Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hương
Ngày gửi: 14h:34' 28-11-2023
Dung lượng: 166.5 KB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Môn: Vật lý 9
Thời gian làm bài: 150 phút
2cm
Câu 1: ( 2,0 điểm)
h
h1
Một cục nước đá hình lập phương có cạnh là h = 10cm,
nổi trên mặt nước trong một bình đựng đầy nước. Phần
nhô lên mặt nước có chiều cao 2cm. Trọng lượng riêng
của nước là 10.000N/m3.
a) Tính khối lượng riêng của nước đá ?
b) Nếu nước đá tan hết thành nước thì nước trong bình có chảy ra ngoài
không? Tại sao ?
Câu 2: (1,5 điểm)
Một ôtô chuyển động từ A tới B, trên nửa đoạn đường đầu ôtô đi với vận tốc
60km/h. Phần còn lại ôtô chuyển động trong nửa thời gian đầu với vận tốc
15km/h và 45km/h trong nửa thời gian sau. Tính vận tốc trung bình của ôtô trên
cả quãng đường.

Bài 3: (1,5 điểm):
Một bình nhôm khối lượng m 0=260g, nhiệt độ ban đầu là t 0=200C, được bọc
kín bằng lớp xốp cách nhiệt. Cần bao nhiêu nước ở nhiệt độ t 1=500C và bao
nhiêu nước ở nhiệt độ t2=00C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở t3=100C.
Cho nhiệt dung riêng của nhôm là C0=880J/kg.độ, của nước là C1=4200J/kg.độ.
Bài 4: (3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: Biết
R1 = 4  , bóng đèn Đ: 6V - 3W, R 2 là
một biến trở. Hiệu điện thế UMN = 10V
(không đổi).
a. Xác định R 2 để đèn sáng bình
thường.
b. Xác định R2 để công suất tiêu thụ
trên R2 là cực đại. Tìm giá trị đó.

D

M

R1

N

R2

Câu 5: (2,0 điểm)
Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một
góc 600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy vẽ hình và nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ
lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S.
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ 9
Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1
(2,0đ)

a) Gọi d, d' là trọng lượng riêng của nước đá và nước
V, V' là thể tích của cục nước đá và của phần nước đá chìm trong nước .
Lực đẩy Acsimet tác dụng lên cục nước đá :
2cm
'
'
'
h
FA = d .V = d .S.h1
h1
Trọng lượng cục nước đá :
P = d.V = d.S.h
Khi cục nước đá cân bằng thì :
P = FA
d.S.h = d'.S.h1

0,25
0,25
0,25
0,25

d=
khối lượng riêng của nước đá : D =

0,25

b)

Khi nước đá tan hết thành nước thì khối lượng m của nước đá không
đổi , D tăng lên D', thể tích V sẽ là V1 :
Ta có : m = D.V Khi tan hết thành nước thì : m = D'.V1
D.V = D'.V1

0,25

V1 =

Vậy khi tan hết thành nước, thể tích nước tan ra bằng đúng phần
thể tích nước đá chìm trong nước nên nước trong bình không chảy ra
ngoài.
Gọi S là quãng đường.
Thời gian đi nửa quãng đường đầu t1 =

.

Thời gian đi nửa quãng đường sau là t2. Quãng đường đi được tương ứng
Câu 2
(1,5đ)

với khoảng thời gian

0,25



0,25

0,25
0,25

S2 = v2.
S3 = v3.

0,25

Mặt khác S2 + S3 =
<=> v2 + v3
=
<=> (v2 + v3)t2 = S
=> t2 =
Vậy vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
Vtb =

=

0,25

0,25

=
=

Câu 3
(1,5đ)

0,25

= 40km/h

Đổi
m0 = 260g=0,26kg
Gọi khối lượng nước ở nhiệt độ 500C cần lấy là m1 vậy khối lượng nước
ở 00C cần lấy là 1,5 -m1
Khi đó nhiệt lượng tỏa ra của ấm nhôm từ 200C xuống 100C là :
Q0= c0m0 (20-10) = 10 c0m0(J)
Nhiệt lượng tảo ra của m1 kg nước từ nhiệt độ 500C xuông 100C là:
Q1= m1c1(50-10) = 40m1c1(J)
Nhiệt lượng thu vào của 1,5-m1 (kg) nước ở nhiệt độ 00C lên 100C là
Q2= c1 ( 1,5-m1) 10 =15c1 -10 m1c1 (J)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt sau :
Q0+ Q1= Q2 thay vào ta có :
10 c0m0 + 40m1c1=15c1 -10 m1c1
Thay số vào ta có :
10.880.0,26 + 40 . 4200.m1 =15.4200-10.4200m1
Giải phương trình ta được m1 = 0,289kg
Khối lượng nước cần lấy ở 00C là m2 =1,211kg

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25

D

Câu 4
(3,0đ)

M

R1

A

B

N

R2

Sơ đồ mạch: R1 nt (Rđ // R2).
U2
P
3
62
U2
Từ CT: P =
 Rđ =
=
= 12(  )  Iđ =
= = 0,5(A)
Rd
U
6
3
P
a. Để đèn sáng bình thường  Uđ = 6V, Iđ = 0,5(A).
12.R 2
Vì Rđ // R2  RAB =
; UAB = Uđ = 6V.
12  R 2
 UMA = UMN – UAN = 10 – 6 = 4V
Vì R1 nt (Rđ // R2) 

R MA
U MA
4 2
=
= =  3RMA = 2RAN.
R AN
U AN
6
3

0,25

0,25
0,25

0,25
0,25

2.12.R 2
= 3.4  2.R2 = 12 + R2  R2 = 12 
12  R 2
Vậy để đèn sáng bình thường R2 = 12 
12.R 2
12R 2
48  16R 2
b. Vì Rđ // R2  R2đ =
 Rtđ = 4 +
=
12  R 2
12  R 2
12  R 2
U MN 10(12  R 2 )
Áp dụng định luật Ôm: I =
=
.
R td
48  16R 2
10(12  R 2 )
120R 2
Vì R nt R2đ  IR = I2đ = I =
 U2đ = I.R2đ =
.
48  16R 2
48  16R 2


U22
(120.R 2 ) 2
1202.R 2
U2
Áp dụng công thức:P=
P2=
=
=
R 2 (48  16R 2 ) 2 .R 2 (48  16R 2 ) 2
R
1202
Chia cả tử và mẫu cho R2  P2 = 482
 162 R 2  2.48.16
R2
 48

 162 R 2  2.48.16  đạt giá trị nhỏ nhất
Để P2 max  
 R2

2
 48

 162.R 2  đạt giá trị nhỏ nhất

 R2

Áp dụng bất đẳng thức côsi ta có:
482
482 2
2
.16 R 2 = 2.48.16
+ 16 .R2  2.
R2
R2

0,25
0,25

0,25

0,25

2

0,25
0,25

1202
 P2 Max =
=4,6875 (W).
4.48.16
482
482
2
2
Đạt được khi:
= 16 .R2  R2 = 2 = 32  R2 = 3 
R2
16
Vậy khi: R2 = 3  thì công suất tiêu thụ trên R2 là đạt giá trị cực đại.

0,25

Câu 5
(2,0 đ)

a)
0,5

Cách vẽ:
+ Lấy S1 đối xứng với S qua G1
+ Lấy S2 đối xứng với S qua G2
+ Nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J
+ Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ.
b) Ta phải tính góc ISR.
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K
Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc
O = 600
Do đó góc còn lại IKJ = 1200 Xét SJI có tổng 2 góc :
I + J = 1200
IS J = 600
Do vậy:
ISR = 1200 (Do kề bù với ISJ)
Suy ra: Trong JKI có: I1 + J1 = 600
Mà các cặp góc tới và góc phản xạ
I1 = I2; J1 = J2
Từ đó:
I1 + I2 + J1 + J2 = 1200
Xét SJI có tổng 2 góc : I + J = 1200
IS J = 600
Do vậy:
ISR = 1200 (Do kề bù với ISJ)
Học sinh giải cách khác đúng, lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
 
Gửi ý kiến