Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoà
Ngày gửi: 22h:59' 12-11-2022
Dung lượng: 146.5 KB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC
Môn : Hóa học - lớp 9
Thời gian làm bài 120 phút

Câu 1:
a. Dung dịch KOH có thể hòa tan được những chất nào sau đây: Na 2O; CuO; CO2; H2S; Ag;
Al2O3 ? Viết phương trình phản ứng xẩy ra(nếu có)?
b. Người ta tiến hành điều chế CO 2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, khí CO 2 tạo ra bị lẫn một ít
khí HCl (hiđroclorua) và H2O (hơi nước). Làm thế nào để thu được CO2 tinh khiết.
Câu 2.
a. Trong phòng thí nghiệm chỉ có nước, giấy quỳ, các dụng cụ thí nghi ệm c ần thi ết và 5 l ọ
đựng 5 chất bột: MgO, BaO, Na 2SO4; Al2O3; P2O5 bị mất nhãn. Trình bày phương pháp hóa
học nhận biết 5 lọ đựng các hóa chất trong phòng thí nghi ệm nêu trên và vi ết các ph ương
trình phản ứng xẩy ra.
b. Trình bày thí nghiệm để xác định thành phần % kh ối l ượng các ch ất có trong h ỗn h ợp:
Na2CO3.10H2O và CuSO4.5H2O. (Biết rằng các thiết bị thí nghiệm và điều ki ện phản ứng đ ầy
đủ)
Câu 3.
Hỗn hợp hai muối Na 2SO4 và K2SO4 được trộn theo tỷ lệ

về số mol. Hòa tan hỗn hợp hai

muối vào 102g nước được dung dịch A. Cho 1664g dung dịch BaCl 2 10% vào dung dịch A, lọc
bỏ kết tủa rồi thêm dung dịch H 2SO4 dư vào nước lọc thu được 46,6g kết tủa. Xác định nồng
độ % các chất có trong dung dịch A.
Câu 4.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm (Fe, Fe 2O3) vào dung dịch HCl được dung dịch A và thấy
thoát ra 8,96 lít khí (ĐKTC). Cho dung dịch NaOH vào dung d ịch A đ ến khi d ư, sau ph ản
ứng lọc tách kết tủa thu được hỗn hợp kết tủa B, đem k ết t ủa B nung trong không khí đ ến
khối lượng không đổi thu được chất rắn C. Khối lượng ch ất r ắn C gi ảm 31gam so v ới kh ối
lượng kết tủa B. Tính khối lượng các chất có trong hỗn hợp A?
(Cho Na = 23; O = 16; H = 1; S = 32; Cl = 35,5; Ba = 137; Fe = 56, K = 39)

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Câu 1
2,0đ

Nội dung
a. – Dung dịch KOH hòa tan được các chất: Na2O; CO2; H2S; Al2O3
Na2O + H2O
2NaOH;

Điểm
0,25

Câu 2
3,0đ

2KOH + CO2
K2CO3 + H2O (KOH + CO2
KHCO3)
2KOH + H2S
K2S + 2H2O; 2KOH + Al2O3
2 KAlO2 + H2O
b. Phản ứng điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm
CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + CO2 + H2O
Hỗn hợp khí thu được gồm: CO2, HCl(kh), H2O (h).
- Tách H2O (hơi):
Cho hỗn hợp qua P2O5 dư H2O bị hấp thụ
       P2O5  +  3H2O  →  2H3PO4                                                                       -- Tách
khí HCl:
Hỗn hợp khí sau khi đi qua P 2O5 dư tiếp tục cho đi qua dung dịch AgNO 3 dư
khí HCl bị giữ lại thu được CO2 tinh khiết.
        AgNO3  +   HCl  →  AgCl  +  HNO3                                                     
a. Trích 5 mẫu thử vào 5 ống nghiệm và cho H2O vào có 3 lọ bị nước hòa tan:
Na2SO4 ; BaO; P2O5
Na2SO4 + H2O
dd Na2SO4
BaO + H2O
Ba(OH)2; P2O5 +3 H2O
2H3PO4
+ Dùng giấy quỳ để nhận biết 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch trên
-Dung dịch làm giấy quỳ không đổi màu là dd Na2SO4
xác định được lọ
đựng bột Na2SO4
- Dung dịch làm giấy quỳ đổi màu xanh là dd Ba(OH) 2
xác định được lọ
đựng bột BaO
-Dung dịch làm giấy quỳ đổi màu đỏ là dd H3PO4
xác định được lọ đựng
bột P2O5
+ Dùng dung dịch Ba(OH)2 vừa tìm được để nhận biết 2 lọ bột không tan
trong H2O: Trích mẫu thử vào 2 ống nghiệm, nhỏ dung dịch Ba(OH) 2 vào,
chất nào tan là Al2O3; còn lại là lọ đựng MgO
Ba(OH)2 + Al2O3
Ba(AlO2)2 + H2O
b. Bước 1: Tiến hành cân khối lượng hỗn hợp ban đầu: m 1(g)
Bước 2: Tiến hành nung hỗn hợp đến khối lượng không đổi
Bước 3: Cân khối lượng chất rắn sau khi nung m2(g)
Lập hệ pt để tính các giá trị: Gọi x; y lần lượt là số mol Na2CO3.10H2O và

0,75

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5
0,5
0,5

CuSO4.5H2O ta có:
Câu 3
2,0 đ

Giải hệ tìm x, y và tính được thành phần %
a. Khi cho dd BaCl2 vào dung dịch A:
BaCl2 + Na2SO4
BaSO4 + 2NaCl
(1)
BaCl2 + K2SO4
BaSO4 + 2KCl
(2)
Khi cho dd H2SO4 vào nước lọc thấy xuất hiện kết tủa, chứng tỏ trong nước
lọc còn chứa BaCl2(dư) và tham gia phản ứng hết với H2SO4
BaCl2 + H2SO4
BaSO4 + 2HCl (3)
Khối lượng BaCl2 cho vào dung dịch A là:
Số mol BaCl2 tham gia phản ứng (3):
Suy ra tổng số mol Na2SO4 và K2SO4 = số mol BaCl2 tham gia phản ứng (1) và
(2) và bằng:
Vì Na2SO4 và K2SO4 được trộn theo tỷ lệ

về số mol nên ta có

0,4

0,3
0,2
0,2
0,2
0,2
0,25
0,25

Khối lượng dung dịch A:

Vậy: C% Na2SO4 =
C% K2SO4 =
Câu 4
3,0 đ

Cho hh vào dung dịch HCl(dư): Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
(4)
Fe2O3 + 6HCl
2FeCl3 + 3H2O
(5)
Cho NaOH (dư) vào dung dịch A: NaOH + HCl
NaCl + H2O
2NaOH + FeCl2
Fe(OH)2 + 2NaCl
(6)
3NaOH + FeCl3
Fe(OH)3 + 3NaCl
(7)
Lọc tách kết tủa nung trong kk đến khối lượng không đổi:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
4Fe(OH)3
(8)
2Fe(OH)3
Fe2O3 + 3H2O
(9)
Ở (4) số mol Fe bằng số mol H2 thoát ra ở ĐKTC và bằng:
89,6 : 22,4 = 0,4 (mol)
Gọi x là số mol Fe2O3 có trong hh ban đầu, dựa vào các PTPƯ từ (4) đến (9) ta
có:
Fe

FeCl2

Fe(OH)2

Fe(OH)3

Fe2O3

0,4 0,4
0,4
0,4
0,2
Fe2O3
2FeCl3
2Fe(OH)3
Fe2O3
x
2x
2x
x
Vậy khối lượng kết tủa B gồm(0,4 mol Fe(OH)2 và 2x mol Fe(OH)3 )
Khối lượng chất rắn C gồm: 0,2 + x (mol) Fe2O3
Theo bài ra khối lượng chất rắn C giảm 31 g so khối lượng kết tủa B:
2x .107 + 0,4 . 90 – 31 = 160.(0,2 + x)
HS giải pt tìm được x = 0,5 (mol)
Khối lượng các chất trong hh ban đầu là: mFe =
m Fe2O3 =
Hs có thể giải theo cách khác, nếu hợp lý, đúng cho đủ số điểm của câu đó

0,4
0,4
0,4

0,2

0,5

0,2
0,5
0,4
 
Gửi ý kiến