Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đề thi HSG SGD-ĐT Quảng Trị
Người gửi: Võ Phước Hùng
Ngày gửi: 11h:20' 17-03-2024
Dung lượng: 367.1 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG TRỊ
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2023 - 2024
Khóa ngày 12 tháng 3 năm 2024
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1. (4,5 điểm)
1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo các sơ đồ chuyển hóa sau:
a) Al → Al2O3 → AlCl3 → Al(OH)3 → NaAlO2 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al → NaAlO2
b) Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → FeCl3 → CuCl2 → Cu → CuCl2
2. Từ đá vôi, quặng pirit, muối ăn, nước và các thiết bị, chất xúc tác cần thiết khác có đủ, viết phương
trình hóa học của các phản ứng điều chế các chất: FeCl3, NaHCO3, CaCl2.
3. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al2O3, MgCO3, Fe3O4 và NaHCO3 với lượng vừa đủ 336
gam dung dịch H2SO4 17,5%, thu được dung dịch Y và khí CO2. Dung dịch Y chứa (m + 40,24) gam muối
sunfat trung hòa và 288,72 gam H2O. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, tính giá trị của
m, biết tỉ lệ mol giữa Fe3O4 và NaHCO3 là 3: 4.
Câu 2. (5,0 điểm)
1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Cho CuO vào dung dịch HCl dư.
b) Cho FeBr2 vào dung dịch KMnO4/H2SO4 loãng.
c) Sục khí SO2 vào dung dịch nước Br2.
d) Cho urê CO(NH2)2 vào dung dịch nước vôi trong.
2. Có 4 lọ riêng biệt không nhãn chứa: Na2O, Mg, Al, Ag. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng, hãy
trình bày phương pháp hóa học để phân biệt từng chất, viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
3. Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3 và Fe2O3 trong bình kín chứa O2 dư, kết thúc
phản ứng thấy số mol khí trong bình trước và sau phản ứng không đổi. Nếu hòa tan hoàn toàn m gam X
bằng dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối trung hòa và 0,9 mol hỗn
hợp khí gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho toàn bộ Y tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2,
thu được 200,86 gam kết tủa. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính giá trị của m.
Câu 3. (4,5 điểm)
1. Cho X, X1,…, X9 là các chất vô cơ khác nhau, viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) X + HCl → X1 + X2 +H2O
b) X1 + NaOH → X3 + X4 c) X1 + Cl2 → X5
d) X3 + H2O + O2 → X6
đ) X2 + Ba(OH)2 → X7
e) X7 + NaOH → X8 + X9 +...
g) X8 + HCl → X2…
h) X5 + X9 + H2O → X6…
2. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau: dung dịch Ba(OH)2
dư và NH4HSO4; dung dịch NaOH và Ca(HCO3)2; FeCO3 và dung dịch HNO3 đặc; dung dịch H2SO4 từ
từ vào dung dịch Na2CO3 dư; FeS và dung dịch H2SO4 loãng; cacbon và dung dịch HNO3 đặc nóng, dư.
3. Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 1M và HCl 2M, kết thúc phản ứng,
thu được dung dịch D làm quỳ tím hóa xanh và V lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 0,1 mol CO2 vào 50
gam dung dịch KOH 11,2%, thu được dung dịch E. Dung dịch D phản ứng vừa đủ với dung dịch E, chỉ
thu được muối trung hòa. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, tính giá trị của m và V.
Câu 4. (6,0 điểm)
1. Viết phương trình phản ứng khi cho
lần lượt tác dụng với: Na dư; CH 3 OH
(H2SO4 đặc, nóng); dung dịch NaHCO3 vừa đủ, cô cạn lấy chất rắn cho tác dụng với vôi tôi xút, nung nóng.
2. Chọn X1,…, X5 (đều là chất hữu cơ khác nhau, phân tử chứa 2 nguyên tử cacbon) thích hợp và
viết các phương trình hóa học hoàn thành dãy biến hóa sau: X1 → X2 → X3 → X4 → X5 → C4H6O4.
3. Các chất hữu cơ A, B, C đều có công thức phân tử C3H6O2. A tác dụng với dung dịch NaOH,
không tác dụng với Na; B tác dụng với Na và dung dịch AgNO3/NH3 (Ag2O/NH3); C tác dụng với dung
dịch KHCO3. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.
4. X là anken (CnH2n), Y là ankin (CmH2m-2). Dẫn 0,15 mol hỗn hợp X, Y qua bình chứa dung dịch Br2
dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là 0,2 mol. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 9,6 gam hỗn hợp X, Y, thu được
0,7 mol CO2. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và xác định công thức cấu tạo của X, Y.
5. Hỗn hợp Z gồm một axit cacboxylic, một este đều no đơn chức mạch hở và C2H5OH. Cho a gam hỗn
hợp Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 3,09 gam hỗn hợp muối của 2 axit là đồng đẳng kế tiếp
và 0,035 mol một ancol duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn 3,09 gam 2 muối trên bằng oxi, thu được Na2CO3, H2O
và 0,09 mol CO2. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra, xác định các chất trong Z và tính giá trị của a.
Cho: H=1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S = 32, K = 39, Fe = 56, Ba = 137.
----------------- HẾT ----------------Thí sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan
Họ và tên thí sinh: ………………………………………Số báo danh:………………………………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC
KỲ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2023 - 2024
Khóa ngày 12 tháng 3 năm 2024
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
Câu

Ý

Nội dung

Điểm

a) 4Al + 3O2 → 2Al2O3
Al2O3 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
t 0 → Al O + 3H O
2Al(OH) ⎯⎯
3

2

3

2

ñieän phaân noùng chaûy,criolit

1

2Al2O3 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ 4Al + 3O2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
b) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
t 0 → Fe O + 3H O
2Fe(OH) ⎯⎯
3

2

3

2,0

2

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
2FeCl3 + Cu → CuCl2 + 2FeCl2
CuCl2 + Fe → Cu + FeCl2
Cu + Cl2 → CuCl2
ñieän phaân,maøng ngaên
2NaCl + 2H2O ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

→ 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
t 0 → 2HCl
H + Cl ⎯⎯

Câu 1

2

2

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
2

ñieän phaân
2H2O ⎯⎯⎯⎯⎯
→ 2H2↑ + O2↑
0

t
→ 2Fe2O3 + 8SO2↑
4FeS2 + 11O2 ⎯⎯
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 +3H2O

1,0

0

3

t
→ CaO + CO2
CaCO3 ⎯⎯
NaOH + CO2 → NaHCO3
nH2SO4 = 336.17,5/98 = 0,6 mol
nH2O (tạo thành) =[288,72−(336−0,6.98)]/18=0,64 mol
Gọi nAl2O3=a mol, nFe3O4=3b mol, nNaHCO3=4b mol, nMgCO3=c mol
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

1,5

102a + 1032b + 84c = m
a = 0,08 mol


342a + 1940b + 120c = m + 40,24
 b = 0,02 mol
Ta coù heä: 

3a + 14b + c = 0, 6
c = 0,08 mol


3a + 16b + c = 0,64
m = 35, 52 gam
Trang 1/4

Câu

Ý

1

2

Câu 2

Điểm

Nội dung
a) CuO tan và tạo dung dịch màu xanh
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
b) Màu tím nhạt dần, đồng thời xuất hiện màu nâu đỏ
10FeBr2 + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 10Br2 + 3K2SO4 + 24H2O
c) Màu nâu đỏ nhạt dần, rồi mất màu
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
d) Kết tủa trắng xuất hiện, có khí mùi khai bay lên.
(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NH3 + 2H2O
Cho từng chất vào dung dịch H2SO4 thấy:
- Chất rắn tan không có khí thoát ra là Na2O
Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
- Hai chất rắn tan có khí thoát ra là Al và Mg
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2, Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
- Chất rắn không tan là Ag
- Cho Na2O dư vào dung dịch H2SO4 được dung dịch NaOH
Na2O + H2O → 2NaOH
- Kim loại nào tan được trong dung dịch NaOH tạo khí là Al, còn lại là Mg
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Gọi a, b, c lần lượt là số mol FeS2, FeCO3, Fe2O3 trong m gam hỗn hợp X
t 0 → 2Fe O + 4CO (1)
4FeCO + O ⎯⎯
3

2

2

3

2,0

1,0

2

t 0 → 2Fe O + 8SO (2)
4FeS2 + 11O2 ⎯⎯
2 3
2
Vì số mol khí không đổi nên: nO2 phản ứng = nCO2 + nSO2
t 0 → Fe (SO ) + 15SO + 14H O (3)
2FeS + 14H SO ⎯⎯
2

2

4

2

4 3

2

2

t 0 → Fe (SO ) + SO + 2CO + 4H O (4)
2FeCO3 + 4H2SO4 ⎯⎯
2
4 3
2
2
2
3 Fe O + 3H SO → Fe (SO ) + 3H O (5)
2 3
2
4
2
4 3
2
Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3BaSO4 (6)

2,0

nO (pu) = nCO + nSO = a / 4 + 11b / 4 = 2a + b
2
2
 2

Ta coù heä: nSO2 + nCO2 = 7,5a + 0,5b + b = 0,9

mFe ( OH )3 + mBaSO4 = 107.(a + b + 2c) + 233.1,5.(a + b + 2c) = 200,86
 a = 0,1 mol; b = 0,1 mol; c = 0,12 mol  m = 42,8 gam

1

Câu 3

2

FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O
FeCl2 + 2NaOH → Fe (OH)2 + 2NaCl
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
4Fe (OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3
CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + H2O
BaCO3 + 2HCl → CO2 + BaCl2 + H2O
2FeCl3 + 3Na2CO3 + H2O → 6NaCl + 2Fe(OH)3 + 3CO2
Ba(OH)2 + NH4HSO4 → BaSO4 + NH3 + H2O
Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 ↓ + H2O + NaHCO3
Hoặc Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 ↓ + 2H2O + Na2CO3
FeCO3 + 4HNO3 → 2H2O + NO2 ↑ + Fe(NO3)3 + CO2
H2SO4 + 2Na2CO3 → 2NaHCO3 + Na2SO4
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S

1,5

1,5

t → CO + 4NO + 2H O
C + 4HNO3 ⎯⎯
2
2
2
0

Trang 2/4

Câu

Ý

3

Nội dung
Ta có: nKOH = 50.11, 2/(100.56) = 0,1 mol
 T = nKOH/ nCO2 = 1 nên tạo KHCO3
CO2 + KOH → KHCO3
 nKHCO3 = nKOH = 0, 1mol,
Ta có: nH2SO4 = 0, 2.1 = 0, 2 mol, nHCl = 0, 2.2 = 0, 4 mol
Do D làm quỳ tím hóa xanh  chứa NaOH  Na đã phản ứng với H2O
2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + 2KHCO3 → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
 nNaOH = nKHCO3 = 0, 1 mol
Ta có: nNa = 2nH2SO4 + nHCl + nNaOH = 0,9 mol
và nH2 = 1/2nNa = 0, 45 mol
Vậy: m = 0,9.23 = 20,7 gam, V = 0,45.22,4 = 10,08 lít

Điểm

1,5

CH3CH(OH)COOH + 2Na → CH3 – CH (ONa) COONa + H2↑
H2SO4ñaëc,t o

1

⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ CH3CH(OH)COOCH3 + H2O
CH3CH(OH)COOH + CH3OH ⎯⎯⎯⎯⎯

CH3CH(OH)COOH + NaHCO3 → CH3CH(OH)COONa + H2O + CO2↑

1,0

CaO,t
CH3CH(OH)COONa + NaOH ⎯⎯⎯→
Na2CO3 + CH3CH2OH
Có thể X1: CH3CHO, X2: C2H5OH, X3: C2H4, X4: C2H4Br2, X5: C2H4(OH)2
xt,t 0 →
CH CHO + H ⎯⎯⎯
C H OH
o

3

2

2

5

H SO ñaëc,170 C
0

2

2 4
C2H5OH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ C2H4 + H2O, C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0
t
C H Br + 2NaOH ⎯⎯→ C H (OH) + 2NaBr
2

4

2

2

4

2

H SO ñaëc,t

o

1,0

2 4
⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ (HCOO)2C2H4 + 2H2O
C2H4(OH)2 + 2HCOOH ⎯⎯⎯⎯⎯

A tác dụng với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na  A là este
HCOOC2H5 hoặc CH3COOCH3
t 0 → HCOONa + C H OH
HCOOC H + NaOH ⎯⎯
2

Câu 4

3

5

2

5

B tác dụng với Na và dung dịch AgNO3/NH3
 B chứa -OH và -CHO
HOCH2CH2CHO hoặc CH3CH(OH)CHO
CH3CH(OH)CHO + Na → CH3CH(ONa)CHO + 1/2H2

1,0

NH ,t o

3
CH3CH(OH)CHO + Ag2O ⎯⎯⎯→
CH3CH(OH)COOH + 2Ag

C tác dụng với dung dịch KHCO3
C là axit C2H5COOH
C2H5COOH + KHCO3 → C2H5COOK + CO2 + H2O
Gọi nCnH2n = x mol, nCmH2m-2 = y mol
CnH2n + Br2 → CnH2nBr4 (1)
CmH2m-2 + 2Br2 → CmH2m-2Br2 (2)

 x + y = 0,15
x = 0,1 mol
Ta coù heä: 

 x + 2 y = 0,2
y = 0,05 mol

4

CnH2n + 1,5nO2 → nCO2 + nH2O (3)
CmH2m-2 + (3m – 1)/2O2 → mCO2 + (m - 1)H2O (4)
Đem x + y mol hỗn hợp đốt cháy, ta có tỉ lệ:

1,5

0,1.14n + 0, 05.(14m − 2) 0,1n + 0, 05m
=
 2n + m = 7
9,6
0, 7

n
2
m
3
Vậy X là C2H4 và Y là C3H4

3
1 (loại)

4
<0 (loại)
Trang 3/4

Câu

Ý

Nội dung
Vì tạo một ancol duy nhất  Ancol tạo este là C2H5OH
Công thức axit là CnH2n+1COOH, este CmH2m+1COOC2H5
Gọi công thức chung 2 muối C n H 2n +1COONa
CnH2n+1COOH + NaHCO3 → CnH2n+1COONa + CO2 + H2O (1)
t 0 → C H COONa + H O (2)
C H COOH + NaOH ⎯⎯
n

2n+1

n

2n+1

Điểm

2

t 0 → C H COONa + C H OH (3)
CmH2m+1COOC2H5 + NaOH ⎯⎯
m 2m+1
2 5
2Cn H 2n +1COONa + ( 3n + 1) O 2 → ( 2n + 1) CO 2 + ( 2n + 1) H 2O + Na 2CO3 (4)
2(14n + 68) 2n + 1
Theo (4):
=
3, 09
0, 09
C2 H 5COONa : x mol
 n = 2,5  
C3H 7 COONa : y mol
5
96x + 110y = 3,09
x = 0,015 mol

Ta coù heä:  2x + 3y

y = 0,015 mol
 x + y = 2,5


1,5

C2 H 5COOH : 0, 015 mol

TH1: X gồm C3H 7 COOC2 H 5 : 0, 015 mol
 C H OH : 0, 02 mol
 2 5

 a = 74.0,015 + 116.0,015 + 0,02.46 = 3,77 gam
C3H 7 COOH : 0, 015 mol

TH2: X gồm C2 H 5COOC2 H 5 : 0, 015 mol
C H OH : 0, 02 mol
 2 5

 a = 74.0,015 + 116.0,015 + 0,02.46 = 3,77 gam
- Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa. Làm tròn đến 0,25 điểm.
- Nếu thiếu điều kiện, thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.
----------------- HẾT -----------------

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến