Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phùng
Ngày gửi: 00h:30' 19-03-2018
Dung lượng: 241.3 KB
Số lượt tải: 361
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phùng
Ngày gửi: 00h:30' 19-03-2018
Dung lượng: 241.3 KB
Số lượt tải: 361
Số lượt thích:
0 người
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG TỈNH NGHỆ AN MÔN TOÁN 11
Câu 1. a) Giải phương trình (1)
Điều kiện:
.
Đối chiếu với điều kiện, phương trình đã cho có nghiệm là
b) Giải hệ phương trình
Thay vào phương trình (2) ta được phương trình
(3)
Đặt , phương trình (3) trở thành
Nếu thì
Nếu thì
Nếu thì
Vậy .
Do đó .
Vậy hệ đã cho có nghiệm với
Câu 2. Một hộp chứa 17 quả cầu đánh số từ 1 đến 17. Lấy ngẫu nhiên đồng thời ba quả cầu. Tính xác suất sao cho tổng các số ghi trên ba quả cầu đó là một số chẵn.
Gọi là biến cố: Lấy được đồng thời ba quả cầu sao cho tổng các số ghi trên ba quả cầu đó là một số chẵn.
Xét các khả năng xảy ra
KN 1: Lấy được ba quả cầu có các số ghi trên ba quả cầu đó đều là số chẵn. Số cách chọn là
KN 2: Lấy được hai quả cầu có các số ghi trên hai quả cầu đó đều là số lẻ và một quả cầu có số ghi trên quả cầu là số chẵn. Số cách chọn là .
Vậy:
Câu 3. Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh a, Đặt
a) Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng biết rằng
b) Tìm theo để tích đạt giá trị lớn nhất.
a)
/
Gọi là tâm của hình thoi .
Khi ta có .
Suy ra góc giữa thẳng và mặt phẳng là góc .
Mà .
Đáy là hình vuông.
Do đó
b) Ta có tam giác vuông tại .
Suy ra , .
Do đó .
Áp dụng bất đẳng thức Cô – Si, ta có .
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi .
Vậy thì tích đạt giá trị lớn nhất.
Câu 4. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ cho hình bình hành Hình chiếu vuông góc của điểm lên các đường thẳng lần lượt là ; đường thẳng có phương trình Tìm tọa độ điểm
/
Gọi là tâm hình bình hành
Vì tam giác vuông tại và là trung điểm của nên
Tương tự ta có.
Từ (1) và (2) suy ra
(3)
Mà thuộc nên (4)
Từ (3) và (4) suy ra .
Do đó thuộc đường tròn có tâm bán kính . có phương trình .
Vì là giao điểm của đường thẳng và đường tròn nên tọa độ là nghiệm của hệ hoặc .
TH1:,
Suy ra phương trình đường thẳng
TH2:,
Suy ra phương trình đường thẳng
Câu 5. a) Cho dãy số biết với
Tính giới hạn:
Ta có:
Giả sử . Ta cần chứng minh
Thật vậy:
(đpcm)
Vậy với mọi (1).
Áp dụng (2) suy ra
…
Cộng theo vế các đẳng thức trên ta được
Mặt khác theo (1) ta có
Vậy
Mà
Từ (2) và (3), suy ra
b) Cho ba số thực thuộc đoạn Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
Với ba số thực thuộc đoạn ta có
với (1).
Ta sẽ chứng minh (2)
Thật vậy: Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử
TH1:
TH2: , áp dụng bất dẳng thức Cô – Si cho ba số không âm ta có
(3)
Mà (4)
Từ (3) và (4) suy ra .
Do đó (2) đúng. Từ (1) và (2) suy ra .
Khi thì .
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức là .
Câu 1. a) Giải phương trình (1)
Điều kiện:
.
Đối chiếu với điều kiện, phương trình đã cho có nghiệm là
b) Giải hệ phương trình
Thay vào phương trình (2) ta được phương trình
(3)
Đặt , phương trình (3) trở thành
Nếu thì
Nếu thì
Nếu thì
Vậy .
Do đó .
Vậy hệ đã cho có nghiệm với
Câu 2. Một hộp chứa 17 quả cầu đánh số từ 1 đến 17. Lấy ngẫu nhiên đồng thời ba quả cầu. Tính xác suất sao cho tổng các số ghi trên ba quả cầu đó là một số chẵn.
Gọi là biến cố: Lấy được đồng thời ba quả cầu sao cho tổng các số ghi trên ba quả cầu đó là một số chẵn.
Xét các khả năng xảy ra
KN 1: Lấy được ba quả cầu có các số ghi trên ba quả cầu đó đều là số chẵn. Số cách chọn là
KN 2: Lấy được hai quả cầu có các số ghi trên hai quả cầu đó đều là số lẻ và một quả cầu có số ghi trên quả cầu là số chẵn. Số cách chọn là .
Vậy:
Câu 3. Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh a, Đặt
a) Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng biết rằng
b) Tìm theo để tích đạt giá trị lớn nhất.
a)
/
Gọi là tâm của hình thoi .
Khi ta có .
Suy ra góc giữa thẳng và mặt phẳng là góc .
Mà .
Đáy là hình vuông.
Do đó
b) Ta có tam giác vuông tại .
Suy ra , .
Do đó .
Áp dụng bất đẳng thức Cô – Si, ta có .
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi .
Vậy thì tích đạt giá trị lớn nhất.
Câu 4. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ cho hình bình hành Hình chiếu vuông góc của điểm lên các đường thẳng lần lượt là ; đường thẳng có phương trình Tìm tọa độ điểm
/
Gọi là tâm hình bình hành
Vì tam giác vuông tại và là trung điểm của nên
Tương tự ta có.
Từ (1) và (2) suy ra
(3)
Mà thuộc nên (4)
Từ (3) và (4) suy ra .
Do đó thuộc đường tròn có tâm bán kính . có phương trình .
Vì là giao điểm của đường thẳng và đường tròn nên tọa độ là nghiệm của hệ hoặc .
TH1:,
Suy ra phương trình đường thẳng
TH2:,
Suy ra phương trình đường thẳng
Câu 5. a) Cho dãy số biết với
Tính giới hạn:
Ta có:
Giả sử . Ta cần chứng minh
Thật vậy:
(đpcm)
Vậy với mọi (1).
Áp dụng (2) suy ra
…
Cộng theo vế các đẳng thức trên ta được
Mặt khác theo (1) ta có
Vậy
Mà
Từ (2) và (3), suy ra
b) Cho ba số thực thuộc đoạn Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
Với ba số thực thuộc đoạn ta có
với (1).
Ta sẽ chứng minh (2)
Thật vậy: Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử
TH1:
TH2: , áp dụng bất dẳng thức Cô – Si cho ba số không âm ta có
(3)
Mà (4)
Từ (3) và (4) suy ra .
Do đó (2) đúng. Từ (1) và (2) suy ra .
Khi thì .
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức là .
 








Các ý kiến mới nhất