Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Nguyệt Hằng
Ngày gửi: 21h:16' 18-02-2011
Dung lượng: 131.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Trưng Vương
Lớp:Hai 2…………………………………
Họ và tên:……………………………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
Năm học: 2010-2011
Môn: Tiếng Việt 2 (2/2)
Ngày: /12 /2010
Thời gian: 70 phút

Điểm
Nhận xét bài thi
Chữ ký và họ tên của giám thị coi thi
Chữ ký và họ tên của giám khảo chấm thi









A/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 10 phút (6 điểm)
Giáo viên chủ nhiệm cho học sinh bốc thăm thi bài theo chủ điểm:
1. Trường học
2. Thầy cô
3. Ông bà
4. Cha mẹ
5.Anh em
6. Bạn trong nhà
II. Đọc thầm và làm bài tập: 30 phút (4 điểm)
Bài: Bông hoa Niềm Vui (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 104 )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1/Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì ?
a. Tìm bông hoa Niềm Vui .
b. Dạo chơi ở vườn hoa.
c.Ngắm bông cúc màu xanh.
2/ Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui.
a. Bông hoa có màu xanh lộng lẫy.
b. Công sức của người vun trồng.
c. Không ai được ngắt hoa trong vườn.

3/ Tìm từ chỉ hoạt động trong câu: “ Cô ôm em vào lòng.”
a. Cô
b. Ôm
c. lòng
4/ Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu “ Ai làm gì ?”
a. Chi giơ tay định hái.
b. Chi là người con hiếu thảo.
c. Bố của Chi nằm bệnh viện.
B/ KIỂM TRA VIẾT :
I. Chính tả nghe viết ( 5 điểm ) – 15 phút
Bài : Hai anh em ( Tiếng Việt 2 - Tập 1- trang 119 )
Viết từ : Cho đến một đêm …….ôm chầm lấy nhau.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
II. Tập làm văn :
Viết một đoạn văn ngắn từ 3 câu trở lên kể về mẹ của em, theo gợi ý sau :
1. Mẹ của em bao nhiêu tuổi ?
2. Mẹ của em làm nghề gì?
3. Mẹ của em yêu quý và chăm sóc em như thế nào? Và tình cảm của em dành cho mẹ như thế nào?
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................




HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
A/ KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng ( 6 điểm )
Đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu đã nêu ở mục A ( Hướng dẫn chung )
II. Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )
Câu 1 : a ( 1 điểm ) Câu 2: c ( 1 điểm )
Câu 3 : b ( 1 điểm ) Câu 4 : a ( 1 điểm )

B/ KIỂM TRA VIẾT:
1. Chính tả:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, viết chữ rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm
- Mắc lỗi : sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định : trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 1 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn:
- Viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo gợi ý ở đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ ( 5 điểm )
- tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm 4,5 ; 4 ; 3,5 ; …0,5

















Trường Tiểu học Trưng Vương
Lớp:Hai 1…………………………………
Họ và tên:……………………………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
Năm học: 2010-2011
Môn: Tiếng Việt 2 (2/2)
Ngày: /12 /2010
Thời gian: 70 phút

Điểm
Nhận xét bài thi
Chữ ký và họ tên của giám thị coi thi
Chữ ký và họ tên của giám khảo chấm thi









A/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 10 phút (6 điểm)
Giáo viên chủ nhiệm cho học
 
Gửi ý kiến