Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 20h:28' 12-11-2022
Dung lượng: 230.4 KB
Số lượt tải: 366
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 20h:28' 12-11-2022
Dung lượng: 230.4 KB
Số lượt tải: 366
Số lượt thích:
0 người
UBND QUẬN HAI BÀ TRƯNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA
VÀ MÔN KHOA HỌC LỚP 9 CẤP QUẬN
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn thi: Vật lí
Ngày thi: 18 tháng 10 năm 2022
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 02 trang)
Bài 1 (5 điểm)
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng chuyển động
cùng chiều từ A đến B.
Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1=30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc
v2=40km/h. (cả hai xe đều chuyển động thẳng đều)
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút, xe thứ nhất đột ngột tăng tốc và đạt đến vận tốc
V1'=50km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Bài 2 (4 điểm)
Người ta đổ một lượng nước sôi vào một thùng đã chứa nước ở nhiệt độ phòng 250C,
khi cân bằng nhiệt độ nước trong thùng là 700C. Nếu chỉ đổ lượng nước sôi nói trên vào
thùng này nhưng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nước khi cân bằng là bao nhiêu?
Biết rằng lượng nước sôi gấp đôi lượng nước nguội. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
trường.
Bài 3 (5 điểm) Cho mạch điện như sơ đồ (hình 1): R1= R2 =
20Ω, R3 = R4 = 10Ω, hiệu điện thế U không đổi. Vôn kế có
điện trở vô cùng lớn chỉ 30V.
a) Tính U.
b) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở bằng không. Tìm số
chỉ ampe kế.
Bài 4 (3 điểm)
Xác định trọng lượng riêng của chất lỏng với các dụng cụ và vật liệu cho sẵn:
- Thước có vạch chia.
- Giá thí nghiệm và dây treo.
- Một cốc chứa nước đã biết trọng lượng riêng dn.
- Một cốc đựng chất lỏng cần xác định trọng lượng riêng dcl.
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
- Hai vật rắn không thấm nước giống hệt nhau có thể chìm trong các chất lỏng nói trên.
Bài 5 (3 điểm)
Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách
nhau một khoảng AB=d. Trên đoạn AB có đặt một điểm sáng S, cách gương (M) một đoạn
SA=a. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng
cách OS=h.
1. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ trên gương (N) tại I và truyền
qua O.
2. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H, trên gương
(M) tại K rồi truyền qua O.
3. Tính khoảng cách từ I, K, H tới AB.
-----HẾT-----
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Bài 1 (5 điểm)
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng chuyển động
cùng chiều từ A đến B.
Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1=30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc
v2=40km/h. (cả hai xe đều chuyển động thẳng đều)
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút, xe thứ nhất đột ngột tăng tốc và đạt đến vận tốc
V1'=50km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Giải
1. Khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát là:
S = AB + V2t1 − V1t1 = 60 + 40.1 − 30.1 = 70 km
2. Quãng đường xe thứ nhất đi trong 1,5h là: S1 = V1t1 = 30.1,5 = 45 km
Quãng đường xe thứ hai đi được trong 1,5h là: S2 = V2t1 = 40.1,5 = 60 km
Gọi t (h) là thời gian hai xe gặp nhau.
Quãng đường xe thứ nhất đi được cho đến khi gặp xe thứ hai là: S3 = V1't = 50t km
Quãng đường xe thứ hai đi được cho đến khi gặp xe thứ nhất là: S4 = V2t = 40t
Hai xe gặp nhau, ta có:
S1 + S3 = S2 + S4 + AB 45 + 50t = 60 + 40t + 60 t = 7,5 (h)
Hai xe gặp nhau sau 9(h) kể từ lúc xuất phát.
Nơi gặp nhau cách A là: S A = S1 + S3 = 45 + 50.7,5 = 420 km
Bài 2 (4 điểm)
Người ta đổ một lượng nước sôi vào một thùng đã chứa nước ở nhiệt độ phòng 250C,
khi cân bằng nhiệt độ nước trong thùng là 700C. Nếu chỉ đổ lượng nước sôi nói trên vào
thùng này nhưng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nước khi cân bằng là bao nhiêu?
Biết rằng lượng nước sôi gấp đôi lượng nước nguội. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
trường.
Giải
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Qtoa = Qthu
2mc ( t1 − t ) = ( mc + m ' c ')( t − t2 )
2mc (100 − 70 ) = mc ( 70 − 25 ) + m ' c ' ( 70 − 25 )
60mc = 45mc + 45m ' c '
mc = 3m ' c '
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
Khi không có gì trong thùng, nhiệt độ cân bằng của thùng lúc này là:
Qtoa = Qthu
2mc ( t1 − t ') = m ' c ' ( t '− t2 )
2.3m ' c ' (100 − t ' ) = m ' c ' ( t '− 25 )
6 (100 − t ') = t '− 25
t ' = 89,30 C
Vậy nhiệt độ cân bằng cần tìm là: t ' = 89,30 C
Bài 3 (5 điểm) Cho mạch điện như sơ đồ (hình 1): R1= R2 =
20Ω, R3 = R4 = 10Ω, hiệu điện thế U không đổi. Vôn kế có
điện trở vô cùng lớn chỉ 30V.
a) Tính U.
b) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ
ampe kế.
Giải
a) Sơ đồ mạch điện {R1//(R3 nt R4)}nt R2
Điện trở tương đương của R134
R134 =
R1 .R34
= 10
R1 + R34
Điện trở tương của đoạn mạch R=R134+R2=30 Ω
Cường độ động điện chạy qua R3
I 3 = I 34 = I 134
R1
R1
U
U
= .
=
R1 + R34 R R1 + R34 60
Hiệu điện thế ở hai đầu R3
U 3 = I 3 . R3 =
U
6
Hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện.
Uv= U- U3=
5
U U=36V
6
b) Sơ đồ mạch điện {R1nt(R2 // R4)}// R3
Điện trở tương đương
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
R24=20/3 Ω
R124= 80/3 Ω
Cường độ dòng điện chạy qua R3: I3=U3/R3=3,6(A)
Cường độ dòng điện chạy qua R4:
I 4 = I 24
R2
R2
R2
U
= I 124
=
.
= 0,9( A)
R 2 + R4
R2 + R4 R124 R2 + R4
Số chỉ của Ampe kế là IA= I3+ I4= 4,5(A)
Bài 4 (3 điểm)
Xác định trọng lượng riêng của chất lỏng với các dụng cụ và vật liệu cho sẵn:
- Thước có vạch chia.
- Giá thí nghiệm và dây treo.
- Một cốc chứa nước đã biết trọng lượng riêng dn.
- Một cốc đựng chất lỏng cần xác định trọng lượng riêng dcl.
- Hai vật rắn không thấm nước giống hệt nhau có thể chìm trong các chất lỏng nói trên.
Giải
- Thả vật rắn thứ nhất vào cốc chứa nước, nước dâng lên h1
Áp dụng điều kiện sự nổi: P1 = FA1 P1 = d n h1
- Thả vật rắn thứ hai vào cốc đựng chất lỏng, chất lỏng dâng lên h2
Áp dụng điều kiện sự nổi: P2 = FA2 P2 = d cl h2
Vì hai vật rắn giống hệt nhau nên: P1=P2
Suy ra: dn .h1 = dcl .h2 dcl =
dn .h1
h2
Dùng thước dễ dàng đo được h1, h2 và từ đó ta xác định được khối lượng riêng của chất
lỏng.
Bài 5 (3 điểm)
Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách
nhau một khoảng AB=d. Trên đoạn AB có đặt một điểm sáng S, cách gương (M) một đoạn
SA=a. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng
cách OS=h.
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
1. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ trên gương (N) tại I và truyền
qua O.
2. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H, trên gương
(M) tại K rồi truyền qua O.
3. Tính khoảng cách từ I, K, H tới AB.
Giải
1. Vẽ đường đi của tia SIO.
- Vì tia phản xạ từ IO phải có đường kéo dài đi qua S' (là ảnh của S qua (N)).
-Cách vẽ: Lấy S' đối xứng với S qua (N).
Nối S'O' cắt (N) tại I. Tia SIO là tia sáng cần vẽ.
2. Vẽ đường đi của tia sáng SHKO.
- Đối với gương (N) tia phản xạ HK phải có đường kéo dài đi qua ảnh S' của S qua (N).
- Đối với gương (M) để tia phản xạ từ KO đi qua O thì tia tới HK phải có đường kéo dài đi
qua ảnh O' của O qua (M).
Vì vậy ta có cách vẽ: Lấy S' đối xứng với S qua (N); O' đối xứng với O qua (M). Nối O'S'
cắt (N) tại H cắt (M) tại K. Tia SHKO là tia
cần vẽ.
3. Vì IB là đường trung bình của SS ' O nên
IB =
OS h
=
2
2
Vì
HB / / O ' C
HB
BS '
BS '
d −a
=
HB =
.O ' C =
.h
O 'C S 'C
S 'C
2d
Vì BH / / AK
HB S ' B
S'A
(2d − a ) (d − a )
2d − a
=
AK =
.HB =
.
.h =
.h
AK S ' A
S 'B
d −a
2d
2d
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA
VÀ MÔN KHOA HỌC LỚP 9 CẤP QUẬN
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn thi: Vật lí
Ngày thi: 18 tháng 10 năm 2022
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 02 trang)
Bài 1 (5 điểm)
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng chuyển động
cùng chiều từ A đến B.
Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1=30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc
v2=40km/h. (cả hai xe đều chuyển động thẳng đều)
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút, xe thứ nhất đột ngột tăng tốc và đạt đến vận tốc
V1'=50km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Bài 2 (4 điểm)
Người ta đổ một lượng nước sôi vào một thùng đã chứa nước ở nhiệt độ phòng 250C,
khi cân bằng nhiệt độ nước trong thùng là 700C. Nếu chỉ đổ lượng nước sôi nói trên vào
thùng này nhưng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nước khi cân bằng là bao nhiêu?
Biết rằng lượng nước sôi gấp đôi lượng nước nguội. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
trường.
Bài 3 (5 điểm) Cho mạch điện như sơ đồ (hình 1): R1= R2 =
20Ω, R3 = R4 = 10Ω, hiệu điện thế U không đổi. Vôn kế có
điện trở vô cùng lớn chỉ 30V.
a) Tính U.
b) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở bằng không. Tìm số
chỉ ampe kế.
Bài 4 (3 điểm)
Xác định trọng lượng riêng của chất lỏng với các dụng cụ và vật liệu cho sẵn:
- Thước có vạch chia.
- Giá thí nghiệm và dây treo.
- Một cốc chứa nước đã biết trọng lượng riêng dn.
- Một cốc đựng chất lỏng cần xác định trọng lượng riêng dcl.
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
- Hai vật rắn không thấm nước giống hệt nhau có thể chìm trong các chất lỏng nói trên.
Bài 5 (3 điểm)
Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách
nhau một khoảng AB=d. Trên đoạn AB có đặt một điểm sáng S, cách gương (M) một đoạn
SA=a. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng
cách OS=h.
1. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ trên gương (N) tại I và truyền
qua O.
2. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H, trên gương
(M) tại K rồi truyền qua O.
3. Tính khoảng cách từ I, K, H tới AB.
-----HẾT-----
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Bài 1 (5 điểm)
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng chuyển động
cùng chiều từ A đến B.
Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1=30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc
v2=40km/h. (cả hai xe đều chuyển động thẳng đều)
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút, xe thứ nhất đột ngột tăng tốc và đạt đến vận tốc
V1'=50km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Giải
1. Khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát là:
S = AB + V2t1 − V1t1 = 60 + 40.1 − 30.1 = 70 km
2. Quãng đường xe thứ nhất đi trong 1,5h là: S1 = V1t1 = 30.1,5 = 45 km
Quãng đường xe thứ hai đi được trong 1,5h là: S2 = V2t1 = 40.1,5 = 60 km
Gọi t (h) là thời gian hai xe gặp nhau.
Quãng đường xe thứ nhất đi được cho đến khi gặp xe thứ hai là: S3 = V1't = 50t km
Quãng đường xe thứ hai đi được cho đến khi gặp xe thứ nhất là: S4 = V2t = 40t
Hai xe gặp nhau, ta có:
S1 + S3 = S2 + S4 + AB 45 + 50t = 60 + 40t + 60 t = 7,5 (h)
Hai xe gặp nhau sau 9(h) kể từ lúc xuất phát.
Nơi gặp nhau cách A là: S A = S1 + S3 = 45 + 50.7,5 = 420 km
Bài 2 (4 điểm)
Người ta đổ một lượng nước sôi vào một thùng đã chứa nước ở nhiệt độ phòng 250C,
khi cân bằng nhiệt độ nước trong thùng là 700C. Nếu chỉ đổ lượng nước sôi nói trên vào
thùng này nhưng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nước khi cân bằng là bao nhiêu?
Biết rằng lượng nước sôi gấp đôi lượng nước nguội. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
trường.
Giải
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Qtoa = Qthu
2mc ( t1 − t ) = ( mc + m ' c ')( t − t2 )
2mc (100 − 70 ) = mc ( 70 − 25 ) + m ' c ' ( 70 − 25 )
60mc = 45mc + 45m ' c '
mc = 3m ' c '
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
Khi không có gì trong thùng, nhiệt độ cân bằng của thùng lúc này là:
Qtoa = Qthu
2mc ( t1 − t ') = m ' c ' ( t '− t2 )
2.3m ' c ' (100 − t ' ) = m ' c ' ( t '− 25 )
6 (100 − t ') = t '− 25
t ' = 89,30 C
Vậy nhiệt độ cân bằng cần tìm là: t ' = 89,30 C
Bài 3 (5 điểm) Cho mạch điện như sơ đồ (hình 1): R1= R2 =
20Ω, R3 = R4 = 10Ω, hiệu điện thế U không đổi. Vôn kế có
điện trở vô cùng lớn chỉ 30V.
a) Tính U.
b) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ
ampe kế.
Giải
a) Sơ đồ mạch điện {R1//(R3 nt R4)}nt R2
Điện trở tương đương của R134
R134 =
R1 .R34
= 10
R1 + R34
Điện trở tương của đoạn mạch R=R134+R2=30 Ω
Cường độ động điện chạy qua R3
I 3 = I 34 = I 134
R1
R1
U
U
= .
=
R1 + R34 R R1 + R34 60
Hiệu điện thế ở hai đầu R3
U 3 = I 3 . R3 =
U
6
Hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện.
Uv= U- U3=
5
U U=36V
6
b) Sơ đồ mạch điện {R1nt(R2 // R4)}// R3
Điện trở tương đương
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
R24=20/3 Ω
R124= 80/3 Ω
Cường độ dòng điện chạy qua R3: I3=U3/R3=3,6(A)
Cường độ dòng điện chạy qua R4:
I 4 = I 24
R2
R2
R2
U
= I 124
=
.
= 0,9( A)
R 2 + R4
R2 + R4 R124 R2 + R4
Số chỉ của Ampe kế là IA= I3+ I4= 4,5(A)
Bài 4 (3 điểm)
Xác định trọng lượng riêng của chất lỏng với các dụng cụ và vật liệu cho sẵn:
- Thước có vạch chia.
- Giá thí nghiệm và dây treo.
- Một cốc chứa nước đã biết trọng lượng riêng dn.
- Một cốc đựng chất lỏng cần xác định trọng lượng riêng dcl.
- Hai vật rắn không thấm nước giống hệt nhau có thể chìm trong các chất lỏng nói trên.
Giải
- Thả vật rắn thứ nhất vào cốc chứa nước, nước dâng lên h1
Áp dụng điều kiện sự nổi: P1 = FA1 P1 = d n h1
- Thả vật rắn thứ hai vào cốc đựng chất lỏng, chất lỏng dâng lên h2
Áp dụng điều kiện sự nổi: P2 = FA2 P2 = d cl h2
Vì hai vật rắn giống hệt nhau nên: P1=P2
Suy ra: dn .h1 = dcl .h2 dcl =
dn .h1
h2
Dùng thước dễ dàng đo được h1, h2 và từ đó ta xác định được khối lượng riêng của chất
lỏng.
Bài 5 (3 điểm)
Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách
nhau một khoảng AB=d. Trên đoạn AB có đặt một điểm sáng S, cách gương (M) một đoạn
SA=a. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng
cách OS=h.
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
1. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ trên gương (N) tại I và truyền
qua O.
2. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H, trên gương
(M) tại K rồi truyền qua O.
3. Tính khoảng cách từ I, K, H tới AB.
Giải
1. Vẽ đường đi của tia SIO.
- Vì tia phản xạ từ IO phải có đường kéo dài đi qua S' (là ảnh của S qua (N)).
-Cách vẽ: Lấy S' đối xứng với S qua (N).
Nối S'O' cắt (N) tại I. Tia SIO là tia sáng cần vẽ.
2. Vẽ đường đi của tia sáng SHKO.
- Đối với gương (N) tia phản xạ HK phải có đường kéo dài đi qua ảnh S' của S qua (N).
- Đối với gương (M) để tia phản xạ từ KO đi qua O thì tia tới HK phải có đường kéo dài đi
qua ảnh O' của O qua (M).
Vì vậy ta có cách vẽ: Lấy S' đối xứng với S qua (N); O' đối xứng với O qua (M). Nối O'S'
cắt (N) tại H cắt (M) tại K. Tia SHKO là tia
cần vẽ.
3. Vì IB là đường trung bình của SS ' O nên
IB =
OS h
=
2
2
Vì
HB / / O ' C
HB
BS '
BS '
d −a
=
HB =
.O ' C =
.h
O 'C S 'C
S 'C
2d
Vì BH / / AK
HB S ' B
S'A
(2d − a ) (d − a )
2d − a
=
AK =
.HB =
.
.h =
.h
AK S ' A
S 'B
d −a
2d
2d
Zalo: 0984024664
FB: Đặng Hữu Luyện
Group: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
 









Các ý kiến mới nhất