Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Linh
Ngày gửi: 12h:47' 02-02-2023
Dung lượng: 115.3 KB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích: 0 người
Đề thi học sinh giỏi hóa 9 -Năm học 2022-2023- Thành Phố Vinh Nghệ An
Câu 1. (5,0 điểm)
1. a. Bằng các thí nghiệm đã học, hãy chứng minh các kim loại sau được sắp xếp theo chiều giảm dần mức
độ hoạt động hoá học: Fe, Cu, Ag.
1. b. Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim.
2. Cho biết A, B, C, D, E đều là hợp chất vô cơ của Na. Chọn A, B, C, D, E thích hợp và hoàn thành chuỗi
chuyển đổi sau (mỗi mũi tên ứng với 1 phản ứng hoá học):

Câu 2. (3,5 điểm)
1. Một hỗn hợp chứa Al, Al2O3, CuO. Trình bày phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp sao cho
khối lượng của chúng được bảo toàn.
2. Trong phòng thí nghiệm có 2 dung dịch không màu, mất nhãn: Dung dịch (A) chứa Ba(OH)2 0,1M; dung
dịch (B) chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 0,1M và NaHCO3 0,1M. Không dùng thêm bất kỳ thuốc thử nào khác,
kể cả phương pháp đun nóng, hãy trình bày cách để phân biệt 2 dung dịch nói trên.
Câu 3. (4,0 điểm)
1. Cho 13,52 gam chất X tan hoàn toàn trong 100 gam nước thu được dung dịch Y. Trung hòa hết dung
dịch Y cần vừa đủ 200 gam dung dịch NaOH 6,4 %. Cho dung dịch BaCl2 dư vào Y, kết thúc phản ứng
thấy tách ra 37,28 gam kết tủa trắng không tan trong axit HNO3. Coi quá trình thí nghiệm nước bay hơi
không đáng kể. Xác định công thức hoá học của X và tính nồng độ phần trăm của dung dịch Y.
2. Trộn đều 62,3 gam hỗn hợp X gồm BaO, BaCO3, KHCO3 rồi chia X thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho vào nước dư thu được 21,67 gam kết tủa.
- Phần 2: Nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 27,09 gam chất rắn Y. Cho toàn bộ Y
vào 78,82 gam H2O thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Coi trong quá trình thí nghiệm nước bay hơi
không đáng kể, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
a. Tìm giá trị của m và tính nồng độ phần trăm của mỗi chất tan trong dung dịch Z.
b. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đo ở đktc) vào 50 gam dung dịch Z thu được 9,85 gam kết tủa.Tính V.
Câu 4. (4,0 điểm)
1. Hỗn hợp A gồm M, MO, Mg ( M là kim loại có hoá trị cao nhất là II, hiđroxit của M không tan trong
nước, không lưỡng tính). Chia 44,8 gam hỗn hợp A thành hai phần bằng nhau:
- Dẫn khí CO dư đi qua phần 1 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp khí B, chất rắn C gồm 2
kim loại. Dẫn B qua dung dịch nước vôi trong được 6 gam kết tủa và dung dịch D. Cho 20 ml dung dịch
NaOH 1M tác dụng vừa đủ với D thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Cho chất rắn C vào dung dịch H2SO4
loãng dư thấy còn lại 16 chất rắn không tan.
Trang 1

- Phần 2 cho vào một lượng dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch E, khí G và chất rắn F
gồm 2 kim loại. Cho dung dịch E tác dụng với dung dịch KOH dư được 11,02 gam một chất kết tủa duy
nhất. Cho F tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 56,16 gam kết tủa. Xác định kim loại M và phần
trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp A.
2. Chia một lượng FexOythành ba phần bằng nhau. Hoà tan hết phần 1 cần vừa đủ dung dịch chứa a
mol H2SO4 (loãng). Hoà tan hết phần 2 cần vừa đủ dung dịch chứa b mol H2SO4 (đặc, nóng, phản ứng có
sinh SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Biết số mol nguyên tố Fe trong mỗi phần bằng (b-a)mol.
a. Xác định công thức của FexOy.
b. Lấy phần 3 trộn với Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 để được m gam hỗn hợp X (trong đó khối lượng Fe3O4 bằng
116/313 tổng khối lượng hỗn hợp). Để hòa tan hết hỗn hợp X ở trên cần dung dịch chứa 0,13 mol H2SO4
(đặc, nóng). Kết thúc phản ứng được dung dịch Y chứa một chất tan duy nhất và thoát ra hỗn hợp khí Z
gồm CO2, SO2 trong đó thể tích khí SO2 là 0,56 lít (đo ở đktc). Tìm m.
Câu 5. (3,5 điểm)
1. Hãy giải thích:
- Vì sao Natri peoxit (Na2O2), Kali supeoxit (KO2) được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để phục vụ
quá trình hô hấp của con người?
- Vì sao người ta thường dùng NH4HCO3 làm bột nở mà không dùng (NH4)2CO3 ?
- Vì sao khi trời rét đậm rét hại hay lúc trời nắng to thì không nên bón phẩm đạm ure cho cây trồng?
2. Hãy chọn 2 cặp chất (A, B) phù hợp để điều chế
2 khí C khác nhau thoả mãn hình vẽ bên. Nêu vai
trò của bông tẩm xút khí điều chế khí C.

Tải tài liệu tại website: tailieuhoa.com

Trang 2
 
Gửi ý kiến