DE ON HOA 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Gia Huy
Ngày gửi: 21h:23' 15-03-2014
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Lý Gia Huy
Ngày gửi: 21h:23' 15-03-2014
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN HÓA 10
ĐỀ SỐ 5
Câu 1:Hoàn thành sơ đồ phản ứng, ghi rõ điều kiện nếu có:
Axit clohiđric ( clo ( nước Javen
(
clorua vôi ( clo ( brom ( iot
Câu 2:
Dẫn khí O3 đi qua dung dịch KI, sau đó cho vào dung dịch một mẫu giấy quỳ tim, hiện tượng gì xảy ra ? Giải thích và viết phương trình hóa học.
O2 và O3 đều có tính oxi hóa. Hãy chứng minh ozon có tính oxihóa mạnh hơn oxi bằng một phản ứng hóa học.
Câu 3 : Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học.
NaBr ,NaNO3, HCl, BaCl2 ,NaI
Câu 4 : Hoà tan 11 gam hỗn hợp bột 2 kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (đủ ) thì thu được 8,96 lít H2(đktc).
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Tính thể tích dung dịch HCl 0,5 M cần dùng.
Tính nồng độ % muối tạo thành sau phản ứng. (d =1,2g/ml)
Câu 5:Khi đun nóng 126,4 gam kali pemanganat, thu được 6,72 lít oxi (dktc). Xác định độ phân hủy của kali pemanganat và thành phần của chất rắn còn lại .
Câu 6: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường).
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b) Xác định nồng độ mol của những chất có trong dung dịch sau phản ứng (thể tích dd thay đổi không đáng kể).
ĐỀ SỐ 6
Câu 1. Viết các phản ứng theo sơ đồ :
a. MnO2 Cl2 HCl FeCl2 FeCl3 AgCl Cl2.
b. NaCl HCl Cl2 Br2 I2 AlI3 AgI.
c. NaCl Cl2 HClO HCl NaCl NaNO3.
Câu 2.Bằng phương pháp hóa học Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
a. HCl, H2S, H2SO3, H2SO4 b. NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, NaOH
Câu 3. Cho hỗn hợp Fe và FeS tác dụng dung dịch HCl dư, thu được 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm H2 và H2S (ở đktc). Dẫn hỗn hợp khí X ở trên qua dung dịch Pb(NO3)2 dư, thấy tạo ra 47,8 gam PbS kết tủa màu đen.
a. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
b. Tính thể tích và phần trăm theo thể tích của H2 và H2S trong hỗn hợp X.
c. Tính khối lượng và phần trăm theo khối lượng của Fe và FeS trong hỗn hợp ban đầu .
Câu 4. Nung 3,72 gam hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột lưu huỳnh dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dd H2SO4 loãng (vừa đủ), nhận thấy có 1,344 lít khí (ở đktc) thoát ra.
a. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
b. Xác định khối lượng và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính khối lượng muối sunfat tạo thành sau phản ứng.
d. Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M cần dùng.
Câu 5.Muốn hòa tan hoàn toàn 42,2 g hỗn hợp Zn và ZnO người ta dùng 100,8 ml dung dịch HCl 6,5% (D=1,19 g/ml) thì thu được 8,96 lít khí (đktc) . Tìm thành phần % khối lượng hỗn hợp đầu .
Câu 6: Hòa tan 4,25 g 1 muối halogen của kim loại kiềm vào dd AgNO3 dư thu được 14,35 g kết tủa. CT của muối là gì?
ĐỀ SỐ 7
Câu 1. Viết các phản ứng theo sơ đồ :
a. S H2S SO2 SO3 H2SO4 K2SO4 KCl.
b. FeS2 SO2 H2SO4 S FeS H2S S.
Câu 2.Bằng phương pháp hóa học Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
a. KCl, NaNO3, Ba(OH)2 , Na2SO4, H2SO4, HCl b. K2SO4 , K2SO3 , KCl , KNO3
Câu 3. Cho 13,6g hỗn hợp Fe và sắt III oxit tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì cần 91,25g dung dịch HCl 20%.
a). Tính % khối lượng của Fe và Fe2O3.
b). Tính nồng độ C% của các muối thu được trong dung dịch sau phản ứng.
c). Nếu cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đặc nóng rồi cho khí sinh ra tác dụng hết với
ĐỀ SỐ 5
Câu 1:Hoàn thành sơ đồ phản ứng, ghi rõ điều kiện nếu có:
Axit clohiđric ( clo ( nước Javen
(
clorua vôi ( clo ( brom ( iot
Câu 2:
Dẫn khí O3 đi qua dung dịch KI, sau đó cho vào dung dịch một mẫu giấy quỳ tim, hiện tượng gì xảy ra ? Giải thích và viết phương trình hóa học.
O2 và O3 đều có tính oxi hóa. Hãy chứng minh ozon có tính oxihóa mạnh hơn oxi bằng một phản ứng hóa học.
Câu 3 : Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học.
NaBr ,NaNO3, HCl, BaCl2 ,NaI
Câu 4 : Hoà tan 11 gam hỗn hợp bột 2 kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (đủ ) thì thu được 8,96 lít H2(đktc).
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Tính thể tích dung dịch HCl 0,5 M cần dùng.
Tính nồng độ % muối tạo thành sau phản ứng. (d =1,2g/ml)
Câu 5:Khi đun nóng 126,4 gam kali pemanganat, thu được 6,72 lít oxi (dktc). Xác định độ phân hủy của kali pemanganat và thành phần của chất rắn còn lại .
Câu 6: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường).
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b) Xác định nồng độ mol của những chất có trong dung dịch sau phản ứng (thể tích dd thay đổi không đáng kể).
ĐỀ SỐ 6
Câu 1. Viết các phản ứng theo sơ đồ :
a. MnO2 Cl2 HCl FeCl2 FeCl3 AgCl Cl2.
b. NaCl HCl Cl2 Br2 I2 AlI3 AgI.
c. NaCl Cl2 HClO HCl NaCl NaNO3.
Câu 2.Bằng phương pháp hóa học Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
a. HCl, H2S, H2SO3, H2SO4 b. NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, NaOH
Câu 3. Cho hỗn hợp Fe và FeS tác dụng dung dịch HCl dư, thu được 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm H2 và H2S (ở đktc). Dẫn hỗn hợp khí X ở trên qua dung dịch Pb(NO3)2 dư, thấy tạo ra 47,8 gam PbS kết tủa màu đen.
a. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
b. Tính thể tích và phần trăm theo thể tích của H2 và H2S trong hỗn hợp X.
c. Tính khối lượng và phần trăm theo khối lượng của Fe và FeS trong hỗn hợp ban đầu .
Câu 4. Nung 3,72 gam hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột lưu huỳnh dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dd H2SO4 loãng (vừa đủ), nhận thấy có 1,344 lít khí (ở đktc) thoát ra.
a. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
b. Xác định khối lượng và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính khối lượng muối sunfat tạo thành sau phản ứng.
d. Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M cần dùng.
Câu 5.Muốn hòa tan hoàn toàn 42,2 g hỗn hợp Zn và ZnO người ta dùng 100,8 ml dung dịch HCl 6,5% (D=1,19 g/ml) thì thu được 8,96 lít khí (đktc) . Tìm thành phần % khối lượng hỗn hợp đầu .
Câu 6: Hòa tan 4,25 g 1 muối halogen của kim loại kiềm vào dd AgNO3 dư thu được 14,35 g kết tủa. CT của muối là gì?
ĐỀ SỐ 7
Câu 1. Viết các phản ứng theo sơ đồ :
a. S H2S SO2 SO3 H2SO4 K2SO4 KCl.
b. FeS2 SO2 H2SO4 S FeS H2S S.
Câu 2.Bằng phương pháp hóa học Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
a. KCl, NaNO3, Ba(OH)2 , Na2SO4, H2SO4, HCl b. K2SO4 , K2SO3 , KCl , KNO3
Câu 3. Cho 13,6g hỗn hợp Fe và sắt III oxit tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì cần 91,25g dung dịch HCl 20%.
a). Tính % khối lượng của Fe và Fe2O3.
b). Tính nồng độ C% của các muối thu được trong dung dịch sau phản ứng.
c). Nếu cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đặc nóng rồi cho khí sinh ra tác dụng hết với
 









Các ý kiến mới nhất