Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mạnh Hòa
Ngày gửi: 22h:42' 12-11-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 452
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG TRỊ
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm có 02 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HÓA LỚP 9
Khóa ngày 19 tháng 3 năm 2019
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1. (4,0 điểm)
1. Viết 6 phương trình hóa học có bản chất khác nhau tạo thành khí oxi.
2. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
FeCl3  Fe2(SO4)3  Fe(NO3)3  Fe(NO3)2  Fe(OH)2  FeO  Al2O3
3. Cho x mol Na tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch H2SO4 1M. Kết thúc phản ứng, thu
được dung dịch hòa tan vừa hết 0,05 mol Al2O3. Viết các phương trình phản ứng và tính x .
4. Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe 3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư, phản ứng hoàn toàn,
còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được 61,92 gam chất
rắn khan.Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của m.
Câu 2. (5,0 điểm)
1. Cho Al vào dung dịch HNO3, thu được dung dịch A1, khí N2O. Cho dung dịch NaOH dư vào
A1, thu được dung dịch B1 và khí C1. Cho dung dịch H2SO4 đến dư vào B1. Viết các phương trình
phản ứng xảy ra.
2. Dung dịch A chứa hỗn hợp HCl 1,4M và H 2SO4 0,5M. Cho V lít dung dịch chứa hỗn hợp
NaOH 2M và Ba(OH)2 4M vào 500 ml dung dịch A, thu được kết tủa B và dung dịch C. Cho thanh
nhôm vào dung dịch C, phản ứng kết thúc, thu được 0,15 mol H2. Tính giá trị của V.
3. Nung 9,28 gam hỗn hợp gồm FeCO3 và Fe x O y với khí O2 dư trong bình kín. Kết thúc phản
ứng, thu được 0,05 mol Fe2O3 duy nhất và 0,04 mol CO2. Viết các phương trình phản ứng và xác
định Fe❑ x O y .
4. Cho a mol SO3 tan hết trong 100 gam dung dịch H 2SO4 91% thì tạo thành oleum có hàm
lượng SO3 là 71%. Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của a .
Câu 3. (5,0 điểm)
1. Xác định các chất A1, A2…A8 và viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết A1 chứa 3 nguyên tố trong đó có lưu huỳnh và phân tử khối bằng 51. A 8 là chất không tan.
2. Trong một bình kín chứa hỗn hợp gồm CO, SO2, SO3, CO2 ở thể hơi. Trình bày phương pháp
hóa học để nhận biết từng chất và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
3. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp R gồm Fe và MgCO3 bằng dung dịch HCl, thu được hỗn
hợp khí A gồm H2 và CO2. Nếu cũng m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 đặc,
nóng, dư; thu được hỗn hợp khí B gồm SO 2 và CO2. Biết tỉ khối của B đối với A là 3,6875. Viết
các phương trình phản ứng và tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp R.
4. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe 3O4 tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc nóng. Kết thúc
phản ứng, thu được 0,1 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và còn 0,14 m gam kim loại không tan.
Hòa tan hết lượng kim loại này trong dung dịch HCl (dư 10% so với lượng cần phản ứng), thu
được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa hết với dung dịch chứa tối đa 0,064 mol KMnO 4
đun nóng, đã axit hóa bằng H 2SO4 dư. Viết các phương trình phản ứng và tính số mol Fe 3O4 trong
m gam hỗn hợp X.
Trang 1

Câu 4. (6,0 điểm)
1. Cho các chất: KCl, C2H4, CH3COOH, C2H5OH, CH3COOK. Hãy sắp xếp các chất này thành
một dãy chuyển hóa và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp gồm metan, etilen, axetilen trong O 2, dẫn toàn bộ sản
phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 11 gam kết tủa và khối lượng dung dịch trong bình
giảm 4,54 gam. Viết các phương trình phản ứng và tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp đầu.
3. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y (chứa C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức đã học) phản
ứng được với nhau và đều có khối lượng mol bằng 46 gam. Xác định công thức cấu tạo của các
chất X, Y. Biết chất X, Y đều phản ứng với Na, dung dịch của Y làm quỳ tím hoá đỏ. Viết các
phương trình phản ứng xảy ra.
4. Đốt cháy vừa hết 0,4 mol hỗn hợp N gồm 1 ancol no X1 và 1 axit đơn chức Y1, đều mạch hở
cần 1,35 mol O2, thu được 1,2 mol CO2 và 1,1 mol nước. Nếu đốt cháy một lượng xác định N cho
dù số mol X1, Y1 thay đổi thì luôn thu được một lượng CO2 xác định. Viết các phương trình phản
ứng và xác định các chất X1, Y1.
5. Đun nóng 0,1 mol este đơn chức Z, mạch hở với 30 ml dung dịch MOH 20% (D=1,2gam/ml,
M là kim loại kiềm). Sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được chất rắn A và 3,2 gam
ancol B. Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp gồm CO 2 và
hơi nước. Biết rằng, khi nung nóng A với NaOH đặc có CaO, thu được hiđrocacbon T. Đốt cháy T,
thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2. Viết các phương trình phản ứng, xác định kim loại M và
công thức cấu tạo của chất Z.
Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64.
----------------- HẾT ----------------Thí sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC CHỌN HSG VĂN HÓA LỚP 9
Khóa ngày 19 tháng 3 năm 2019
Môn thi: HÓA HỌC
Câu
Câu 1

Ý
1

2

Nội dung
2KClO3

3FeO + 2Al

4

H2+O2,2KNO3

2O3
3O2, 2H2O2
2H2O +O2, 2Al2O3
2FeCl3 + 3Ag2 SO4  Fe2(SO4)3 + 6AgCl
Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2  BaSO4 + Fe(NO3)3
2Fe(NO3)3 + Fe  3Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + 2NaOH  2NaNO3 + Fe(OH)2
Fe(OH)2

3

2KCl+3O2,2H2O

Điểm
2KNO2 + O2

1,0

4Al+3O2

1,0

H2O + FeO
3Fe + Al2O3

2Na + H2SO4  Na2SO4 + H2 (1)
Có thể: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 (2)
Nếu axit dư: 3H2SO4 + Al2O3  Al2(SO4)3 + 3H2O (3)
Nếu Na dư: 2NaOH + Al2O3  2NaAlO2 + H2O (4)
TH1: Axit dư, không có (2,4)  nNa=2(0,2-0,15)=0,1 mol
TH2: Na dư, không có (3)  nNa=2.0,2+0,1=0,5 mol
Do Cu dư  Dung dịch chỉ có HCl, FeCl2 và CuCl2
Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2

Trang 2

1,0

1,0

Câu

Ý

Nội dung

Gọi số mol Fe3O4 (1) = a mol
127.3a + 135.a = 61,92

Điểm

a = 0,12 mol

m = 8,32 + 232. 0,12 + 64. 0,12 = 43,84 gam

Câu 2

1

8Al + 30 HNO3  8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
(1)
8Al + 30 HNO3  8Al(NO3)3 + 4NH4NO3 + 15H2O (2)
 dung dịch A1: Al(NO3)3 , NH4NO3, HNO3 dư
NaOH + HNO3  NaNO3 + H2O
(3)
NaOH + NH4NO3  NaNO3 + NH3 + H2O
(4)
 Khí C1: NH3
4NaOH + Al(NO3)3  NaAlO2 + 3NaNO3 + 2H2O
(5)
 Dung dịch B1: NaNO3, NaAlO2, NaOH dư
2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O
(6)
2NaAlO2 + H2SO4 + 2H2O  Na2SO4 + 2Al(OH)3
(7)
2NaAlO2 + 4H2SO4  Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 4H2O
(8)
Quy H2SO4 0,5M thành 2HX 0,5M  HX 1M
Từ HX 1M và HCl 1,4M  H 2,4M  nH
Ba(OH)2 4M quy về 2MOH 4M  MOH 8M
Từ MOH 8M và NaOH 2M 

2



OH + H

10V



1,2

Trường hợp 1: H

2,0

=2,4.0,5=1,2 mol

OH 10M  n

OH =10V mol

+H2O
1,0



Al + 3H
 Al 3 + 3/2H2
 1,2 – 10V = 0,3  V = 0,09 lít
Trường hợp 2: H

hết

OH + H2O + Al 
AlO2 + 3/2H2
 10V - 1,2 = 0,1  V = 0,13 lít
4FeCO3 + O2

3

2FexOy

2Fe2O3 + 4CO2

+

O2

xFe2O3

(2)

Theo (1): n(FeCO3)=nCO2= 0,04 mol, nFe2O3=1/2nFeCO3=0,02 mol
 nFe2O3 (2) = 0,05 -0,02= 0,03 mol

SO3 + H2O  H2SO4
H2SO4 + nSO3  H2SO4.nSO3

4

(1)

(1)

mH2SO4 = 91 gam, mH2O = 100 – 91 = 9 gam
Gọi x là số mol SO3 cần dùng
Theo (1) nSO3=nH2O = 0,5 mol
 số mol SO3 còn lại để tạo oleum là (a – 0,5)

a=

1,0

nH2O =9/18 = 0,5 mol

1,0

=4,78 mol

Câu 3
1

Từ S = 32 M(còn lại)=51 – 32 = 19 (NH5)  A1 là NH4HS; A2: Na2S;
A3: H2S; A4: SO2: A5: (NH4)2SO3; A6: (NH4)2SO4; A7: NH4Cl; A8: AgCl
NH4HS + 2NaOH  Na2S + 2NH3 + 2H2O
Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S
3H2S + 2O2
3SO2 + 3H2O
SO2 + 2NH3 + H2O  (NH4)2SO3
(NH4)2SO3 + Br2 + H2O  (NH4)2SO4 + 2HBr
(NH4)2SO4 + BaCl2  2NH4Cl + BaSO4

Trang 3

1,5

Câu

Ý

2

Nội dung

NH4Cl + AgNO3  NH4NO3 + AgCl
Trích mẫu thử, rồi dẫn lần lượt qua các bình mắc nối tiếp, bình (1) chứa dung dịch BaCl 2 dư,
bình (2) chứa dung dịch Br2 dư, bình (3) chứa dung dịch Ca(OH) 2 dư, bình (4) chứa CuO nung
nóng
Nếu dung dịch BaCl2 có kết tủa trắng  có SO3
SO3 + H2O + BaCl2  BaSO4 + 2HCl
Nếu dung dịch Br2 nhạt màu  có SO2
SO2 + Br2 + H2O  H2SO4 + 2HBr
Nếu dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục  có CO2
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
Nếu CuO đen thành đỏ  có CO
CuO(đen) + CO

Điểm

1,5

Cu (đỏ) + CO2

Gọi nFe = x mol, nMgCO3= 1 mol trong m gam hỗn hợp
Fe + 2HCl

FeCl2 + H2 (1)

MgCO3 + 2HCl
2Fe + 6H2SO4

3

MgCO3 + H2SO4
Theo (1

MgCl2 + H2O + CO2 (2)
Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2 (3)
MgSO4 + H2O + CO2 (4)

X1 = 2 (chọn), X2 = -0,696 (loại)

4

Câu 4

1,0

4) và bài ra ta có phương trình

x=2

Vậy: %(m)Fe=
%(m)MgCO3=42,86%
Do Fe dư  H2SO4 hết Dung dịch chỉ chứa muối FeSO4
2Fe + 6H2SO4 đ,nóng  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)
2Fe3O4 + 10H2SO4đ,nóng  3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (2)
Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4 (3) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (4)
10HCl + 2 KMnO4 + 3H2SO4  K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8 H2O (5)
10FeCl2+6KMnO4+24H2SO43K2SO4+6MnSO4+5Fe2(SO4)3+10Cl2+24H2O (6)
nHCl(dư)=0,2a mol
Gọi số mol Fe dư là a mol  nHCl (4)=2a mol
Theo (5,6): nKMnO4 =0,64a=0,064  a=0,1 mol
 mFe(dư)=5,6 gam  0,14m=5,6  m=40 gam
Gọi số mol Fe, Fe3O4 phản ứng ở (1), (2) là x, y

1,0

C2H4  C2H5OH  CH3COOH  CH3COOK  KCl
1

2

C2H4 + H2O

C2H5OH

C2H5OH + O2
CH3COOH + H2O
CH3COOH + KOH  CH3COOK + H2O
CH3COOK + HCl  CH3COOH + KCl

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của metan, etilen và axetilen
CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O
(1)
C2H4 + 2O2  2CO2 + 2H2O (2)
C2H2 + 2O2  2CO2 + H2O (3)
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (4)
nCO2=nCaCO3=0,11 molmH2O=11-0,11.44-4,54=1,62 gam hay 0,09 mol

Trang 4

1,0

1,0

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Gọi công thức: X, Y là CxHyOz; x, y, z nguyên dương; y chẵn, y≤ 2x+2

3

Ta có: 12x + y + 16z = 46
Nếu z = 1 12x + y = 30 (C2H6), Nếu z = 2 12x + y = 14 (CH2)
Vậy công thức phân tử của X, Y có thể là C2H6O, CH2O2.
Vì Y phản ứng với Na, làm đỏ quỳ tím, Y có nhóm -COOH
Y: CH2O2
 CTCT của Y: H-COOH
2HCOOH + 2Na  2HCOONa + H2
X phản ứng với Na, X phải có nhóm -OH
Y: C2H6O
 CTCT của X : CH3-CH2-OH: 2CH3-CH2-OH + 2Na 2CH3-CH2-ONa + H2
HCOOH + CH3-CH2-OH

1,5

HCOOCH2CH3 + H2O

Đốt cháy một lượng xác định N cho dù số mol X1, Y1 có thay đổi như thế nào
thì cũng thu được một lượng CO2 xác định X1 và Y1 có cùng số nguyên tử C
Gọi công thức chung là

4

1,0
Do

= 2  Ancol 2 chức, x=3

X1: C3H8O2 hay C3H6(OH)2

số nguyên tử H trong axit =2 hoặc 4
C3H2O2 hoặc C3H4O2
Vậy X1 : CH2OH – CHOH – CH3 hoặc CH2OH – CH2 – CH2OH
Y1 : CH2 = CH – COOH hoặc CH≡C – COOH

Gọi este là RCOOR'
RCOOR' + MOH

RCOOM + R'OH

(1)

2RCOOM + 2NaOH
2R-H + M2CO3 + Na2CO3
Do đốt cháy R-H: nH2O > nCO2  X: CnH2n+1COOR'
2CnH2n+1COOM + (3n+1)O2 → (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O + M2CO3 (2)
2MOH + CO2 → M2CO3 + H2O
(3)
Ta có: mMOH=30.1,2.20/100= 7,2 gam

5

Bảo toàn M: 2MOH  M2CO3 

3,2
0,1 = 32 → R' = 15

=

 M = 23 là Na

1,5

Mặt khác, có R' + 17 =
R' là CH3  B là CH3OH
Ta có: nNaOH (bđ)=0,18 mol  nNaOH(3)=0,18-0,1=0,08 mol
Theo (3): nCO2 =nH2O = 0,04 mol
Ta có: [0,1.
- 0,04].44 + [0,1.
Vậy CTCT của Z là CH3COOCH3

+ 0,04].18 = 8,26  n = 1

- Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa.
- Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH
đó. Làm tròn đến 0,25 điểm.
----------------- HẾT -----------------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
CẤP TỈNH
KHÓA NGÀY : 24/3/2018

Trang 5

MÔN THI : HÓA HỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài
Bài I

ý

Bài giải

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết các chất (Y 1), (Y2), (Y3), (Y4), (Y5), (Y6),
(Y7), (Y8) , (Y9). Biết (Y8) là một muối trung hòa:
(Y1) + (Y2)
(Y3) +

(Y3) +

(Y4) + H2O

(Y4) + (Y5)

(Y8) + (Y9)

H2O
HCl

+ H2SO4

(Y4) + Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Na2SO4 + (NH4)2SO4 + CO2 + H2O

2H2S (Y1) + 3O2 (Y2)
SO2 (Y3)

4,00

Fe2(SO4)3 + FeCl3

(Y6) + (Y7) + H2SO4

Điểm

2SO2 (Y3)

+ Cl2 (Y4) + 2H2O

+ 2H2O

2HCl

+ H2SO4

3Cl2 (Y4) + 6FeSO4 (Y5)
2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3
Mỗi phản ứng kết hợp với chất đúng được 1,0 điểm

3.00

10NaCl (Y6) + 2KMnO4 (Y7) + 8H2SO4
5Cl2 (Y4) + 5Na2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
(NH4)2CO3 (Y8) + 2NaHSO4 (Y9)
Na2SO4 + (NH4)2SO4 + CO2 + H2O
Mỗi phản ứng 0,5 điểm
Thiếu cân bằng phản ứng trừ ½ số điểm/PƯ
Điểm cho số chất xác định đúng (trường hợp viết sai phương trình): 0,5 điểm/
3 chất

Bài II

1. Có 3 dung dịch loãng riêng biệt là: NaOH, HCl, H 2SO4 có cùng nồng độ mol. Chỉ dùng thêm
một thuốc thử là Phenolphtalein có thể phân biệt được các dung dịch trên hay không? Tại sao?
2. Có 3 dung dịch hỗn hợp, mỗi dung dịch chỉ chứa hai chất trong số các chất sau: KNO 3, K2CO3,
K3PO4, MgCl2, BaCl2, AgNO3. Hãy cho biết thành phần các chất trong mỗi dung dịch?
3. Nung hỗn hợp gồm bột nhôm và lưu huỳnh trong bình kín (không có không khí) một thời gian
được chất rắn (A). Lấy chất rắn (A) cho vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch (B),
chất rắn (E) và hỗn hợp khí (F); còn nếu cho (A) vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch (H) hỗn
hợp khí (F) và chất rắn (E). Dẫn (F) qua dung dịch Cu(NO 3)2 dư, sau phản ứng thu được kết tủa (T),
phần khí không hấp thụ vào dung dịch được dẫn qua ống chứa hỗn hợp MgO và CuO nung nóng thu
được hỗn hợp chất rắn (Q). Cho (Q) vào dung dịch H 2SO4 loãng, dư thấy (Q) tan một phần, tạo thành
dung dịch có màu xanh nhạt.
Hãy cho biết thành phần các chất có trong (A), (B), (E), (F), (H), (Q), (T) và viết các phương trình
hóa học xảy ra?

6,00

1

1.50

2
3

Nhận biết được cả 3 dung dịch:
- NaOH làm hồng P.P;
- 1 thể tích HCl làm mất màu hồng của hh NaOH + P.P (tỉ lệ PƯ 1:1);
- 0,5 thể tích H2SO4 làm mất màu hồng của hh NaOH + P.P (tỉ lệ PƯ 1:2)
- 02 phản ứng trung hòa.
- dung dịch 1: K2CO3, K3PO4
- dung dịch 2: MgCl2, BaCl2
- dung dịch 3: KNO3, AgNO3.
(A): Al, S dư, Al2S3; (B): AlCl3 và HCl dư.
(E): S; (F): H2, H2S;
(H): NaAlO2 và NaOH dư; (T): CuS; (Q): CuO, MgO, Cu;
10 phản ứng
Trang 6

1.50
0.50
2.50

Thiếu cân bằng: trừ 0,25 điểm/ 02 PƯ
Bài III

1. Nung 9,28 gam một loại quặng chứa 02 hợp chất của sắt (trong số các hợp chất phổ biến sau:
FeS2, FeCO3, Fe2O3, Fe3O4) trong không khí đến khối lượng không đổi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, chỉ thu được 8 gam một oxit sắt duy nhất và khí CO 2. Hấp thụ hết lượng khí CO 2 vào 300 ml dung
dịch Ba(OH)2 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa.
a) Tìm công thức hóa học của các hợp chất của sắt có trong quặng?
b) Hòa tan hoàn toàn 9,28 gam quặng nói trên bằng dung dịch HCl dư, rồi cho dung dịch hấp thụ
thêm 448 ml khí Cl2 (đktc). Hỏi dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu?
2. Dung dịch (C) là dung dịch HCl, dung dịch (D) là dung dịch NaOH. Cho 60 ml dung dịch (C)
vào cốc chứa 100 gam dung dịch (D), tạo ra dung dịch chỉ chứa một chất tan. Cô cạn dung dịch, thu được
14,175 gam chất rắn (I). Nung (I) đến khối lượng không đổi thì chỉ còn lại 8,775 gam chất rắn. Tính nồng
độ CM của dung dịch (C), nồng độ C% của (D) và tìm công thức của (I)?

5,00

Hỗn hợp gồm FeCO3 và oxit sắt
2FexOy +
O2
2FeCO3 + ½ O2
CO2 + Ba(OH)2
CO2 + BaCO3 + H2O

xFe2O3
Fe2O3 + 2CO2
BaCO3 + H2O
Ba(HCO3)2

TH CO2 thiếu:
Suy ra trong oxit FexOy có:
nFe = 0,05.2 – 0,02 = 0,08 mol

3.00
(Loại)

nO =

1

TH CO2 dư:
Suy ra trong oxit FexOy có:
nFe = 0,05.2 – 0,04 = 0,06 mol
nO =

, oxit cần tìm là Fe O4
Fe3O4 + 8HCl
FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
FeCO3 + 2HCl
FeCl2 + H2O + CO2
2FeCl2 + Cl2
2FeCl3
2FeCl3 + Cu
2FeCl2 + CuCl2
3

2

Học sinh làm bằng phương pháp bảo toàn electron đi đến kết quả đúng thì chấm tròn
điểm (không cần tính điểm phương trình phản ứng)

HCl + NaOH

NaCl + H2O

Từ đó:
;
Trang 7

1.25

0.75

Bài IV

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một anken (R), toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ vào 295,2 gam
dung dịch NaOH 20%. Sau thí nghiệm, nồng độ NaOH dư là 8,45%. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
1. Xác định công thức phân tử của (R)?
2. Đun nóng hỗn hợp gồm (R) và H2 có tỉ khối hơi với hidro là 6,2 với niken làm xúc tác đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp (P).
- Chứng minh rằng (P) không làm mất màu dung dịch brom.
- Đốt cháy hoàn toàn (P) được 25,2 gam hơi nước. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp (P) (đktc)?

CnH2n +
0,2

O2

nCO2
x

CO2 + 2NaOH
1

x

3,00

+ nH2O
x

Na2CO3 + H2O

2x

x

2.00

Vậy Anken đã cho là C2H4
C2H4 + H2

C2H6

Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H4 và H2
H2 dư nên hỗn hợp (P) không làm

mất màu dung dịch Brôm
2

C2H6 + 3O2
x
2H2 + O2
y-x

y-x

2CO2
3x

0.25

+ 3H2O

2H2O

0.75

Giải hệ gồm (1) và (2) được: x=0, 6; y=0, 4

Bài V

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol hidro cacbon (X) và y mol hidro cacbon (Y), được 3,52
gam CO2 và 1,62 gam H2O. Biết rằng phân tử (X) và (Y) có cùng số nguyên tử C (đều không quá 4) và
. Xác định công thức phân tử của (X) và (Y)?

Với
suy ra có một hidro cacbon là ankan có công thức
CnH2n+2; đặt công thức của hidro cacbon còn lại là CnH2n+2-2k
(loại trường hợp cả hai hidro cacbon cùng là ankan vì sẽ tính được số
C=8, trái với gợi ý của đề)
CnH2n+2 +

O2

nCO2

+ (n+1)H2O

Trang 8

2,00
0.50
0.25

a

na

CnH2n+2-2k +
b

(n+1)a

O2
nb

0.50

nCO2
(n+1-k)b

+ (n+1-k)H2O

0.25

Trường hợp: k=1
Ứng với công thức (X): C3H8 và (Y): C3H6.

0.50

Trường hợp: k=2
Ứng với công thức (X): C2H2; (Y):C2H6
Học sinh có thể giải theo cách khác với hướng dẫn chấm, nhưng kết quả hợp lý cũng được
hưởng tròn điểm.

Bài TH

HƯỚNG DẪN CHẤM THỰC HÀNH
Không dùng thêm hóa chất nào, hãy nhận biết các dung dịch sau: NH 4Cl, CaCl2,
5,00
HOOC-COOH, Na2CO3 (được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4)).

Dung dịch

(1)

(2)

(3)

(4)

Hóa chất

Na2CO3

HOOC-COOH

NH4Cl

CaCl2

- CaCl2 tạo 2 kết tủa với HOOC-COOH, Na2CO3
- NH4Cl không gây hiện tượng với các dung dịch khác
- Đảo thứ tự nhỏ dung dịch (1) vào (2) và ngược lại, nhận ra HOOCCOOH, Na2CO3

1.00

2.25

Các phản ứng:

CaCl2 + HOOC-COOH
Na2CO3 + CaCl2

Ca(OOC)2 + 2HCl

0.75

2NaCl + CaCO3↓

Na2CO3 + HOOC-COOH

NaOOC-COONa + CO2↑

(0,25 điểm/phản ứng)

Thí nghiệm bình thường, không làm hư hóa chất, vỡ ống nghiệm
Học sinh có thể thực hiện cách thí nghiệm khác đi đến kết quả thí
nghiệm đúng, trình bày rõ, hợp lý thì được tròn điểm.

Trang 9

1.00

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2017 - 2018
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang)

Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Mn=55;
Fe=56; Cu=64; Zn= 65; Ag=108; Ba=137.
Câu 1 (2,0 điểm)
Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82. Trong hạt nhân nguyên tử X, số hạt mang điện ít hơn số
hạt không mang điện là 4 hạt. Biết nguyên tử khối của X có giá trị bằng tổng số hạt trong hạt nhân nguyên
tử.
a) Xác định nguyên tố X.
b) Coi nguyên tử X có dạng hình cầu với thể tích xấp xỉ 8,74.10 -24 cm3. Trong tinh thể X có 74% thể
tích bị chiếm bởi các nguyên tử, còn lại là khe trống. Cho số Avôgađro: N= 6,022.1023. Tính khối lượng
riêng của tinh thể X.
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Gọi tên những hợp chất có công thức hóa học sau: CaO, Fe(OH) 3, HClO, H2SO3, H3PO4, Na3PO4,
Ca(H2PO4)2, SO2, N2O4, AlCl3.
b) Hợp chất A có khối lượng mol phân tử bằng 134 g/mol. Thành phần phần trăm về khối lượng của các
nguyên tố trong A là 34,33% natri, 17,91% cacbon, còn lại là oxi. Lập công thức phân tử của A.
Câu 3 (2,0 điểm)
Trong một phòng thí nghiệm có hai dung dịch axit clohiđric (dung dịch A và dung dịch B) có nồng độ khác
nhau. Nồng độ phần trăm của B lớn gấp 2,5 lần nồng độ phần trăm của A. Khi trộn hai dung dịch trên theo
tỉ lệ khối lượng là 3:7 thì được dung dịch C có nồng độ 24,6%. Biết trong phòng thí nghiệm, dung dịch axit
clohiđric có nồng độ lớn nhất là 37%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A, B.
Câu 4 (2,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn a mol Ba vào dung dịch chứa a mol HCl, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X lần
lượt tác dụng với các chất sau: Al2O3, NaOH, Na2SO4, AlCl3, Na2CO3, Mg, NaHCO3 và Al. Viết phương
trình các phản ứng hoá học xảy ra (nếu có).
Câu 5 (2,0 điểm)
Bằng phương pháp hóa học, hãy loại bỏ tạp chất trong các khí sau:
a) CO2 có lẫn tạp chất là SO2.
b) SO2 có lẫn tạp chất là SO3.
c) CO có lẫn tạp chất là CO2.
d) CO2 có lẫn tạp chất là HCl.
Câu 6 (2,0 điểm)
Một hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Chỉ dùng thêm dung dịch HCl và bột Al, hãy nêu 2 cách để
điều chế đồng nguyên chất từ hỗn hợp X (các dụng cụ và điều kiện cần thiết có đủ). Viết phương trình
các phản ứng hoá học xảy ra.
Câu 7 (2,0 điểm)
Cho một kim loại A tác dụng với dung dịch của một muối B (dung môi là nước). Hãy tìm một kim loại A,
một muối B phù hợp với mỗi thí nghiệm có hiện tượng như sau:
a) Kim loại mới bám lên kim loại A.
b) Dung dịch đổi màu từ vàng sang xanh lam.
Trang 10

c) Có bọt khí và kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần đến hết.
d) Có bọt khí và kết tủa màu trắng lẫn kết tủa màu xanh lơ.
Viết phương trình các phản ứng hóa học xảy ra.
Câu 8 (2,0 điểm)
Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M, thu được dung dịch X.
Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl 2 0,16M và Ba(OH)2 aM vào dung dịch X, thu được 3,94 gam kết
tủa. Tính giá trị của a.
Câu 9 (2,0 điểm)
Đốt 11,2 gam Fe trong không khí, thu được m 1 gam chất rắn A. Hòa tan hoàn toàn A trong 800
ml HCl 0,55M, thu được dung dịch B (chỉ chứa muối) và 0,448 lít khí (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư
vào B, thu được m2 gam kết tủa khan. Tính m1 và m2.
Câu 10 (2,0 điểm)
Trộn CuO với một oxit của kim loại M (M có hóa trị II không đổi) theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 được
hỗn hợp A. Dẫn một luồng khí CO dư đi qua 3,6 gam A nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được
hỗn hợp B. Để hòa tan hết B cần 60 ml dung dịch HNO 3 2,5M, thu được dung dịch (chỉ chứa chất tan là
muối nitrat của kim loại) và V lít khí NO duy nhất (đktc). Xác định kim loại M và tính V.
------------------- Hết------------------Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan,
không được sử dụng các tài liệu khác.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………. Số báo danh:…………………

Trang 11

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2017-2018
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC
HDC gồm 04 trang

Câu

Hướng dẫn chấm

a. Theo giả thiết:

Điểm
0,5

1

Vậy NTK của X= 26+30= 56 => X là sắt( Fe)

0,5
0,5

b.

0,5

=>
a. CaO: canxi oxit
Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit

0,25

HClO: axit hipoclorơ

2

H2SO3: axit sunfurơ
H3PO4: axit photphoric
Na3PO4: natri photphat
Ca(H2PO4)2: canxi đihiđrophotphat
SO2: lưu huỳnh đioxit
N2O4: đinitơ tetraoxit
AlCl3: nhôm clorua
b. Gọi công thức của A là NaxCyOz (x,y,z

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

N*)

0,25
0,25

CTPT A là Na2C2O4

Gọi nồng độ C% dung dịch A, B lần lượt là a, b( a<24,6Ta có b= 2,5.a => 2,5a – b = 0
m1 gam dung dịch A

a

0,25

b – 24,6
24,6

m1 gam dung dịch A

3

b

0,25
24,6 – a
0,25

Theo sơ đồ đường chéo
Theo giả thiết: m1: m2 = 7: 3 hoặc m1: m2 = 3: 7

0,25
0,25

TH1:

=> 3b + 7a =246

0,25
Ta có

=> loại vì b > 37

0,25
TH2:

Ta có

0,25

thỏa mãn

www.thuvienhoclieu.com

Trang 1

Pt:

Ba + 2 HCl→ BaCl2 + H2

a/2
a
Vậy Ba còn tham gia phản ứng

( mol)
0,5

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
=> Dung dịch X chứa BaCl2 và Ba(OH)2

Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O

0,25

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

4

0,25

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

0,25

Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaOH
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

0,25

Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

0,25

Hoặc

Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3↓ + NaOH + H2O
Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑

0,25

a) Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Br2 dư, SO2 bị hấp thụ => thu được CO2

0,5

Br2 + SO2 + 2H2O
2HBr + H2SO4
b) Dẫn hỗn hợp SO3 và SO2 qua dung dịch BaCl2 dư, SO3 bị hấp thụ hết => thu được SO2

5

0,5

SO3 + BaCl2 + 2H2O
2HCl + BaSO4
c) Dẫn hỗn hợp CO2 và CO qua dung dịch nước vôi trong dư, CO2 bị hấp thụ hết

=> thu được CO

0,5

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
d) Dẫn hỗn hợp CO2 và HCl qua dung dịch NaHCO3 dư, HCl bị hấp thụ hết => thu được CO2

0,5

NaHCO3 + HCl
NaCl + CO2 + H2O
Cách 1: Cho Al tác dụng với HCl thu được H2:
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
Cho luồng khí H2 dư vừa thu được qua hỗn hợp CuO, MgO nung nóng, chất rắn sau phản ứng cho tác
dụng với HCl dư (trong điều kiện không có oxi không khí), Cu không tan gạn lọc, rửa sạch, làm khô
thu được Cu nguyên chất.
CuO + H2

6

Cu + H2O

MgCl2 + H2O

CuO

CuCl2 + H2O

+ 2HCl

2Al dư + 3CuCl2
2Aldư + 6HCl

0,5

2AlCl3 + 3Cu
2AlCl3 + 3H2

Hỗn hợp rắn thu được gồm Al dư, Cu. Đem hoà tan chất rắn trong HCl dư, Cu
không tan gạn lọc, rửa sạch, làm khô thu được Cu nguyên chất.

0,5

2Aldư + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
a. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

0,5

b. Cu + 2Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4

7

0,5
0,25

MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O
Cách 2: Cho HCl đến dư vào hỗn hợp CuO, MgO, dung dịch thu được cho tác dụng với Al dư.
MgO + 2HCl

0,25

c. 2Na + 2H2O

0,5

2NaOH + H2

0,5

3NaOH + AlCl3
Al(OH)3
+ 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH
NaAlO2 + 2H2O
d. Ba + 2H2O → H2 + Ba(OH)2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4+ Cu(OH)2

www.thuvienhoclieu.com

0,5
Trang 2

;

0,25

;

CO2 + NaOH → NaHCO3
0,07
0,08
0,07
(mol)
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

0,07

0,01

8

0,01

0,5

(mol)

trong dung dịch sau phản ứng không có Na2CO3, có dư BaCl2.

0,5

dung dịch sau phản ứng có dư NaHCO3, hết Ba(OH)2.
BaCl2 + Na2CO3
0,01
0,01
Ba(OH)2 + NaHCO3
0,25a
0,25a
BaCl2 + Na2CO3
0,25a

BaCO3
0,01

+ 2NaCl
(mol)

BaCO3
0,25a
BaCO3
0,25a

+ Na2CO3 + 2H2O
0,25a
(mol)

0,5

+ 2NaCl
(mol)

0,25a + 0,25a = 0,02 – 0,01

Theo giả thiết:

0,25

a = 0,02

0,5

Bảo toàn nguyên tố H, được

9

Bảo toàn nguyên tố O, được

0,5

Bảo toàn khối lượng, được
Gọi số mol FeCl2 và FeCl3 lần lượt là x, y mol ( x, y

0)

0,25
Bảo toàn nguyên tố Fe và Cl, ta có
Khi cho AgNO3 dư sẽ thu được AgCl và Ag
3AgNO3 + FeCl2
0,16

0,25

Fe(NO3)3 + Ag + 2AgCl
0,16
(mol)

Bảo toàn nguyên tố Cl, được nAgCl= nHCl = 0,44 mol

0,25

=> m2 = 0,44. 143,5 + 0,16. 108= 80,42 gam

10

0,25

Gọi oxit kim loại phải tìm là MO và số mol CuO và MO trong A lần lượt là a và 2a.
Vì CO chỉ khử được những oxit kim loại đứng sau nhôm trong dãy điện hóa nên có
2 khả năng xảy ra:
* Trường hợp 1: M đứng sau nhôm trong dãy điện hóa
CuO
a

+ CO

Cu
a

+

H2O
(mol)

www.thuvienhoclieu.com

Trang 3

0,25
0,25

MO + CO
M + H2O
2a
2a
(mol)
3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
a
a (mol)
a
3M + 8HNO3  3 M(NO3)2 + 2NO + 4H2O

(mol)

2a

(mol)

.2a (mol)

.2a
a = 0,01875

M là canxi

0,25
0,25

loại vì Ca đứng trước Al

* Trường hợp 2: M đứng trước nhôm trong dãy điện hóa
CuO + CO
Cu + H2O
a
a
3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
a
a (mol)
MO + 2HNO3  M(NO3)2 + H2O
2a
4a

a

(mol)

0,25
(mol)
(mol)

0,5
 M = 24
 V=

M là Mg thỏa mãn.

0,25

. 22,4 = 0,336 lít.

TRƯỜNG THCS TIÊN DU
ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN ĐỘI HSG LỚP 9 LẦN 5 NĂM HỌC 2017 - 2018
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 01 trang)

Câu 1: (3 điểm)
1. Hợp chất A có công thức R2X, trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng. Trong hạt nhân của
nguyên tử R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Trong hạt nhân nguyên tử
X có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Tổng số proton trong phân tử R 2X là 30. Tìm
công thức phân tử của R2X.
2. Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho mỗi chất đó tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc, nóng,
dư đều cho sản phẩm là Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Viết các phương trình hóa học.
Câu 2: (5 điểm)
1. Hỗn hợp A gồm các dung dịch: NaCl, Ca(HCO 3)2, CaCl2, MgSO4, Na2SO4. Làm thế nào để thu
được muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên?
2. Một hỗn hợp rắn A gồm 0,2 mol Na 2CO3; 0,1 mol BaCl2 và 0,1 mol MgCl2. Chỉ được dùng
thêm nước hãy trình bày cách tách mỗi chất trên ra khỏi hỗn hợp. Yêu cầu mỗi chất sau khi tách ra
không thay đổi khối lượng so với ban đầu (Các dụng cụ, thiết bị cần thiết kể cả nguồn nhiệt, nguồn điện
cho đầy đủ).
3. Hòa tan hoàn toàn 13,45g hỗn hợp 2 muối hidro cacbonat và cacbonat trung của 1 kim loại kiềm
bằng 300ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng phải trung hòa HCl dư bằng 75ml dung dịch Ca(OH) 2
1M.
a. Tìm công thức 2 muối.
www.thuvienhoclieu.com

Trang 4

b. Tính khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 3: (4 điểm)
1. Cho x gam một muối halogenua của một kim loại kiềm tác dụng với 200ml dd H 2SO4 đặc,
nóng vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó có một khí B
(mùi trứng thối). Cho khí B tác dụng với dd Pb(NO 3)2 (dư) thu được 47,8 gam kết tủa màu đen. Phần
sản phẩm còn lại, làm khô thu được 342,4 gam chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được
139,2 gam muối duy nhất.
a. Tính nồng độ mol/lit của dd H2SO4 ban đầu.
b. Xác định công thức phân tử của muối halogenua và tính x.
2. Cho M là kim loại tạo ra hai muối MClx, MCly và tạo ra 2 oxit MO0,5x, M2Oy có thành phần về
khối lượng của Clo trong 2 muối có tỉ lệ 1 : 1,173 và của oxi trong 2 oxit có tỉ lệ 1 : 1,352.
a. Xác định tên kim loại M và công thức hóa học các muối, các oxit của kim loại M.
b. Viết các phương trình phản ứng khi cho M tác dụng lần lượt với MCly; H2SO4 đặc, nóng.
Câu 4: ( 3 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 l (đktc) một hiđrocacbon A thể khí. Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm
cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thì có 10g kết tủa tạo nên, đồng thời
thấy khối lượng bình tăng thêm 18,6g. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A.
2. Thuỷ phân hoàn toàn 19 gam hợp chất hữu cơ A (mạch hở, phản ứng được với Na) thu được
m1 gam chất B và m2 gam chất D chứa hai loại nhóm chức.
- Đốt cháy m1 gam chất B cần 9,6 gam khí O2 thu được 4,48 lit khí CO2 và 5,4 gam nước.
- Đốt cháy m2 gam chất D cần 19,2 gam khí O2 thu được 13,44 lit khí CO2 và 10,8 gam nước.
Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, D.
Câu 5: (5 điểm)
1. Nung 9,28 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khối lượng không
đổi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8 gam một oxit sắt duy nhất và khí CO 2. Hấp thụ hết
lượng khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa. Mặt
khác, cho 9,28 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung
dịch B. Dẫn 448ml khí Cl2 (đktc) vào B thu được dung dịch D. Hỏi D hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu?
2. Viết phương trình phản ứng trong đó 0,75 mol H2SO4 tham gia phản ứng sinh ra
a/ 8,4 lít SO2 (đktc).
b/ 16,8 lít SO2 (đktc).
c/ 25,2 lít SO2 (đktc).
d/ 33,6 lít SO2 (đktc).
3. Trình bày các thí nghiệm để xác định thành phần định tính và định lượng của nước.

www.thuvienhoclieu.com

Trang 5

Câu

Câu 1


Đặt số proton, notron là P, N
2 M R x 100
=74 ,19
Ta có: 2 M R + M X
(1)
NR - PR = 1 => NR = PR + 1
(2)
PX = N X
(3)
2PR + PX = 30 => PX = 30 - 2PR (4)
Mà M = P + N
(5)
Thế (2),(3),(4), (5)vào (1) ta có:

Đáp án

Điểm
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

ó

2 P R +1

0,25 đ

...
 
Gửi ý kiến