúc
Trọng âm
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra từ GẦN NHẤT về nghĩa với từ
được gạch chân trong mỗi câu hỏi sau đây
22. A
The salary you receive will vary according to your
qualifications and experience.
A. change
B. take
C. stand
Từ vựng
D. hold
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng
A. change (v) thay đổi
B. take (v) lấy
C. stand (v) đứng
D. hold (v) giữ
Vary (v) thay đổi ~ change (v)
Dịch:
Mức lương bạn nhận được sẽ khác nhau tùy theo trình độ và
kinh nghiệm của bạn.
23. B
The house looks quite different now because they have
made major changes to it.
A. small
B. big
C. normal
D. tiny
Giải thích:
A. small (adj) nhỏ
B. big (adj) to
C. normal (adj) bình thường
D. tiny (adj) rất nhỏ
Major (adj) lớn, quan trọng ~ big (adj)
Dịch:
Ngôi nhà bây giờ trông khá khác biệt vì họ đã thực hiện
những thay đổi lớn đối với nó.
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra (các) từ NGƯỢC NGHĨA với
(các) từ được gạch chân trong mỗi câu hỏi sau đây
24. D
New laws to conserve the wildlife in this area have been
passed.
A. protect
B. maintain
C. preserve
D. destroy
Giải thích:
A. protect (v) bảo vệ
B. maintain (v) duy trì
C. preserve (v) bảo tồn
D. destroy (v) phá hủy
Conserve (v) bảo tồn, bảo vệ >< destroy (v) phá hủy
Dịch:
Luật mới để bảo tồn động vật hoang dã ở khu vực này đã
được thông qua.
Từ vựng
25. C
His resignation came as a bolt from the blue. We were all
Từ vựng
very surprised.
A. accidentally
B. suspiciously
C. predictably
D. incredibly
Giải thích:
A. accidentally (adv) 1 cách tình cờ
B. suspiciously (adv) 1 cách đáng ngờ
C. predictably (adv) có thể lường trước
D. incredibly (adv) không thể ngờ tới
as a bolt from the blue (idiom) đột ngột, bất ngờ ><
predictably (adv) có thể lường trước
Dịch:
Việc từ chức của ông đến như một tia sét giữa trời quang. Tất
cả chúng tôi đều rất ngạc nhiên.
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra từ hoặc
cụm từ đúng phù hợp nhất với mỗi ô trống được đánh số từ 26 đến 30
26. D
A. little
B. another
C. every
D. many
Giải thích:
Kiến thức về lượng từ
Little + N không đếm được
Another + N đếm được số ít
Every + N đếm được số ít
Many + N đếm được số nhiều
Sau chỗ trống là từ countries (N từ đếm được số nhiều) →
trước đó cần sử dụng từ many
Dịch:
Tourism is now one of the largest industries in the world, and
is the main source of income in many countries
(Du lịch hiện là một trong những ngành công nghiệp lớn nhất
thế giới và là nguồn thu nhập chính ở nhiều quốc gia)
Lượng từ
27. C
A. bring
B. take
C. meet
D. look
Giải thích:
Kiến thức về collocation:
meet one's need: đáp ứng nhu cầu của ai
Dịch:
Unfortunately, the construction of essential facilities to meet
the increasing need of visitors has destroyed natural habitats,
thus threatening wildlife and spoiling some of the world's
Collocation
most beautiful regions
(Thật không may, việc xây dựng các cơ sở vật chất thiết yếu
để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách đã phá hủy
môi trường sống tự nhiên, đe dọa động vật hoang dã và làm
hư hỏng một số khu vực đẹp nhất thế giới.)
28. C
A. where
B. when
C. which
D. who
Giải thích:
Kiến thức về đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ
Where: trạng từ quan hệ nói về nơi chốn
When: trạng từ quan hệ nói về thời gian
Which: đại từ quan hệ, thay thế cho các từ chỉ sự vật, sự việc
Who: đại từ quan hệ, thay thế cho các danh từ chỉ người
Dựa vào ngữ cảnh của câu, ta thấy đại từ quan hệ which sẽ
hợp lý.
Dịch:
Air travel to distant places results in huge amounts of carbon
emissions which contribute to global warming.
(Việc di chuyển bằng đường hàng không đến những nơi xa xôi
tạo ra một lượng lớn khí thải carbon, thứ mà góp phần vào sự
nóng lên toàn cầu)
Mệnh đề quan hệ
29. A
A. but
B. even
C. because
D. moreover
Giải thích:
Dựa vào ngữ cảnh của câu,
(1) The majority of holidaymakers are unaware of such
issues: Phần lớn khách du lịch không biết về những vấn đề
như vậy
(2) fortunately there are people who would rather travel with
environmental responsibility: may mắn thay có những người
thích đi du lịch có trách nhiệm với môi trường hơn
Ta thấy rằng 2 vế này có sự tương phản với nhau, vì vậy cần
phải chọn 1 từ nối thể hiện sự tương phản → chọn but
Dịch:
The majority of holidaymakers are unaware of such issues,
but fortunately there are people who would rather travel with
environmental responsibility.
(Phần lớn khách du lịch không biết về những vấn đề như vậy,
nhưng may mắn thay, có những người thích đi du lịch với
trách nhiệm với môi trường hơn.)
Từ nối
30. D
A. harmful
Từ vựng
B. significant
C. destructive
D. minimal
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng
A. harmful (adj) gây hại
B. significant (adj) đáng kể
C. destructive (adj) hủy diệt
D. minimal (adj) rất nhỏ
Dựa vào bối cảnh của bài đọc, ta thấy từ minimal trong
trường hợp này là hợp lý nhất.
Dịch:
They choose their travelling carefully, and try to make sure
that their visit will have only a minimal effect on the
environment.
(Họ lựa chọn chuyến đi một cách cẩn thận và cố gắng đảm
bảo rằng chuyến thăm của họ sẽ chỉ ảnh hưởng tối thiểu đến
môi trường.)
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời
đúng cho mỗi câu hỏi từ 31 đến 35
31. B
Đoạn văn chủ yếu nói về
A. một chương trình truyền hình về giới trẻ ở Singapore
B. một trải nghiệm đầy thử thách của một sinh viên trẻ
C. khó khăn của một cô gái trẻ trong việc kiếm tiền
D. kinh nghiệm của người lau cửa sổ tòa nhà chọc trời
Giải thích:
Thông tin chủ đạo của đoạn văn nói về trải nghiệm của
Sheena Southall, 1 sinh viên trẻ 22 tuổi với trải nghiệm rất thử
thách là lau cửa sổ cho các tòa nhà chọc trời.
32. C
Từ “It” ở đoạn 1 đề cập đến
A. thế giới
B. một quảng cáo
C. một chương trình truyền hình
D. giới hạn của cô ấy
Giải thích:
Kiến thức về đại từ, từ “it” được sử dụng để thay thế cho 1
danh từ đứng trước.
Keyword:
Sheena Southall, a 22-year-old student, was keen to test her
limit when she agreed to appear on a TV show. It has been
described as one of the most fascinating shows in the world.
→ Đáp án là C
33. C
Theo đoạn văn, Sheena muốn xuất hiện trên chương trình để .
A. hoàn thành việc học của mình
Đọc hiểu đoạn văn
Đại từ
Đọc hiểu đoạn văn
B. trở thành người dọn dẹp
C. khám phá giới hạn của cô ấy
D. tham dự một cuộc phỏng vấn
Giải thích:
Sheena muốn xuất hiện trong chương trình để khám phá giới
hạn của bản thân.
Keyword:
She saw an advert which said: “Do you want to make some
quick cash and do you want to travel?” She talked to herself:
“Why don't I have a try? I'm always looking for an
opportunity to test myself.”
→ Đáp án là C
34. D
Từ “tough” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với
A. tiring
B. boring
C. negative
D. difficult
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng
A. tiring (adj) mệt mỏi
B. boring (adj) nhàm chán
C. negative (adj) tiêu cực
D. difficult (adj) khó khăn
Tough (adj): khó khăn ~ difficult
35. A
Theo đoạn 3, Sheena đã làm tất cả những điều sau NGOẠI
TRỪ
A. bỏ học
B. săn việc làm
C. lau chùi cửa sổ
D. mang xô nước nặng
Giải thích:
Theo đoạn 3, Sheena hoàn toàn không bỏ học. Thực tế ngay
khi cô ấy trở về, cô ấy đã học xong và tốt nghiệp.
Keyword:
As soon as she got back, she finished her studies and
graduated
Từ vựng
Đọc hiểu đoạn văn
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời
đúng cho mỗi câu hỏi từ 36 đến 42.
36. C
Điều nào sau đây có thể là tiêu đề đúng nhất của đoạn văn?
A. Thiết bị mới – Chức năng cũ
B. Những phát minh trước khi có mạng xã hội
C. Thời gian sử dụng màn hình trước khi đi ngủ
D. Thời gian sử dụng màn hình- Thời gian tốt nhất
Giải thích:
Đọc hiểu đoạn văn
Nội dung chính của bài đọc nói về mối quan hệ giữa thời gian
sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ và giấc ngủ của chúng ta.
Nó nhấn mạnh việc tiếp xúc với ánh sáng xanh phát ra từ màn
hình có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất melatonin,
hormone ngủ, dẫn đến khó ngủ và thức dậy nhiều lần trong
đêm.
37. D
Ánh sáng xanh từ màn hình kỹ thuật số ảnh hưởng đến _____
A. cách mọi người sử dụng thiết bị của họ.
B. thói quen đọc sách của mọi người
C. cách mọi người giao tiếp.
D. sự sản xuất melatonin của cơ thể
Giải thích:
Ánh sáng xanh từ màn hình kỹ thuật số ảnh hưởng đến quá
trình sản xuất melatonin của cơ thể
Keyword:
All devices' screens give out a large amount of blue light,
which affects the body's production of the sleep hormone,
melatonin, which can change your sleep patterns
Đọc hiểu đoạn văn
38. D
Từ “suffer” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với
A. gets longer
B. improves
C. maintains
D. becomes worse
Giải thích:
Kiến thức từ vựng
A. gets longer (v) dài hơn
B. improves (v) cải thiện
C. maintains (v) duy trì
D. becomes worse (v) trở nên tồi tệ hơn
Từ suffer (v) gánh chịu, đau khổ, có nghĩa gần nhất với cụm
từ “become worse”: trở nên tồi tệ hơn
Từ vựng
39. B
Từ “severe” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với
A. potential
B. serious
C. basic
D. obvious
Giải thích:
Kiến thức từ vựng
A. potential (adj) có triển vọng
B. serious (adj) nghiêm trọng
C. basic (adj) cơ bản
D. obvious (adj) rõ ràng
Từ “severe” có nghĩa là nghiêm trọng ~ serious
Từ vựng
40. C
Từ “it” ở đoạn 4 đề cập đến
Đại từ
A. đồng hồ báo thức
B. giờ đi ngủ
C. điện thoại của bạn
D. ảnh của bạn
Giải thích:
Kiến thức về đại từ. Đại từ 'it' đề cập đến 1 danh từ đứng
trước nó. Trong câu này, từ “it” được sử dụng để đề cập đến
từ “your phone”
Keyword:
So, it is clear you should not use your phone before you go to
sleep. Why not leave it in another room?
41. B
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Ngủ ngon rất quan trọng đối với sự phát triển của não bộ.
B. Đọc sách in khiến bạn khó ngủ.
C. Tiếp xúc với ánh sáng xanh trước khi đi ngủ có hại cho
chất lượng giấc ngủ.
D. Chất lượng giấc ngủ kém có thể dẫn đến buồn bã và lo
lắng.
Giải thích:
Đáp A sai, vì nội dung đúng với thông tin của đoạn văn
Đáp án B đúng, vì nội dung sai với thông của đoạn văn
Đáp án C sai, vì nội dung đúng với thông tin của đoạn văn
Đáp án D sai, vì nội dung đúng với thông tin của đoạn văn.
Keyword:
You should rediscover paper books and enjoy feeling tired
and sleepy before bedtime rather than wondering why your
best friend has not liked your photo!
Đọc hiểu văn bản
42. B
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn đọc?
A. Tác dụng của ánh sáng xanh đối với giấc ngủ vẫn còn gây
tranh cãi.
B. Các công ty công nghệ đã quan tâm đến sức khỏe của
người dùng.
C. Đồng hồ báo thức kiểu cũ phổ biến hơn điện thoại mới.
D. Nên tránh trò chuyện với người khác trên mạng xã hội, đặc
biệt là đối với thanh thiếu niên
Giải thích:
Đáp án A sai, vì ảnh hưởng của ánh sáng xanh đối với giấc
ngủ thì không còn bàn cãi
Đáp án B đúng, vì các công ty công nghệ đã bắt đầu quan tâm
đến sức khỏe của người dùng bằng việc đưa ra thêm các chức
năng cho điện thoại như chế độ đèn ban đêm.
Đáp án C sai, vì không có thông tin là đồng hồ báo thức kiểu
cũ thì phổ biến hơn điện thoại mới
Đáp án D sai, vì không phải bài đọc muốn khuyên là tránh trò
chuyện với người khác trên mạng xã hội, mà chỉ đơn giản
khuyên là giảm thời gian sử dụng điện thoại trước đi ngủ.
Đọc hiểu văn bản
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu kết hợp tốt nhất từng cặp
câu trong các câu hỏi sau
43. D
He didn't try his best. He didn't make much progress.
A. If he had tried his best, he can have made a lot of progress.
B. If he had tried his best, he can't have made much progress.
C. If he had tried his best, he couldn't have made much
progress.
D. If he had tried his best, he could have made a lot of
progress
Giải thích:
Kiến thức về câu điều kiện loại 3.
If + S + had (not) + Vpii, S + would/could (not) have + Vpii
Đáp án A sai, do bị sai về cấu trúc của câu điều kiện loại 3
Đáp án B sai, do bị sai về cấu trúc của câu điều kiện loại 3
Đáp án C sai, do bị sai về mặt ngữ nghĩa với đề bài
Đáp án D đúng
Dịch:
Anh ấy đã không cố gắng hết sức. Anh ấy không đạt được
nhiều tiến bộ
~ Nếu anh ấy cố gắng hết sức thì anh ấy đã có thể tiến bộ rất
nhiều
Câu điều kiện
44. A
Hoa had just graduated from university. She was offered a job
in a prestigious multinational corporation.
A. Hardly had Hoa graduated from university when she was
offered a job in a prestigious multinational corporation.
B. Only after Hoa was offered a job in a prestigious
multinational corporation did she graduate from university.
C. Not until Hoa was offered a job in a prestigious
multinational corporation did she graduate from university.
D. Had it not been for Hoa's graduation from university, she
would have been offered a job in a prestigious multinational
corporation.
Giải thích:
Kiến thức về sự hòa hợp giữa các thì trong tiếng Anh. Trong
câu này, tác giả đang kết hợp giữa thì quá khứ hoàn thành với
thì quá khứ đơn
Chú ý cấu trúc:
Hardly + had + S + Vpii, S + V (quá khứ đơn)
Đáp án A đúng
Đáp án B sai vì trái ngược nghĩa với câu hỏi đề bài
Đáp án C sai vì trái ngược nghĩa với câu hỏi đề bài
Đáp án D sai vì trái ngược nghĩa với câu hỏi đề bài
Dịch:
Hoa vừa mới tốt nghiệp đại học. Cô được mời làm việc tại
một tập đoàn đa quốc gia có uy tín.
A. Hoa vừa tốt nghiệp đại học thì đã được mời làm việc ở một
Sự hòa hợp giữa các thì
tập đoàn đa quốc gia có uy tín.
B. Chỉ sau khi Hoa được mời làm việc ở một tập đoàn đa quốc
gia có uy tín, cô ấy mới tốt nghiệp đại học.
C. Mãi đến khi Hoa được mời làm việc ở một tập đoàn đa
quốc gia có uy tín, cô ấy mới tốt nghiệp đại học.
D. Nếu Hoa không tốt nghiệp đại học thì cô ấy đã được mời
làm việc ở một tập đoàn đa quốc gia có uy tín.
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra phần gạch chân cần sửa trong
mỗi câu hỏi sau
45. C
All office workers are required to wear her name tags in
the workplace
A. office
B.required
C. her
D. workplace
Giải thích:
Trong câu này, đáp án sai là C. her, bởi vì workers là danh từ
số nhiều → phải chuyển her thành their
Dịch:
Tất cả nhân viên văn phòng đều phải đeo thẻ tên tại nơi làm
việc
Tính từ sở hữu
46. A
The local government and the advisable committee agreed
that the construction of the new residential area should play
a substantial role in the long-term goals.
A. advisable
B. residential
C. substantial
D. long-term
Giải thích:
Kiến thức về collocation
Từ advisable (adj) thích hợp, đáng theo; sẽ không phù hợp để
đi cùng với từ committee.
Phải chuyển advisable → advisory
Chú ý: advisory committee (n) ủy ban tư vấn
Dịch:
Chính quyền địa phương và ủy ban tư vấn đã đồng ý rằng
việc xây dựng khu dân cư mới sẽ đóng một vai trò quan trọng
trong các mục tiêu dài hạn.
Collocation
47. C
Many doctors in our hospital volunteer to help people in
remote areas last year
A. Many
B. our
C. volunteer
D. areas
Thì động từ
Giải thích:
Kiến thức về thì quá khứ đơn.
Chú ý dấu hiệu của quá khứ đơn: last year
Động từ volunteer → volunteered
Dịch:
Năm ngoái có nhiều bác sĩ ở bệnh viện chúng tôi tình nguyện
giúp đỡ người dân vùng sâu vùng xa.
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu có ý nghĩa gần nhất với mỗi
câu hỏi sau đây.
48. D
Visitors are not permitted to enter this area.
A. Visitors won't enter this area
B. Visitors needn't enter this area
C. Visitors wouldn't enter this area.
D. Visitors mustn't enter this area
Giải thích:
Kiến thức về động từ khuyết thiếu.
Won't: sẽ không làm gì
Needn't: không cần làm gì
Wouldn't: sẽ không làm gì
Mustn't: không được phép làm gì
Dựa vào nghĩa của đề bài, đáp án đúng là D
Dịch:
Du khách không được phép vào khu vực này.
A. Du khách sẽ không vào khu vực này
B. Du khách không cần vào khu vực này
C. Du khách sẽ không vào khu vực này.
D. Du khách không được vào khu vực này
49. A
The last time Tim played basketball with his brother was five
months ago.
A. Tim hasn't played basketball with his brother for five
months.
B. Tim didn't play basketball with his brother for five months.
C. Tim has played basketball with his brother for five months.
D. Tim started playing basketball with his brother five months
ago
Giải thích:
Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành:
S + have/has + Vpii + O
S + have/has not + Vpii + O
Have/has + S + Vpii + O?
Đáp án A đúng
Đáp án B sai, động từ phải chia ở hiện tại hoàn thành (dấu
hiệu là: for five months)
Đáp án C sai, vì nghĩa ngược với nghĩa của câu hỏi
Đáp án D sai, vì nghĩa không giống với nghĩa của câu hỏi
Động từ khuyết thiếu
(Modal verbs)
Hiện tại hoàn thành
Dịch:
Lần cuối cùng Tim chơi bóng rổ với anh trai là cách đây 5
tháng.
A. Tim đã không chơi bóng rổ với anh trai mình được 5 tháng
rồi.
C. Tim đã chơi bóng rổ với anh trai được năm tháng.
D. Tim bắt đầu chơi bóng rổ với anh trai cách đây 5 tháng
50. B
“My sister has just finished her English course,” said Tony.
A. Tony said that my sister has just finished her English
course.
B. Tony said that his sister had just finished her English
course.
C. Tony said that my sister had just finished her English
course.
D. Tony said that his sister just finished her English course
Giải thích:
Kiến thức về câu tường thuật trong tiếng Anh.
Đáp án A sai, vì chưa lùi my → his
Đáp án B đúng
Đáp án C sai vì chưa lùi my → his
Đáp án D sai vì chưa lùi thì quá khứ đơn → quá khứ hoàn
thành
Dịch:
Tony nói: “Em gái tôi vừa kết thúc khóa học tiếng Anh.
B. Tony nói rằng em gái anh vừa kết thúc khóa học tiếng Anh.
Câu tường thuật
IZONE hy vọng rằng thông qua bài viết này, các bạn đã hiểu rõ đáp án đề thi minh họa 2024 môn Anh
của Bộ GD&ĐT. Chúc các bạn học tốt!
Dưới đây là đáp án đề thi tốt nghiệp THPT minh họa môn Tiếng Anh 2024 dành cho bạn tham khảo:
1. D
11. B
21. B
31. B
41. B
2. A
12. C
22. A
32. C
42. B
3. B
13. A
23. B
33. C
43. D
4. A
14. D
24. D
34. D
44. A
5. C
15. D
25. C
35. A
45. C
6. B
16. A
26. D
36. C
46. A
7. C
17. C
27. C
37. D
47. C
8. D
18. C
28. C
38. D
48. D
9. A
19. B
29. A
39. B
49. A
10. B
20. D
30. D
40. C
50. B
Giải đề thi minh họa THPT Quốc Gia môn tiếng Anh năm 2024 chi tiết có giải thích đáp án
Đáp án
Giải chi tiết
Phân loại
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để cho biết câu trả lời phù hợp nhất để
hoàn thành mỗi đoạn trao đổi sau đây.
1. D
Bob và Khánh đang trò chuyện.
– Bob: “Tôi nghĩ chúng ta nên hướng tới lối sống xanh.”
– Khánh: “_____ Nó giúp bảo vệ môi trường.”
A. Thật sao?
B. Tôi không nghĩ vậy.
C. Tất nhiên là không.
D. Chắc chắn rồi.
Giải thích:
Đáp án A sai, do không phù hợp với bối cảnh
Đáp án B sai, do không phù hợp với bối cảnh (dùng “I don't
think so” khi không đồng tình với ai đó)
Đáp án C sai, do không phù hợp với bối cảnh (dùng “Of
course not” khi không đồng tình với ai đó)
Đáp án D đúng
Bối cảnh xã hội
2. A
Giang đang ở nhà Mary.
– Mary: “Giang có muốn uống gì không?”
– Giang: “ _____ ”
A. Cảm phiền cho tôi tách cà phê.
Bối cảnh xã hội
B. Vâng, tôi muốn một ít bánh mì.
C. Vâng, tôi đói.
D. Không, tôi thích trà hơn
Giải thích:
Đáp án A đúng
Đáp án B sai, do không phù hợp với bối cảnh (Mary đang hỏi
có muốn uống gì không, chứ không phải ăn gì không )
Đáp án C sai, do không phù hợp với bối cảnh (Mary đang hỏi
có muốn uống gì không, chứ không phải đói hay không)
Đáp án D sai, do không phù hợp với bối cảnh (Mary đang hỏi
có muốn uống gì không, thích cái gì hơn cái gì)
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi
sau đây.
3. B
Hong is _____ student in her class.
A. the most tall
B. the tallest
C. the more tall
D. the taller
Giải thích:
Kiến thức về so sánh nhất
Tính từ ngắn: S + tobe + the + adj_est
Tính từ dài: S + tobe + the most + adj
Tall là tính từ ngắn → có dạng the tallest
Dịch:
Hồng là học sinh cao nhất trong lớp của cô ấy.
4. A
The school's going to have a swimming _____ for the firstyear students.
A. competition
B. compete
C. competitively
D. competitive
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng:
Sau mạo từ a, thì cần có 1 danh từ/ cụm danh từ, mà trong các
đáp án chỉ có competition là danh từ → chọn competition
A swimming competition (n) một cuộc thi bơi
B. compete (v) tranh đấu
C. competitively (adv) một cách cạnh tranh
D. competitive (adj) mang tính cạnh tranh
Dịch:
Trường sắp tổ chức cuộc thi bơi lội dành cho học sinh năm
nhất.
5. C
Air pollution has become serious, _____ health problems for
many people.
So sánh nhất
Từ loại
Mệnh đề quan hệ
A. is caused
B. to cause
C. causing
D. caused
Giải thích:
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ. Cụ thể hơn, trong câu
hỏi đang thực hiện rút gọn Mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động.
Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động thì ta rút gọn
đại từ quan hệ, và động từ sẽ chuyển sang dạng Ving
→ Chọn đáp án C
Dịch:
Ô nhiễm không khí đã trở nên nghiêm trọng, gây ra các vấn
đề sức khỏe cho nhiều người.
6. B
In _____ evening, we sometimes eat out with our friends.
A. an
B. the
C. Ø (no article)
D. a
Giải thích:
Kiến thức về mạo từ, khi nhắc đến các thời điểm trong ngày,
ta cần dùng mạo từ the
Các thời điểm trong ngày
Vào buổi sáng: in the morning
Vào buổi chiều: in the afternoon
Vào buổi tối: in the evening
Dịch:
Vào buổi tối, đôi khi chúng tôi đi ăn với bạn bè.
Mạo từ
7. C
His health has improved a lot since he _____ smoking
A. put on
B. got up
C. gave up
D. took off
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng.
A. put on (v) mặc lên
B. got up (v) thức dậy
C. gave up (v) từ bỏ
D. took off (v) cởi đồ
Dựa vào ngữ cảnh câu hỏi → chọn đáp án C
Dịch:
Sức khỏe của anh ấy đã cải thiện rất nhiều kể từ khi anh ấy
bỏ thuốc lá
Phrasal verb
8. D
The kitchen _____ by my mother last Sunday morning.
A. was cleaning
B. cleans
Câu bị động
C. has cleaned
D. was cleaned
Giải thích:
Kiến thức câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were +
Vpii
Dấu hiệu nhận biết:
by my mother: bởi mẹ của tôi
last Sunday morning: sáng CN tuần trước
Dịch:
Nhà bếp đã được mẹ tôi dọn dẹp vào sáng chủ nhật tuần
trước.
9. A
I will never forget _____with Tom. We had a wonderful time
together.
A. working
B. work
C. to work
D. to working
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng:
Forget + Ving: quên đã làm gì
Forget to V: quên phải làm gì
Dựa vào ngữ cảnh của câu → chọn đáp án A
Dịch:
Tôi sẽ không bao giờ quên đã từng làm việc với Tom. Chúng
tôi đã có khoảng thời gian tuyệt vời bên nhau.
Từ vựng
10. B
They should write an outline for their presentation,_____ ?
A. should they
B. shouldn't they
C. do they
D. don't they
Giải thích:
Kiến thức về câu hỏi đuôi.
Do vế đầu của câu đang là dạng khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ ở
dạng phủ định → chọn đáp án B
Dịch:
Họ nên viết dàn ý cho bài thuyết trình của mình, phải không?
Câu hỏi đuôi
11. B
The results of a recent study greatly _____ teenagers' current
preferences for leisure activities.
A. flared
B. illuminated
C. flashed
D. blazed
Giải thích:
A. flared (v) bùng lên
B. illuminated (v) minh họa/ minh chứng
Từ vựng
C. flashed (v) lóe lên
D. blazed (v) rực sáng
Dựa vào ngữ cảnh câu hỏi → chọn đáp án B
Dịch:
Kết quả của một nghiên cứu gần đây đã minh chứng rất rõ
ràng sở thích hiện tại của thanh thiếu niên đối với các hoạt
động giải trí.
12. C
When I came to his house, he _____ a football match on TV.
A. is watching
B. has watched
C. was watching
D. watches
Giải thích:
Kiến thức về sự hòa hợp giữa các thì. Câu này nói về cách
dùng của thì quá khứ đơn với quá khứ tiếp diễn: Một hành
động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào
Chú ý cấu trúc: when S + V (quá khứ), S + V (quá khứ tiếp
diễn)
Dịch:
Khi tôi đến nhà anh ấy, anh ấy đang xem một trận bóng đá
trên TV.
Thì động từ
13. A
He got a heavy_____for breaking the traffic regulations
yesterday.
A. fine
B. rate
C. money
D. fare
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng
A. fine (n) tiền phạt
B. rate (n) giá
C. money (n) tiền
D. fare (n) vé xe
Dựa vào ngữ cảnh câu hỏi → chọn đáp án A
Dịch:
Hôm qua anh ấy bị phạt nặng vì vi phạm luật lệ giao thông.
Từ vựng
14. D
Jack will join us _____
A. as soon as he had finished his homework
B. as soon as he will finish his homework
C. as soon as he finished his homework
D. as soon as he finishes his homework
Giải thích:
Kiến thức về sự hòa hợp giữa các thì. Cụ thể câu hỏi trên đang
nói về kết hợp giữa thì hiện tại đơn và tương lai đơn
Chú ý cấu trúc:
Sự hòa hợp giưa các thì
as soon as + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai đơn)
Dịch:
Jack sẽ tham gia cùng chúng ta ngay sau khi anh ấy làm xong
bài tập về nhà
15. D
Whenever Ms. White prepares a meal, her children help her
_____ the table.
A. stand
B. go
C. jump
D. lay
Giải thích:
Kiến thức về collocation
Chú ý cấu trúc: lay the table (v) dọn bàn
Dịch:
Bất cứ khi nào bà White chuẩn bị bữa ăn, các con của bà đều
giúp bà dọn bàn ăn.
Collocation
16. A
It's impossible _____ us to sleep because of the noise.
A. for
B. on
C. at
D. to
Giải thích:
Kiến thức về chủ ngữ giả
Chú ý cấu trúc: It is adj (for somebody) to V
Dịch:
Chúng tôi không thể ngủ được vì tiếng ồn.
Chủ ngữ giả
17. C
John can't hang out with his friends at the weekend since he
needs to hit _____ to prepare for the upcoming exams.
A. the papers
B. the roof
C. the books
D. the dictionary
Giải thích:
Kiến thức về thành ngữ:
Chú ý: hit the books (idiom) học tập
Dịch:
John không thể đi chơi với bạn bè vào cuối tuần vì anh ấy cần
phải học bài để chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.
Idiom
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra từ có phần gạch chân khác với
ba từ còn lại về cách phát âm trong mỗi câu hỏi sau đây
18. C
A. comic /ˈkɑːmɪk/
B. comfort /ˈkʌmfərt/
C. city /ˈsɪti/
Phát âm
D. cancer /ˈkænsər/
Giải thích:
A. comic (n) truyện tranh
B. comfort (n) thoải mái
C. city (n) thành phố
D. cancer (n) ung thư
19. B
A. wife /waɪf/
B. give /ɡɪv/
C. mine /maɪn/
D. smile /smaɪl/
Giải thích:
A. wife (n) vợ
B. give (v) cho
C. mine (n) quặng mỏ
D. smile (n) nụ cười
Phát âm
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra từ khác với ba từ còn lại ở vị
trí trọng âm trong mỗi câu hỏi sau đây.
20. D
A. popular /ˈpɑːpjələr/ → trọng âm 1
B. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ → trọng âm 1
C. accurate /ˈækjərət/ → trọng âm 1
D. effective /ɪˈfektɪv/ → trọng âm 2
Giải thích:
A. popular (adj) phổ biến
B. dangerous (adj) nguy hiểm
C. accurate (adj): chính xác
D. effective (adj) hiệu quả
Trọng âm
21. B
A. offer /ˈɔːfər/ → trọng âm 1
B. describe /dɪˈskraɪb/ → trọng âm 2
C. threaten /ˈθretn/ → trọng âm 1
D. finish /ˈfɪnɪʃ/ → trọng âm 1
Giải thích:
A. offer (v) đề nghị
B. describe (v) miêu tả
C. threaten (v) đe dọa
D. finish (v) kết thúc
Trọng âm
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra từ GẦN NHẤT về nghĩa với từ
được gạch chân trong mỗi câu hỏi sau đây
22. A
The salary you receive will vary according to your
qualifications and experience.
A. change
B. take
C. stand
Từ vựng
D. hold
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng
A. change (v) thay đổi
B. take (v) lấy
C. stand (v) đứng
D. hold (v) giữ
Vary (v) thay đổi ~ change (v)
Dịch:
Mức lương bạn nhận được sẽ khác nhau tùy theo trình độ và
kinh nghiệm của bạn.
23. B
The house looks quite different now because they have
made major changes to it.
A. small
B. big
C. normal
D. tiny
Giải thích:
A. small (adj) nhỏ
B. big (adj) to
C. normal (adj) bình thường
D. tiny (adj) rất nhỏ
Major (adj) lớn, quan trọng ~ big (adj)
Dịch:
Ngôi nhà bây giờ trông khá khác biệt vì họ đã thực hiện
những thay đổi lớn đối với nó.
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra (các) từ NGƯỢC NGHĨA với
(các) từ được gạch chân trong mỗi câu hỏi sau đây
24. D
New laws to conserve the wildlife in this area have been
passed.
A. protect
B. maintain
C. preserve
D. destroy
Giải thích:
A. protect (v) bảo vệ
B. maintain (v) duy trì
C. preserve (v) bảo tồn
D. destroy (v) phá hủy
Conserve (v) bảo tồn, bảo vệ >< destroy (v) phá hủy
Dịch:
Luật mới để bảo tồn động vật hoang dã ở khu vực này đã
được thông qua.
Từ vựng
25. C
His resignation came as a bolt from the blue. We were all
Từ vựng
very surprised.
A. accidentally
B. suspiciously
C. predictably
D. incredibly
Giải thích:
A. accidentally (adv) 1 cách tình cờ
B. suspiciously (adv) 1 cách đáng ngờ
C. predictably (adv) có thể lường trước
D. incredibly (adv) không thể ngờ tới
as a bolt from the blue (idiom) đột ngột, bất ngờ ><
predictably (adv) có thể lường trước
Dịch:
Việc từ chức của ông đến như một tia sét giữa trời quang. Tất
cả chúng tôi đều rất ngạc nhiên.
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra từ hoặc
cụm từ đúng phù hợp nhất với mỗi ô trống được đánh số từ 26 đến 30
26. D
A. little
B. another
C. every
D. many
Giải thích:
Kiến thức về lượng từ
Little + N không đếm được
Another + N đếm được số ít
Every + N đếm được số ít
Many + N đếm được số nhiều
Sau chỗ trống là từ countries (N từ đếm được số nhiều) →
trước đó cần sử dụng từ many
Dịch:
Tourism is now one of the largest industries in the world, and
is the main source of income in many countries
(Du lịch hiện là một trong những ngành công nghiệp lớn nhất
thế giới và là nguồn thu nhập chính ở nhiều quốc gia)
Lượng từ
27. C
A. bring
B. take
C. meet
D. look
Giải thích:
Kiến thức về collocation:
meet one's need: đáp ứng nhu cầu của ai
Dịch:
Unfortunately, the construction of essential facilities to meet
the increasing need of visitors has destroyed natural habitats,
thus threatening wildlife and spoiling some of the world's
Collocation
most beautiful regions
(Thật không may, việc xây dựng các cơ sở vật chất thiết yếu
để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách đã phá hủy
môi trường sống tự nhiên, đe dọa động vật hoang dã và làm
hư hỏng một số khu vực đẹp nhất thế giới.)
28. C
A. where
B. when
C. which
D. who
Giải thích:
Kiến thức về đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ
Where: trạng từ quan hệ nói về nơi chốn
When: trạng từ quan hệ nói về thời gian
Which: đại từ quan hệ, thay thế cho các từ chỉ sự vật, sự việc
Who: đại từ quan hệ, thay thế cho các danh từ chỉ người
Dựa vào ngữ cảnh của câu, ta thấy đại từ quan hệ which sẽ
hợp lý.
Dịch:
Air travel to distant places results in huge amounts of carbon
emissions which contribute to global warming.
(Việc di chuyển bằng đường hàng không đến những nơi xa xôi
tạo ra một lượng lớn khí thải carbon, thứ mà góp phần vào sự
nóng lên toàn cầu)
Mệnh đề quan hệ
29. A
A. but
B. even
C. because
D. moreover
Giải thích:
Dựa vào ngữ cảnh của câu,
(1) The majority of holidaymakers are unaware of such
issues: Phần lớn khách du lịch không biết về những vấn đề
như vậy
(2) fortunately there are people who would rather travel with
environmental responsibility: may mắn thay có những người
thích đi du lịch có trách nhiệm với môi trường hơn
Ta thấy rằng 2 vế này có sự tương phản với nhau, vì vậy cần
phải chọn 1 từ nối thể hiện sự tương phản → chọn but
Dịch:
The majority of holidaymakers are unaware of such issues,
but fortunately there are people who would rather travel with
environmental responsibility.
(Phần lớn khách du lịch không biết về những vấn đề như vậy,
nhưng may mắn thay, có những người thích đi du lịch với
trách nhiệm với môi trường hơn.)
Từ nối
30. D
A. harmful
Từ vựng
B. significant
C. destructive
D. minimal
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng
A. harmful (adj) gây hại
B. significant (adj) đáng kể
C. destructive (adj) hủy diệt
D. minimal (adj) rất nhỏ
Dựa vào bối cảnh của bài đọc, ta thấy từ minimal trong
trường hợp này là hợp lý nhất.
Dịch:
They choose their travelling carefully, and try to make sure
that their visit will have only a minimal effect on the
environment.
(Họ lựa chọn chuyến đi một cách cẩn thận và cố gắng đảm
bảo rằng chuyến thăm của họ sẽ chỉ ảnh hưởng tối thiểu đến
môi trường.)
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời
đúng cho mỗi câu hỏi từ 31 đến 35
31. B
Đoạn văn chủ yếu nói về
A. một chương trình truyền hình về giới trẻ ở Singapore
B. một trải nghiệm đầy thử thách của một sinh viên trẻ
C. khó khăn của một cô gái trẻ trong việc kiếm tiền
D. kinh nghiệm của người lau cửa sổ tòa nhà chọc trời
Giải thích:
Thông tin chủ đạo của đoạn văn nói về trải nghiệm của
Sheena Southall, 1 sinh viên trẻ 22 tuổi với trải nghiệm rất thử
thách là lau cửa sổ cho các tòa nhà chọc trời.
32. C
Từ “It” ở đoạn 1 đề cập đến
A. thế giới
B. một quảng cáo
C. một chương trình truyền hình
D. giới hạn của cô ấy
Giải thích:
Kiến thức về đại từ, từ “it” được sử dụng để thay thế cho 1
danh từ đứng trước.
Keyword:
Sheena Southall, a 22-year-old student, was keen to test her
limit when she agreed to appear on a TV show. It has been
described as one of the most fascinating shows in the world.
→ Đáp án là C
33. C
Theo đoạn văn, Sheena muốn xuất hiện trên chương trình để .
A. hoàn thành việc học của mình
Đọc hiểu đoạn văn
Đại từ
Đọc hiểu đoạn văn
B. trở thành người dọn dẹp
C. khám phá giới hạn của cô ấy
D. tham dự một cuộc phỏng vấn
Giải thích:
Sheena muốn xuất hiện trong chương trình để khám phá giới
hạn của bản thân.
Keyword:
She saw an advert which said: “Do you want to make some
quick cash and do you want to travel?” She talked to herself:
“Why don't I have a try? I'm always looking for an
opportunity to test myself.”
→ Đáp án là C
34. D
Từ “tough” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với
A. tiring
B. boring
C. negative
D. difficult
Giải thích:
Kiến thức về từ vựng
A. tiring (adj) mệt mỏi
B. boring (adj) nhàm chán
C. negative (adj) tiêu cực
D. difficult (adj) khó khăn
Tough (adj): khó khăn ~ difficult
35. A
Theo đoạn 3, Sheena đã làm tất cả những điều sau NGOẠI
TRỪ
A. bỏ học
B. săn việc làm
C. lau chùi cửa sổ
D. mang xô nước nặng
Giải thích:
Theo đoạn 3, Sheena hoàn toàn không bỏ học. Thực tế ngay
khi cô ấy trở về, cô ấy đã học xong và tốt nghiệp.
Keyword:
As soon as she got back, she finished her studies and
graduated
Từ vựng
Đọc hiểu đoạn văn
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời
đúng cho mỗi câu hỏi từ 36 đến 42.
36. C
Điều nào sau đây có thể là tiêu đề đúng nhất của đoạn văn?
A. Thiết bị mới – Chức năng cũ
B. Những phát minh trước khi có mạng xã hội
C. Thời gian sử dụng màn hình trước khi đi ngủ
D. Thời gian sử dụng màn hình- Thời gian tốt nhất
Giải thích:
Đọc hiểu đoạn văn
Nội dung chính của bài đọc nói về mối quan hệ giữa thời gian
sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ và giấc ngủ của chúng ta.
Nó nhấn mạnh việc tiếp xúc với ánh sáng xanh phát ra từ màn
hình có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất melatonin,
hormone ngủ, dẫn đến khó ngủ và thức dậy nhiều lần trong
đêm.
37. D
Ánh sáng xanh từ màn hình kỹ thuật số ảnh hưởng đến _____
A. cách mọi người sử dụng thiết bị của họ.
B. thói quen đọc sách của mọi người
C. cách mọi người giao tiếp.
D. sự sản xuất melatonin của cơ thể
Giải thích:
Ánh sáng xanh từ màn hình kỹ thuật số ảnh hưởng đến quá
trình sản xuất melatonin của cơ thể
Keyword:
All devices' screens give out a large amount of blue light,
which affects the body's production of the sleep hormone,
melatonin, which can change your sleep patterns
Đọc hiểu đoạn văn
38. D
Từ “suffer” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với
A. gets longer
B. improves
C. maintains
D. becomes worse
Giải thích:
Kiến thức từ vựng
A. gets longer (v) dài hơn
B. improves (v) cải thiện
C. maintains (v) duy trì
D. becomes worse (v) trở nên tồi tệ hơn
Từ suffer (v) gánh chịu, đau khổ, có nghĩa gần nhất với cụm
từ “become worse”: trở nên tồi tệ hơn
Từ vựng
39. B
Từ “severe” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với
A. potential
B. serious
C. basic
D. obvious
Giải thích:
Kiến thức từ vựng
A. potential (adj) có triển vọng
B. serious (adj) nghiêm trọng
C. basic (adj) cơ bản
D. obvious (adj) rõ ràng
Từ “severe” có nghĩa là nghiêm trọng ~ serious
Từ vựng
40. C
Từ “it” ở đoạn 4 đề cập đến
Đại từ
A. đồng hồ báo thức
B. giờ đi ngủ
C. điện thoại của bạn
D. ảnh của bạn
Giải thích:
Kiến thức về đại từ. Đại từ 'it' đề cập đến 1 danh từ đứng
trước nó. Trong câu này, từ “it” được sử dụng để đề cập đến
từ “your phone”
Keyword:
So, it is clear you should not use your phone before you go to
sleep. Why not leave it in another room?
41. B
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Ngủ ngon rất quan trọng đối với sự phát triển của não bộ.
B. Đọc sách in khiến bạn khó ngủ.
C. Tiếp xúc với ánh sáng xanh trước khi đi ngủ có hại cho
chất lượng giấc ngủ.
D. Chất lượng giấc ngủ kém có thể dẫn đến buồn bã và lo
lắng.
Giải thích:
Đáp A sai, vì nội dung đúng với thông tin của đoạn văn
Đáp án B đúng, vì nội dung sai với thông của đoạn văn
Đáp án C sai, vì nội dung đúng với thông tin của đoạn văn
Đáp án D sai, vì nội dung đúng với thông tin của đoạn văn.
Keyword:
You should rediscover paper books and enjoy feeling tired
and sleepy before bedtime rather than wondering why your
best friend has not liked your photo!
Đọc hiểu văn bản
42. B
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn đọc?
A. Tác dụng của ánh sáng xanh đối với giấc ngủ vẫn còn gây
tranh cãi.
B. Các công ty công nghệ đã quan tâm đến sức khỏe của
người dùng.
C. Đồng hồ báo thức kiểu cũ phổ biến hơn điện thoại mới.
D. Nên tránh trò chuyện với người khác trên mạng xã hội, đặc
biệt là đối với thanh thiếu niên
Giải thích:
Đáp án A sai, vì ảnh hưởng của ánh sáng xanh đối với giấc
ngủ thì không còn bàn cãi
Đáp án B đúng, vì các công ty công nghệ đã bắt đầu quan tâm
đến sức khỏe của người dùng bằng việc đưa ra thêm các chức
năng cho điện thoại như chế độ đèn ban đêm.
Đáp án C sai, vì không có thông tin là đồng hồ báo thức kiểu
cũ thì phổ biến hơn điện thoại mới
Đáp án D sai, vì không phải bài đọc muốn khuyên là tránh trò
chuyện với người khác trên mạng xã hội, mà chỉ đơn giản
khuyên là giảm thời gian sử dụng điện thoại trước đi ngủ.
Đọc hiểu văn bản
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu kết hợp tốt nhất từng cặp
câu trong các câu hỏi sau
43. D
He didn't try his best. He didn't make much progress.
A. If he had tried his best, he can have made a lot of progress.
B. If he had tried his best, he can't have made much progress.
C. If he had tried his best, he couldn't have made much
progress.
D. If he had tried his best, he could have made a lot of
progress
Giải thích:
Kiến thức về câu điều kiện loại 3.
If + S + had (not) + Vpii, S + would/could (not) have + Vpii
Đáp án A sai, do bị sai về cấu trúc của câu điều kiện loại 3
Đáp án B sai, do bị sai về cấu trúc của câu điều kiện loại 3
Đáp án C sai, do bị sai về mặt ngữ nghĩa với đề bài
Đáp án D đúng
Dịch:
Anh ấy đã không cố gắng hết sức. Anh ấy không đạt được
nhiều tiến bộ
~ Nếu anh ấy cố gắng hết sức thì anh ấy đã có thể tiến bộ rất
nhiều
Câu điều kiện
44. A
Hoa had just graduated from university. She was offered a job
in a prestigious multinational corporation.
A. Hardly had Hoa graduated from university when she was
offered a job in a prestigious multinational corporation.
B. Only after Hoa was offered a job in a prestigious
multinational corporation did she graduate from university.
C. Not until Hoa was offered a job in a prestigious
multinational corporation did she graduate from university.
D. Had it not been for Hoa's graduation from university, she
would have been offered a job in a prestigious multinational
corporation.
Giải thích:
Kiến thức về sự hòa hợp giữa các thì trong tiếng Anh. Trong
câu này, tác giả đang kết hợp giữa thì quá khứ hoàn thành với
thì quá khứ đơn
Chú ý cấu trúc:
Hardly + had + S + Vpii, S + V (quá khứ đơn)
Đáp án A đúng
Đáp án B sai vì trái ngược nghĩa với câu hỏi đề bài
Đáp án C sai vì trái ngược nghĩa với câu hỏi đề bài
Đáp án D sai vì trái ngược nghĩa với câu hỏi đề bài
Dịch:
Hoa vừa mới tốt nghiệp đại học. Cô được mời làm việc tại
một tập đoàn đa quốc gia có uy tín.
A. Hoa vừa tốt nghiệp đại học thì đã được mời làm việc ở một
Sự hòa hợp giữa các thì
tập đoàn đa quốc gia có uy tín.
B. Chỉ sau khi Hoa được mời làm việc ở một tập đoàn đa quốc
gia có uy tín, cô ấy mới tốt nghiệp đại học.
C. Mãi đến khi Hoa được mời làm việc ở một tập đoàn đa
quốc gia có uy tín, cô ấy mới tốt nghiệp đại học.
D. Nếu Hoa không tốt nghiệp đại học thì cô ấy đã được mời
làm việc ở một tập đoàn đa quốc gia có uy tín.
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra phần gạch chân cần sửa trong
mỗi câu hỏi sau
45. C
All office workers are required to wear her name tags in
the workplace
A. office
B.required
C. her
D. workplace
Giải thích:
Trong câu này, đáp án sai là C. her, bởi vì workers là danh từ
số nhiều → phải chuyển her thành their
Dịch:
Tất cả nhân viên văn phòng đều phải đeo thẻ tên tại nơi làm
việc
Tính từ sở hữu
46. A
The local government and the advisable committee agreed
that the construction of the new residential area should play
a substantial role in the long-term goals.
A. advisable
B. residential
C. substantial
D. long-term
Giải thích:
Kiến thức về collocation
Từ advisable (adj) thích hợp, đáng theo; sẽ không phù hợp để
đi cùng với từ committee.
Phải chuyển advisable → advisory
Chú ý: advisory committee (n) ủy ban tư vấn
Dịch:
Chính quyền địa phương và ủy ban tư vấn đã đồng ý rằng
việc xây dựng khu dân cư mới sẽ đóng một vai trò quan trọng
trong các mục tiêu dài hạn.
Collocation
47. C
Many doctors in our hospital volunteer to help people in
remote areas last year
A. Many
B. our
C. volunteer
D. areas
Thì động từ
Giải thích:
Kiến thức về thì quá khứ đơn.
Chú ý dấu hiệu của quá khứ đơn: last year
Động từ volunteer → volunteered
Dịch:
Năm ngoái có nhiều bác sĩ ở bệnh viện chúng tôi tình nguyện
giúp đỡ người dân vùng sâu vùng xa.
Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu có ý nghĩa gần nhất với mỗi
câu hỏi sau đây.
48. D
Visitors are not permitted to enter this area.
A. Visitors won't enter this area
B. Visitors needn't enter this area
C. Visitors wouldn't enter this area.
D. Visitors mustn't enter this area
Giải thích:
Kiến thức về động từ khuyết thiếu.
Won't: sẽ không làm gì
Needn't: không cần làm gì
Wouldn't: sẽ không làm gì
Mustn't: không được phép làm gì
Dựa vào nghĩa của đề bài, đáp án đúng là D
Dịch:
Du khách không được phép vào khu vực này.
A. Du khách sẽ không vào khu vực này
B. Du khách không cần vào khu vực này
C. Du khách sẽ không vào khu vực này.
D. Du khách không được vào khu vực này
49. A
The last time Tim played basketball with his brother was five
months ago.
A. Tim hasn't played basketball with his brother for five
months.
B. Tim didn't play basketball with his brother for five months.
C. Tim has played basketball with his brother for five months.
D. Tim started playing basketball with his brother five months
ago
Giải thích:
Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành:
S + have/has + Vpii + O
S + have/has not + Vpii + O
Have/has + S + Vpii + O?
Đáp án A đúng
Đáp án B sai, động từ phải chia ở hiện tại hoàn thành (dấu
hiệu là: for five months)
Đáp án C sai, vì nghĩa ngược với nghĩa của câu hỏi
Đáp án D sai, vì nghĩa không giống với nghĩa của câu hỏi
Động từ khuyết thiếu
(Modal verbs)
Hiện tại hoàn thành
Dịch:
Lần cuối cùng Tim chơi bóng rổ với anh trai là cách đây 5
tháng.
A. Tim đã không chơi bóng rổ với anh trai mình được 5 tháng
rồi.
C. Tim đã chơi bóng rổ với anh trai được năm tháng.
D. Tim bắt đầu chơi bóng rổ với anh trai cách đây 5 tháng
50. B
“My sister has just finished her English course,” said Tony.
A. Tony said that my sister has just finished her English
course.
B. Tony said that his sister had just finished her English
course.
C. Tony said that my sister had just finished her English
course.
D. Tony said that his sister just finished her English course
Giải thích:
Kiến thức về câu tường thuật trong tiếng Anh.
Đáp án A sai, vì chưa lùi my → his
Đáp án B đúng
Đáp án C sai vì chưa lùi my → his
Đáp án D sai vì chưa lùi thì quá khứ đơn → quá khứ hoàn
thành
Dịch:
Tony nói: “Em gái tôi vừa kết thúc khóa học tiếng Anh.
B. Tony nói rằng em gái anh vừa kết thúc khóa học tiếng Anh.
Câu tường thuật
IZONE hy vọng rằng thông qua bài viết này, các bạn đã hiểu rõ đáp án đề thi minh họa 2024 môn Anh
của Bộ GD&ĐT. Chúc các bạn học tốt!
 









Các ý kiến mới nhất