Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nong thi dung
Ngày gửi: 16h:56' 09-04-2023
Dung lượng: 192.5 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH
ĐỀ CHÍNH
THỨC
GIỎI
CẤP HUYỆN
LỚP 8 THCS NĂM HỌC
2017 – 2018
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 120 phút
Đề thi có 04 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 điểm)
Câu 1: Đường ranh giới được coi như biên giới quốc gia trên biển của nước ta là:
A. Đường cơ sở.
B. Ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.
C. Ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải với vùng đặc quyền kinh tế.
D. Ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 2: Vùng nước nằm trong đường cơ sở được gọi là:
A. Lãnh hải.
B. Tiếp giáp lãnh hải.
C. Đặc quyền về kinh tế.
D. Nội thủy.
Câu 3: Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang có tác động đến đặc điểm tự nhiên nước ta
và được thể hiện ở:
A. Thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta khá đồng nhất.
B. Tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.
C. Sự phân hóa Đông Tây của tự nhiên khá rõ rệt.
D. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Câu 4: Ý nào sau đây không đúng khi đánh giá về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí
hậu nước ta:
A. Làm cho độ ẩm không khí đạt trên 80%, lượng mưa trung bình 1500 mm/năm.
B. Làm giảm sự khô hạn trong mùa đông, làm dịu thời tiết nóng bức trong mùa hè.
C. Làm cho khí hậu biến động phức tạp và phân hóa đa dạng.
D. Khí hậu mang tính chất hải dương, điều hòa hơn.
Câu 5. Yếu tố địa hình ảnh hưởng đến những đặc điểm nào của sông ngòi nước ta:
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phần lớn các sông nhỏ và ngắn.
B. Hướng chảy của sông ngòi.
C. Chế độ nước sông theo mùa.
D. Hàm lượng phù sa lớn.
Câu 6: Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:
A. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới.
C. Phát triển các ngành kinh tế biển.
D. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Câu 7: Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta
là:
A. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, phân hóa phức tạp.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng.
Trang 1/7

C. Đất đai phong phú về chủng loại.
D. Vị trí nước ta nằm tiếp giáp với lục địa và đại dương.
Câu 8 Đặc điểm nổi bật nhất của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Là vùng núi cao và hiểm trở nhất cả nước.
B. Gồm ba dải địa hình cùng hướng Tây Bắc- Đông Nam.
C. Cao ở phía Tây Bắc, thấp dần về phía Đông Nam.
D. Xen giữa các dãy núi là thung lũng sông cùng hướng.
Câu 9: Hướng vòng cung của địa hình nước ta được thể hiện rõ ở vùng núi:
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
B. Trường Sơn Bắc.
C. Trường Sơn Nam.
Câu 10: Đặc điểm nào của khí hậu nước ta không phải là do tác động của yếu tố địa hình:
A. Khí hậu phân hóa từ Bắc vào Nam.
B. Khí hậu phân hóa theo độ cao.
C. Khí hậu diễn biến thất thường.
D. Khí hậu phân hóa từ Tây sang Đông.
Câu 11: Hai hướng chủ đạo của hai loại gió chính ở nước ta là:
A. Hướng đông bắc về mùa đông và hướng đông nam về mùa hè.
B. Hướng tây nam về mùa hè và hướng đông bắc về mùa đông.
C. Hướng tây nam về mùa đông và hướng đông nam về mùa hè.
D. Hướng đông nam về mùa đông và hướng tây nam về mùa hè.
Câu 12: Vào các tháng V,VI,VII khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập vào
nước ta gây ra:
A. Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc.
B. Hiệu ứng phơn khi vượt qua dãy Trường Sơn.
C. Mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Mưa lớn cho đồng bằng ven biển miền Trung.
Câu 13: Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang 9, khí hậu nước ta được phân chia thành:
A. 2 vùng khí hậu.
B. 3 vùng khí hậu.
C. 5 vùng khí hậu.
D. 7 vùng khí hậu.
Câu 14: Nguyên nhân làm cho vùng Tây Bắc có khí hậu lạnh là:
A. Ảnh hưởng của gió mùa.
B. Vĩ độ cao.
C. Độ cao địa hình.
D. Ảnh hưởng của gió Tây.
Câu 15: Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang 13 và14, theo quốc lộ 1 đi từ Bắc vào Nam,
lần lượt phải qua các con sông:
A. Sông Hồng, sông Gianh, sông Mã, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu.
B. Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu.
C. Sông Hồng, sông Mã, sông Ba, sông Gianh, sông Tiền sông Hậu.
D. Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Hậu, sông Tiền.
Câu 16: Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn
nhất nằm hoàn toàn trong lãnh lãnh thổ nước ta là:
A. Sông Hồng.
B. Sông Cửu Long.
C. Sông Ba.
D. Sông Đồng Nai.
Câu 17: Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc là:
A. Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
B. Khí hậu và địa hình.
Trang 2/7

C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

D. Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

Câu 18. Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất hiện nay là:
A. Có các biện pháp phòng tránh hợp lý khi bão đang hoạt động.
B. Củng cố đê chắn sóng vùng ven biển.
C. Huy động sức dân phòng tránh bão.
D. Tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di
chuyển của bão.
Câu 19: Sự màu mỡ của đất Feralit ở miền núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào:
A. Kĩ thuật canh tác của con người.
B. Điều kiện khí hậu ở các vùng núi.
C. Nguồn gốc đá mẹ khác nhau.
D. Quá trình xâm thực – bồi tụ.
Câu 20. Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Tốc độ tăng trưởng diện tích và độ che phủ rừng nước ta.
B. Sự biến động diện tích và độ che phủ rừng của nước ta.
C. Quy mô, cơ cấu diện tích rừng nước ta.
D. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích rừng nước ta.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1. (4,5 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1. Kể tên các huyện đảo của nước ta? Ý nghĩa của các đảo xa bờ đối với kinh tế và an ninh
quốc phòng đất nước?
2. Dựa vào vốn hiểu biết của mình, em hãy đưa ra dẫn chứng cho thấy nước ta giàu có về
thành phần loài sinh vật ? Nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài sinh
vật nước ta?
Câu 2. (4 điểm)
1. Dựa vào trang 13 Atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy đọc lát cắt địa hình
A-B
2. So sánh địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam?
Trang 3/7

Câu 3. (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Địa điểm

Nhiệt độ trung
bình tháng 1(0C)

Nhiệt độ trung bình
tháng 7 (0C)

Nhiệt độ trung bình
năm (0C)

Lạng Sơn

13,3

27,0

21,2

Hà Nội

16,4

28,9

23,5

Vinh

17,6

29,6

23,9

Huế

19,7

29,4

25,1

Quy Nhơn

23,0

29,7

26,8

TP. Hồ Chí Minh

25,8

27,1

26,9

1. Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình tháng 1, 7, cả năm của các địa phương.
2. Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam? Giải thích nguyên nhân ?

---------HẾT---------

Họ và tên thí sinh: ……………………………………. Số báo danh: ……………
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến năm 2016.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 4/7

PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI
LỚP 8 THCS NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Địa lí

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 điểm)
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

11

B

2

D

12

B,C

3

B

13

D

4

C

14

A,C

5

A,B,D

15

B

6

AB,C

16

D

7

B

17

A

8

A

18

C

9

A,C

19

D

10

C

20

B

II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu
1
(4,5)

Nội dung
Điểm
1. Kể tên các huyện đảo của nước ta? Ý nghĩa của các đảo xa bờ 3,0
đối với kinh tế và an ninh quốc phòng đất nước?
* Các huyện đảo của nước ta:
- Cô Tô, Vân Đồn (Quảng Ninh)
1,0
- Bạch Long Vĩ, Cát Hải (Hải Phòng)
- Hoàng Sa (Đà Nẵng)
- Cồn Cỏ (Quảng Trị)
- Lí Sơn (Quảng Ngãi)
- Trường Sa (Khánh Hòa)
- Phú Quý (Bình Thuận)
- Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu)
- Phú Quốc, Kiên Hải (Kiên Giang)
* Ý nghĩa của các đảo xa bờ đối với kinh tế và an ninh quốc
phòng đất nước?
- Nước ta có hai quần đảo xa bờ là: Hoàng Sa (Đà Nẵng) và 0,5
Trường Sa (Khánh Hòa).
- Về kinh tế:
+ Là nơi cư trú sinh sống của cư dân trên các huyện đảo.
0,25
Trang 5/7

+ Là cơ sở để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải 0,25
đảo và thềm lục địa.
+ Là căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, tạo điều kiện 0,25
phát triển các ngành kinh tế biển (Dẫn chứng… )

2
(4,0)

+ Nằm kề tuyến giao thông hàng hải quốc tế quan trọng trên biển
Đông.
- Quốc phòng:
+ Là lá chắn tiền tiêu bảo vệ đất nước
+ Là cơ sở để khẳng định chủ quyền quốc gia vùng trời, vùng
biển, thềm lục địa quanh các đảo…
2. Em hãy đưa ra dẫn chứng cho thấy nước ta giàu có về thành
phần loài sinh vật, nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú về
thành phần loài sinh vật nước ta.
* Nước ta giàu có về thành phần loài sinh vật
- Có hơn 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật
* Nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài sinh vật nước
ta.
- Lãnh thổ ở vị trí cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông
Nam Á hải đảo, ở nơi giao nhau của các luồng sinh vật.
- Hình dạng lãnh thổ kéo dài, địa hình đa dạng.
- Quá trình phát triển của sinh vật không bị băng hà tiêu hủy.
- Các nguyên nhân khác (nguồn nhiệt, ẩm, ánh sáng , lớp phủ thổ
nhưỡng...)
1. Dựa vào trang 13 Atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em
hãy đọc lát cắt địa hình A-B.

0,25
0,25
0,25
1,5

0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
1,0

- Lát cắt A- B có chiều dài khoảng 330km từ sơn nguyên Đồng 0,25
Văn đến cửa sông Thái Bình.
- Lát cắt chạy theo hướng tây bắc- đông nam.
- Lát cắt đi qua các dạng địa hình chính là vùng núi, vùng đồi
chuyển tiếp và vùng đồng bằng.
- Lắt cắt đi qua ba khu là khu Việt Bắc, khu Đông Bắc, khu đồng
bằng Bắc Bộ với 6 thang bậc địa hình.
2. So sánh địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn
Nam?

0,25
0,25
0,25
3,0

* Giống nhau:
- Đều thuộc vùng núi Trường Sơn, là vùng núi thấp và trung 0,25
bình.
- Có hai sườn không cân xứng, sườn Đông dốc, sườn Tây thoải.
0,25
- Địa hình nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
0,25

Trang 6/7

- Có các mạch núi chạy theo hướng Tây – Đông đâm ngang ra 0,25
biển chia cắt đồng bằng duyên hải (Hoành Sơn, Bạch Mã…)
* Khác nhau:
- Hướng núi:
+ Trường Sơn Bắc: TB-ĐN
+ Trường Sơn Nam: Vòng cung

0,5

- Hình thể
0,5
+ Trường Sơn Bắc: Thu hẹp.
+ Trường Sơn Nam: Mở rộng
- Cấu trúc địa hình:
1,0
+ Trường Sơn Bắc: gồm các dãy núi chạy song song so le nhau
theo hướng TB-ĐN.
+ Trường Sơn Nam: gồm các dãy núi phát triển theo hướng vòng
cung ở phía đông, phía tây mở rộng thành hệ thống cao nguyên
xếp tầng cao trung bình 400-600-800 m.
3
(3,5)

1.Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình tháng 1, 7, cả năm của
các địa phương.
- Vẽ đồ thị (có 3 đồ thị cho ba tháng 1,7, cả năm) có chú thích 1,5
đầy đủ.
2. Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải 2,0
thích nguyên nhân.
* Nhận xét
Nhìn chung nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam (DC).

0,25

Nhiệt độ TB tháng 7 không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa 0,25
phương (DC).
* Giải thích
- Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) mùa đông chịu ảnh hưởng 0,75
của gió mùa Đông Băc, nên các địa điểm có nhiệt độ TB tháng 1
thấp hơn các địa điểm miền Nam, tháng 7 miền Bắc không chịu
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên các địa điểm trên cả nước
có nhiệt độ trung bình tương đương nhau.
- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) không chịu ảnh hưởng của 0,75
gió mùa Đông Bắc, mặt khác lại nằm ở vĩ độ thấp hơn, có góc
nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn nên các địa điểm miền
Nam có nhiệt độ TB tháng 1cao hơn các địa điểm miền Bắc.

Trang 7/7
 
Gửi ý kiến