Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 14h:45' 29-06-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 14h:45' 29-06-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
TUYỂN TẬP
ĐỀ THI HSG VẬT LÍ 9 CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2025 – 2026
Chúc bạn may mắn và thành công
GÓC CHIA SẺ
TUYỂN TẬP ĐỀ HSG VẬT LÍ 9 CẤP TỈNH 2025 – 2026
(Lưu ý: Nhóm biên soạn chỉ chịu trách nhiệm với nội dung Vật Lí)
CẢM ƠN BẠN ĐÃ ỦNG HỘ NHÓM – CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Bạn đọc thân mến
Với tài liệu này, tôi đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn sẽ không thể hoàn hảo. Tôi
biết phân khúc những người sử dụng tài liệu này rất thiểu số và họ là những con người ưu
tú. Do vậy, tôi rất mong nhận được sự đồng cảm, động viên và chia sẻ của bạn đọc.
Tôi luôn mong muốn tài liệu này sẽ đem lại giá trị giảng dạy cho các thầy cô và giá
trị học tập cho các em học sinh có chung niềm đam mê với môn Vật Lí. Chính vì vậy, tôi
mong muốn tài liệu này được sử dụng bởi những con người tử tế. Tôi cũng luôn sẵn sàng
trao đổi, giải đáp mọi thắc mắc của bạn đọc mua đáp án từ Đặng Hữu Luyện. Tôi rất vinh
dự và tự hào vì được kết nối với các thầy cô, các em học sinh ưu tú. Tôi luôn cầu chúc may
mắn sẽ đến với các thầy cô và các em học sinh sử dụng tài liệu này. Một lần nữa: “Chúc
bạn may mắn và thành công” sẽ đến với thầy cô và các em học sinh.
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …..
Để tiết kiệm thời gian, chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho tác giả, rất mong bạn
đọc ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể
hãy liên hệ:
1. Fb
Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)
2. SĐT/Zalo: 0984024664
Lưu ý: Tác giả mong muốn tài liệu được sử dụng bởi những người tử tế. Do đó,
khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã lấy danh dự, lòng
tự trọng của bản thân và gia đình để cam kết với tác giả rằng bạn sẽ tôn trọng nguyên
tắc bản quyền; không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách; không
đưa lên các diễn đàn internet….
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen) – SĐT/Zalo: 0984024664
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT (https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)
Lưu ý: Đáp án liên tục được cập để đảm bảo tính chính xác nhất. Để đảm bảo tính chính xác
nhất và tránh bị lừa đảo, bạn hãy liên hệ Đặng Hữu Luyện
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 2
MỤC LỤC
STT
TỈNH
TRANG
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
5
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
7
3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
11
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG
13
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
15
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN
19
7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
22
8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
24
9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
30
10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
38
11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỒ CHÍ MINH
43
12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUẾ
55
13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
60
14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LAI CHÂU
62
15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN
64
16
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN (BẢNG A)
67
17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN (BẢNG B)
72
18
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
77
19
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
80
20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
86
21
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
88
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 3
22
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
94
23
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
97
24
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
98
25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG
101
26
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG
105
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
TỈNH AN GIANG
NĂM HỌC 2025 – 2026
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 06/3/2026
(Đề thi có 02 trang, gồm 06 câu)
Câu 1. (4,0 điểm)
Một xe ô tô đi từ thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu có độ dài quãng đường là
95 km. Xe đi 50 km đầu với tốc độ 60 km/h, 45 km còn lại với tốc độ 30 km/h (xe không
dừng).
a) Tính thời gian xe đi mỗi đoạn đường và tổng thời gian xe đi hết quãng đường.
b) Lập bảng giá trị quãng đường theo thời gian cho mỗi đoạn đường.
c) Vẽ đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian chuyển động của ô tô trên cả quãng
đường.
Câu 2. (3,0 điểm)
Trong quá trình làm thí nghiệm, bạn An treo một vật nặng vào lực kế (trong không
khí), lực kế chỉ 5 N. Khi nhúng vật ngập hoàn toàn trong nước, lực kế chỉ 3 N. Khi nhúng
vật ngập hoàn toàn trong một chất lỏng X, lực kế chỉ 3,4 N. Biết trọng lượng riêng của
nước là 10 000 N/m³. Em hãy giúp bạn An tính:
a) Khối lượng riêng của vật nặng.
b) Khối lượng riêng của chất lỏng X.
Câu 3. (3,0 điểm)
Một viên bi được ném theo hướng thẳng đứng lên cao với tốc độ là 10 m/s từ độ cao
h so với mặt đất. Trước khi chạm đất, tốc độ của viên bi là 16 m/s, bỏ qua sức cản không
khí. Hãy tính:
a) Độ cao h.
b) Độ cao cực đại mà viên bi đạt được so với mặt đất.
c) Tốc độ của viên bi khi động năng bằng 3 lần thế năng.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 5
Câu 4. (4,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 1, các điện trở có
giá trị giống nhau là R. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A và B
có giá trị không đổi là U. Mắc giữa M và B một vôn kế lí
tưởng thì vôn kế chỉ 9 V.
a) Tìm hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB.
b) Nếu thay vôn kế bằng một ampe kế lí tưởng thì
ampe kế chỉ 1,0 A. Tính giá trị của mỗi điện trở.
Hình 1
Câu 5. (2,0 điểm)
Trên mỗi bóng đèn có ghi: Đèn 1 (6V – 6W), đèn 2 (6V – 12W).
a) Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn trên vào nguồn điện có hiệu điện thế 12 V được
không? Giải thích vì sao?
b) Mắc thêm điện trở R để hai đèn sáng bình thường. Tìm các cách mắc R và tính
giá trị của R tương ứng với các cách mắc đó? Vẽ lại sơ đồ mạch điện?
Câu 6. (4,0 điểm)
Một vật sáng AB có dạng hình mũi tên đặt vuông góc với trục chính thấu kính (A
nằm trên trục chính) cho ảnh ảo cùng chiều và cao gấp 3 lần vật.
a) Thấu kính trên là thấu kính gì? Vì sao?
b) Vẽ ảnh của vật tạo bởi thấu kính. Biết khoảng cách giữa vật và ảnh đo được bằng
40 cm. Tính khoảng cách của vật và ảnh so với thấu kính và tiêu cự của thấu kính.
c) Giữ nguyên vị trí thấu kính. Tìm khoảng cách cần dịch chuyển vật AB so với vị
trí ban đầu để thu được ảnh thật gấp 2 lần vật.
------------HẾT-----------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 6
UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Khoa học tự nhiên 1 - Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề 291
Thí sinh làm bài ghi rõ mã đề trên tờ giấy thi.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chức năng của tRNA là
A. tham gia cấu tạo màng tế bào.
B. thành phần cấu tạo nên ribosome.
C. vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp chuỗi polypeptide.
D. trực tiếp làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Câu 2. Đốt cháy nhôm (aluminium) trong khí chlorine thu được muối có công thức hóa học là
A.
NaCl.
B. FeCl3.
C. CuCl2.
D. AlCl3.
Câu 3. Khi nói về động năng của một vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Động năng phụ thuộc vào khối lượng của vật.
B. Trong hệ đơn vị SI, động năng có đơn vị là jun (J).
C. Động năng là đại lượng không có giá trị âm.
D. Động năng tỉ lệ thuận với tốc độ của vật.
Câu 4. Thành phần chính của đá vôi là
A. CaSO4.
B. Al2O3.
C. CaCO3.
D. SiO2.
Câu 5. Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vậtdo
A. một cặp nhân tố di truyền quy định.
B. một nhân tố di truyền quy định.
C. hai nhân tố di truyền khác cặp quy định.
D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Câu 6. Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của người bình thường là
A. 46.
B. 8.
C. 14.
D. 48.
Câu 7. Hình thái NST được quan sát rõ nhất ở kì nào của quá trình nguyên phân?
A. Kì sau.
B. Kì đầu.
C. Kì cuối.
D. Kì giữa.
Câu 8. Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẻo nhất?
A. Copper (Cu).
B. Silver (Ag).
C. Gold (Au).
D. Aluminium (Al).
Câu 9. Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào trong số các dạng đột biến sau?
A. Thêm một cặp G – C.
B. Thay thế một cặp G – C thành một cặp A – T.
C. Thay thế một cặp A – T thành một cặp G – C.
D. Mất một cặp A – T.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 7
Câu 10. Một tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường
(2) có chiết suất n2 (n2 < n1) với góc tới i. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi
n
n
n
n
A. sin i 1 .
B. sin i 2 .
C. sin i 2 .
D. sin i 1
n2
n2
n1
n1
Câu 11. Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhôm (aluminium)?
A. Hematite.
B. Pyrite.
C. Chalcopyrite.
D. Bauxite.
Câu 12. Khi tia tới đến mặt bên của một lăng kính (có dạng lăng trụ tam giác) thì tia ló ra khỏi
lăng kính ở mặt bên kia sẽ
A. bị lệch về phía đáy so với tia tới.
B. luôn vuông góc với tia tới.
C. tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
D. luôn song song với tia tới.
Câu 13. Đặt một vật sáng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cho ảnh ngược chiều
và cao bằng vật. Nếu di chuyển vật dần ra xa thấu kính thì ảnh của vật sẽ
A. cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
B. ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
C. ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
D. cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Câu 14. Tiêu đề của bài báo cáo một vấn đề khoa học cần
A. tóm tắt những phát hiện chính của nội dung báo cáo.
B. phân tích và giải thích rõ ý nghĩa của kết quả.
C. trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng.
D. chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
Câu 15. Thép có chứa thành phần chính là nguyên tố nào sau đây?
A. Carbon.
B. Aluminium.
C. Iron.
D. Copper.
Câu 16. Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng
(copper)?
A. Ag.
B. Zn.
C. Na.
D. Au.
Câu 17. Cặp tính trạng nào sau đây là cặp tính trạng tương phản?
A. Thân xám và thân đen.
B. Hạt xanh và hạt trơn.
C. Quả tròn và quả đỏ.
D. Mắt đỏ và mắt dẹt.
Câu 18. Trong phòng thí nghiệm, sử dụng hóa chất như thế nào sau đây là đúng?
A. Dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
B. Sử dụng hóa chất đựng trong lọ chứa không có nhãn.
C. Sử dụng hóa chất đựng trong lọ chứa có nhãn.
D. Dùng thìa để lấy hóa chất lỏng.
Câu 19. Trong quá trình vật rơi từ trên cao xuống, thế năng của vật so với mặt đất sẽ
A. giảm rồi tăng.
B. luôn giảm.
C. không đổi.
D. luôn tăng.
Câu 20. Nếu một vật chuyển động thẳng đều thì động năng của vật sẽ
A. không đổi.
B. tăng lên.
C. thay đổi.
D. giảm xuống.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 8
PHẦN II. TỰ LUẬN (16,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trên một đường thẳng có 2 xe đang chuyển động đều, cùng chiều nhau. Tốc độ của xe I là v1
= 72 km/h và xe II là v2 = 54 km/h. Lúc 7 giờ sáng, xe I chạy sau và cách xe II một khoảng d = 8
km.
1. Tính khoảng cách giữa hai xe lúc 7 giờ 30 phút sáng cùng ngày.
2. Sau bao lâu kể từ 7 giờ sáng hai xe gặp nhau?
3. Một xe cảnh sát giao thông đang chuyển động đều cùng chiều với hai xe trên, thiết bị đo
tốc độ trên xe cảnh sát cho biết tốc độ của xe I và xe II lần lượt là u1 = 5 m/s và u2 = 10 m/s. Tính
tốc độ của xe cảnh sát.
Câu 2. (2,0 điểm)
Một viên bi nhỏ có khối lượng m được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với tốc độ
ban đầu vo = 20 m/s. Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
1. Bỏ qua mọi lực cản.
a) Tính độ cao lớn nhất mà vật đạt được.
b) Tính tốc độ của vật tại vị trí động năng bằng ba lần thế năng.
2. Giả sử, khi vật chuyển động trong không khí, vật luôn chịu tác dụng của một lực cản có độ
lớn không đổi bằng 0,1 lần trọng lượng của vật. Khi vừa rơi xuống mặt đất, vật nảy lên ngay theo
phương thẳng đứng. Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm với mặt đất. Tính tốc độ của vật
ngay sau va chạm với mặt đất lần thứ n kể từ lúc bắn.
Câu 3. (2,0 điểm)
Cho một số viên bi bằng kim loại hoàn toàn giống nhau đều ở nhiệt độ tbi =1100C.Thả từng
viên bi trên vào bình cách nhiệt chứa nước ở nhiệt độ ban đầu t0 = 200C. Sau khi có cân bằng nhiệt
với từng viên bi thì lấy nó ra rồi thả viên bi khác vào. Nhiệt độ nước trong bình khi lấy viên bi thứ
nhất ra là t1 = 300C, nhiệt độ nước trong bình khi lấy viên bi thứ hai là t2. Coi chỉ có sự trao đổi
nhiệt giữa các viên bi và nước, bỏ qua sự hóa hơi của nước khi nước chưa sôi.
1. Tính nhiệt độ t2.
2. Tính số viên bi tối thiểu cần thả vào bình để nước sôi ở 100 oC.
Câu 4. (4,0 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện như hình 1.
Biết UAB = 18 V; R1 = 40 ; R2 = 90 ; R4 = 20 ; R3 là
một biến trở. Bỏ qua điện trở ampe kế, dây nối và khóa K.
1. Khi R3 = 30 , tính điện trở tương đương của đoạn
mạch AB và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp:
a) Khóa K mở.
b) Khóa K đóng.
2. Xác định giá trị của R3 để số chỉ của ampe kế khi
K mở bằng số chỉ của ampe kế khi K đóng.
3. Khi K đóng, điều chỉnh R3 để công suất tiêu thụ
Hình 1
trên R3 đạt cực đại. Xác định giá trị của R3 và công suất
cực đại khi đó.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 9
Câu 5. (4,0 điểm)
1. Một khối lăng trụ có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân
ABC (AB = AC = 18 cm) đặt trong không khí, chiết suất của lăng
kính là n = 1,6. Điểm sáng P phát ra một chùm sáng hẹp nằm trong
mặt phẳng tiết diện của lăng kính đến trung điểm H của AB và vuông
góc với AB như hình 2.
Cho PH = 50 cm.
Hình 2
a) Gọi P1 là ảnh của P tạo bởi mặt bên AB. Tính khoảng cách P1H.
b) Chứng tỏ rằng chùm sáng PH tới mặt BC bị phản xạ toàn phần. Gọi P2 là ảnh của P tạo
bởi mặt BC. Tính khoảng cách từ P2 đến mặt AC.
c) Gọi P' là ảnh cuối cùng của P tạo bởi lăng kính. Tính khoảng cách từ P' đến mặt AC.
2. Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng OA =
60 cm. Tiêu cự của thấu kính f = 30 cm. Cho điểm sáng A chuyển động với tốc độ 0,5 cm/s theo
phương hợp với trục chính một góc = 45o về phía thấu kính. Xác định tốc độ trung bình của ảnh
A' của A trong 16 s kể từ khi bắt đầu chuyển động.
Câu 6. (1,0 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện như hình 3. Biết hiệu điện thế U, điện trở r và
điện trở của ống dây đều không đổi. Trước đầu ống dây dẫn là một vòng
dây dẫn tròn kín (C) với chiều dương (+) đã quy ước như hình. Khi cho
giá trị của biến trở R giảm dần, lập luận để chỉ ra chiều dòng điện cảm
ứng xuất hiện trong (C).
Câu 7. (1,0 điểm)
Cho các dụng cụ, vật liệu gồm:
- Một thanh cứng dài có khối lượng, tiết diện đều, không đồng chất.
- Một thước thẳng có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
- Giá đỡ, sợi dây không dãn có khối lượng không đáng kể, một bút dạ
nhỏ.
- Một bình chứa nước, khối lượng riêng của nước là D0 đã biết.
- Một vật rắn X có thể chìm hoàn toàn trong nước.
Chỉ với các dụng cụ và vật liệu trên, trình bày các bước thực hành xác định khối lượng riêng D
của vật rắn X.
------------ HẾT -------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
THCS CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025-2026
Khóa ngày 03 tháng 3 năm 2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1 (VẬT LÍ)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
I. PHẦN CHUNG (4,0 điểm)
Một nhà máy chế biến thủy sản xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lí ra kênh X. Lưu
lượng nước thải trung bình là 18 m³/giờ. Vận tốc dòng chảy của kênh X là 0,4 m/s. Phân tích
mẫu nước thải cho thấy có chất hữu cơ, ammonium (NH₄⁺), nitrate (NO₃⁻), phosphate (PO₄³⁻),
vi khuẩn gây bệnh và kim loại nặng. Sau một thời gian, kênh X xuất hiện hiện tượng nước đen,
bốc mùi hôi, cá chết hàng loạt.
Câu 1. (1,5 điểm)
a) Tính lượng nước thải ra kênh X sau một ngày đêm (24 giờ). Tính quãng đường (km)
nước thải theo dòng kênh lan truyền sau 8 giờ (xem vận tốc dòng chảy của kênh X không đổi).
b) Giải thích vì sao vận tốc dòng chảy của kênh X ảnh hưởng mạnh đến phạm vi lan
truyền ô nhiễm (nước thải chưa qua xử lí)?
Câu 2. (1,0 điểm) Vì sao kim loại nặng trong nước thải đặc biệt nguy hiểm cho sinh
vật và con người?
Câu 3. (1,5 điểm)
a) Hãy phân tích nguyên nhân gây cá chết hàng loạt trên kênh X.
b) Hãy nêu 3 biện pháp bảo vệ nguồn nước sông, kênh rạch
II. PHẦN RIÊNG (16,0 điểm)
Câu 1. (4,0 điểm) Tài đang chở Phát đi học, tới nhà An thì xe hỏng, xem đồng hồ đúng
12 giờ 10 phút. Cùng lúc đó, An cũng lên xe đến trường nên đã chở Phát cùng đi chung xe với
tốc độ v₁ = 12 km/h rồi lập tức quay lại chở Tài. Trong lúc An đi từ nhà đến trường rồi quay
lại thì Tài đã đi bộ một đoạn với tốc độ v₂ = 4 km/h (Bỏ qua thời gian dừng xe, gửi xe hỏng và
xem như các chuyển động là thẳng đều).
a) Nhà An cách trường 4 km. Hãy xác định thời điểm Tài gặp An quay lại đón.
b) Quãng đường Tài đi bộ là bao nhiêu km? Tài và An đến trường lúc mấy giờ? (An
chở Tài)
c) Nếu để Tài chở An thì đến trường lúc 12 giờ 55 phút. Vậy Tài chạy nhanh hay chậm
hơn An bao nhiêu km/h?
Câu 2. (4,0 điểm) Cho mạch điện như Hình 1.
Biết UAB = 30V, R₁ = 20Ω, R₂ = 30Ω, R₄ = 10Ω,
R₃ là một biến trở. Bỏ qua điện trở của ampe kế, khóa K
và dây nối.
a) Biến trở có giá trị R₃ = 15Ω, tính điện trở
tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế
trong 2 trường hợp:
+ Khóa K mở.
Hình 1
+ Khóa K đóng.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 11
b) Điều chỉnh biến trở đến giá trị nào để số chỉ của ampe kế khi K đóng và mở là không
thay đổi?
Câu 3. (4,0 điểm) Một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác cân, góc
chiết quang A = 45°. Chiết suất của lăng kính là n = 1,52. Lăng kính được đặt trong không khí
chiết suất n₀ = 1,000293. Trong mặt phẳng tiết diện, chiếu một tia sáng đơn sắc tới một mặt
bên của lăng kính hướng từ phía đáy lên với góc tới i = 60°.
a) Tính góc khúc xạ khi tia sáng đi vào lăng kính.
b) Vẽ sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
c) Tính góc lệch giữa tia tới và tia ló.
d) Xác định điều kiện của góc tới i để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần tại mặt thứ
hai của lăng kính.
Câu 4. (4,0 điểm) Xác định nhiệt dung riêng của nhôm.
Cho các dụng cụ sau:
- 01 cân điện tử;
- 01 cốc thủy tinh không có vạch chia;
- 01 cốc nhôm không có vạch chia (cần xác định nhiệt dung riêng);
- 01 trụ đỡ cốc; 01 lưới đun; 01 đèn cồn; 01 que khuấy;
- 01 nhiệt kế loại 0°C – 100°C;
- Nước, rượu, diêm, khăn vải.
Dựa vào các dụng cụ đã cho, hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định giá
trị nhiệt dung riêng của nhôm: Lập công thức tính giá trị nhiệt dung riêng của nhôm (cơ sở lý
thuyết), nêu các bước tiến hành thí nghiệm, nêu các nguyên nhân có thể dẫn đến sai số trong
thí nghiệm trên. Nhiệt dung riêng của nước và rượu xem như đã biết.
------------HẾT------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 24/3/2026
Câu I (1,0 điểm).
Người ta dùng một ròng rọc cố định để kéo đều một vật từ mặt đất lên độ cao 5 m theo phương
thẳng đứng. Biết vật có khối lượng 20 kg và lực kéo là 220 N. Bỏ qua khối lượng của dây kéo. Hãy
tính:
1. Công của lực kéo.
2. Công hao phí để thắng lực cản.
Câu II (1,0 điểm).
1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) Zn + HCl →
b) Na + H₂O →
2. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc
phi kim khác. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ
bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng. Hãy xác định tên kim loại chiếm
thành phần chính trong hợp kim thép, hợp kim duy-ra (duralumin).
Câu III (1,0 điểm). Sơ đồ sau thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng:
(2)
(1)
→ mRNA ⎯⎯
→ Protein
Gene (DNA) ⎯⎯
Tính trạng
1. Nêu tên quá trình (1), (2).
2. Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong quá trình (1)?
Câu IV (1,0 điểm).
1
Người ta thả một khối gỗ vào trong chậu nước đủ sâu thì thể tích phần nổi bằng 4 thể tích của
1
khối gỗ, nếu thả trong chậu dầu đủ sâu thì thể tích phần nổi bằng 6 thể tích của khối gỗ. Cho biết khối
lượng riêng của nước là 1 g/cm³, khối gỗ không thấm nước và dầu. Hãy xác định khối lượng riêng của
dầu.
Câu V (1,0 điểm).
Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều có chiều dài 80 cm và
khối lượng m₁ = 4 kg. Thanh có thể quay quanh bản lề tại B và được
giữ cân bằng nằm ngang nhờ sợi dây mảnh, không dãn AC. Tại điểm
D trên thanh treo một vật có khối lượng m₂ = 6 kg như hình 1. Cho
BC = 60 cm, AD = 20 cm.
1. Tính độ lớn của lực căng dây AC.
2. Biết dây AC có thể chịu được lực căng tối đa là 120 N. Hỏi
phải di chuyển vật m₂ trên thanh AB đến vị trí cách A đoạn nhỏ nhất
bao nhiêu để dây AC không bị đứt?
Hình 1
Câu VI (1,0 điểm).
Có 3 bình chứa nước, bình A có khối lượng mA ở nhiệt độ tA = 60°C, bình B có khối lượng mB
ở nhiệt độ tB, bình C có khối lượng mC ở nhiệt độ tC. Biết mB = mC.
1. Nếu trộn nước của bình A với bình B thì nhiệt độ cân bằng là 50°C, nếu trộn nước của bình
A với bình C thì nhiệt độ cân bằng là 45°C, nếu trộn nước của bình B với bình C thì nhiệt độ cân bằng
là 22,5°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Tìm tB, tC.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 13
2. Nước từ các bình trên được đổ vào một bình chứa hình lập
phương có 3 ngăn như hình 2, ngăn I chứa nước của bình A, ngăn II
chứa nước của bình B, ngăn thứ III chứa nước của bình C. Biết rằng
các ngăn chứa vừa đủ lượng nước trong các bình. Trong một đơn vị
thời gian, nhiệt lượng truyền qua các vách ngăn tỉ lệ thuận với diện
tích tiếp xúc của nước với vách ngăn và tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ
hai bên vách ngăn. Sau một khoảng thời gian nhiệt độ của ngăn III
tăng thêm 2°C. Xác định nhiệt độ tăng thêm hoặc giảm đi của ngăn I
và ngăn II. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với môi trường và thành
bình.
Hình 2
Câu VII (2,0 điểm).
1. Có hai thấu kính, một thấu kính hội tụ (có quang
tâm O₁) và một thấu kính phân kì (có quang tâm O₂) đặt đồng
trục với nhau như hình 3, tiêu cự của hai thấu kính có độ lớn
bằng nhau và bằng 30 cm. Vật sáng AB có dạng phẳng, nhỏ
được đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính tại A và
trong khoảng giữa hai quang tâm O₁O₂ của hai thấu kính. Cho
Hình 3
biết O₁O₂ = a = 80 cm.
a) Tìm vị trí đặt vật sáng AB để ảnh của nó qua mỗi thấu kính có vị trí trùng nhau (A₁B₁ ≡
A₂B₂, A₁B₁ là ảnh của AB qua O₁, A₂B₂ là ảnh của AB qua O₂).
b) Từ vị trí đặt vật sáng AB ở câu a, phải dịch chuyển vật AB dọc theo trục chính một đoạn
bao nhiêu để ảnh của nó qua mỗi thấu kính có độ lớn bằng nhau.
2. Trên trục chính x'x của một thấu kính L như
hình vẽ 4, đặt vật sáng MN có dạng phẳng, nhỏ luôn
vuông góc với trục chính tại M. Khi đặt MN tại A cho
Hình 4
ảnh tại B với AB = 20 cm, khi đặt vật MN tại B cho ảnh
tại C với BC = 4 cm như hình 4.
a) Thấu kính L loại gì? Vì sao?
b) Tính độ lớn tiêu cự của thấu kính L.
Câu VIII (2,0 điểm).
1. Cho mạch điện như hình 5.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế UAB = 90
V, R₃ là một biến trở, các điện trở R₁ = 40 Ω, R₂ = 90 Ω, R₄ = 20
Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế, dây nối và khóa K.
a) Điều chỉnh biến trở R₃ đến giá trị R₃ = 30 Ω. Tìm điện
trở tương đương của mạch và số chỉ của ampe kế khi K đóng.
Hình 5
b) Tìm R₃ để số chỉ của ampe kế khi K mở bằng 2 lần số
chỉ của ampe k
TUYỂN TẬP
ĐỀ THI HSG VẬT LÍ 9 CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2025 – 2026
Chúc bạn may mắn và thành công
GÓC CHIA SẺ
TUYỂN TẬP ĐỀ HSG VẬT LÍ 9 CẤP TỈNH 2025 – 2026
(Lưu ý: Nhóm biên soạn chỉ chịu trách nhiệm với nội dung Vật Lí)
CẢM ƠN BẠN ĐÃ ỦNG HỘ NHÓM – CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Bạn đọc thân mến
Với tài liệu này, tôi đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn sẽ không thể hoàn hảo. Tôi
biết phân khúc những người sử dụng tài liệu này rất thiểu số và họ là những con người ưu
tú. Do vậy, tôi rất mong nhận được sự đồng cảm, động viên và chia sẻ của bạn đọc.
Tôi luôn mong muốn tài liệu này sẽ đem lại giá trị giảng dạy cho các thầy cô và giá
trị học tập cho các em học sinh có chung niềm đam mê với môn Vật Lí. Chính vì vậy, tôi
mong muốn tài liệu này được sử dụng bởi những con người tử tế. Tôi cũng luôn sẵn sàng
trao đổi, giải đáp mọi thắc mắc của bạn đọc mua đáp án từ Đặng Hữu Luyện. Tôi rất vinh
dự và tự hào vì được kết nối với các thầy cô, các em học sinh ưu tú. Tôi luôn cầu chúc may
mắn sẽ đến với các thầy cô và các em học sinh sử dụng tài liệu này. Một lần nữa: “Chúc
bạn may mắn và thành công” sẽ đến với thầy cô và các em học sinh.
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …..
Để tiết kiệm thời gian, chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho tác giả, rất mong bạn
đọc ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể
hãy liên hệ:
1. Fb
Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)
2. SĐT/Zalo: 0984024664
Lưu ý: Tác giả mong muốn tài liệu được sử dụng bởi những người tử tế. Do đó,
khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã lấy danh dự, lòng
tự trọng của bản thân và gia đình để cam kết với tác giả rằng bạn sẽ tôn trọng nguyên
tắc bản quyền; không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách; không
đưa lên các diễn đàn internet….
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen) – SĐT/Zalo: 0984024664
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT (https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)
Lưu ý: Đáp án liên tục được cập để đảm bảo tính chính xác nhất. Để đảm bảo tính chính xác
nhất và tránh bị lừa đảo, bạn hãy liên hệ Đặng Hữu Luyện
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 2
MỤC LỤC
STT
TỈNH
TRANG
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
5
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
7
3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
11
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG
13
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
15
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN
19
7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
22
8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
24
9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
30
10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
38
11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỒ CHÍ MINH
43
12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUẾ
55
13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
60
14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LAI CHÂU
62
15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN
64
16
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN (BẢNG A)
67
17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN (BẢNG B)
72
18
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
77
19
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
80
20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
86
21
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
88
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 3
22
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
94
23
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
97
24
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
98
25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG
101
26
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG
105
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
TỈNH AN GIANG
NĂM HỌC 2025 – 2026
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 06/3/2026
(Đề thi có 02 trang, gồm 06 câu)
Câu 1. (4,0 điểm)
Một xe ô tô đi từ thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu có độ dài quãng đường là
95 km. Xe đi 50 km đầu với tốc độ 60 km/h, 45 km còn lại với tốc độ 30 km/h (xe không
dừng).
a) Tính thời gian xe đi mỗi đoạn đường và tổng thời gian xe đi hết quãng đường.
b) Lập bảng giá trị quãng đường theo thời gian cho mỗi đoạn đường.
c) Vẽ đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian chuyển động của ô tô trên cả quãng
đường.
Câu 2. (3,0 điểm)
Trong quá trình làm thí nghiệm, bạn An treo một vật nặng vào lực kế (trong không
khí), lực kế chỉ 5 N. Khi nhúng vật ngập hoàn toàn trong nước, lực kế chỉ 3 N. Khi nhúng
vật ngập hoàn toàn trong một chất lỏng X, lực kế chỉ 3,4 N. Biết trọng lượng riêng của
nước là 10 000 N/m³. Em hãy giúp bạn An tính:
a) Khối lượng riêng của vật nặng.
b) Khối lượng riêng của chất lỏng X.
Câu 3. (3,0 điểm)
Một viên bi được ném theo hướng thẳng đứng lên cao với tốc độ là 10 m/s từ độ cao
h so với mặt đất. Trước khi chạm đất, tốc độ của viên bi là 16 m/s, bỏ qua sức cản không
khí. Hãy tính:
a) Độ cao h.
b) Độ cao cực đại mà viên bi đạt được so với mặt đất.
c) Tốc độ của viên bi khi động năng bằng 3 lần thế năng.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 5
Câu 4. (4,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 1, các điện trở có
giá trị giống nhau là R. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A và B
có giá trị không đổi là U. Mắc giữa M và B một vôn kế lí
tưởng thì vôn kế chỉ 9 V.
a) Tìm hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB.
b) Nếu thay vôn kế bằng một ampe kế lí tưởng thì
ampe kế chỉ 1,0 A. Tính giá trị của mỗi điện trở.
Hình 1
Câu 5. (2,0 điểm)
Trên mỗi bóng đèn có ghi: Đèn 1 (6V – 6W), đèn 2 (6V – 12W).
a) Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn trên vào nguồn điện có hiệu điện thế 12 V được
không? Giải thích vì sao?
b) Mắc thêm điện trở R để hai đèn sáng bình thường. Tìm các cách mắc R và tính
giá trị của R tương ứng với các cách mắc đó? Vẽ lại sơ đồ mạch điện?
Câu 6. (4,0 điểm)
Một vật sáng AB có dạng hình mũi tên đặt vuông góc với trục chính thấu kính (A
nằm trên trục chính) cho ảnh ảo cùng chiều và cao gấp 3 lần vật.
a) Thấu kính trên là thấu kính gì? Vì sao?
b) Vẽ ảnh của vật tạo bởi thấu kính. Biết khoảng cách giữa vật và ảnh đo được bằng
40 cm. Tính khoảng cách của vật và ảnh so với thấu kính và tiêu cự của thấu kính.
c) Giữ nguyên vị trí thấu kính. Tìm khoảng cách cần dịch chuyển vật AB so với vị
trí ban đầu để thu được ảnh thật gấp 2 lần vật.
------------HẾT-----------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 6
UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Khoa học tự nhiên 1 - Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề 291
Thí sinh làm bài ghi rõ mã đề trên tờ giấy thi.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chức năng của tRNA là
A. tham gia cấu tạo màng tế bào.
B. thành phần cấu tạo nên ribosome.
C. vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp chuỗi polypeptide.
D. trực tiếp làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Câu 2. Đốt cháy nhôm (aluminium) trong khí chlorine thu được muối có công thức hóa học là
A.
NaCl.
B. FeCl3.
C. CuCl2.
D. AlCl3.
Câu 3. Khi nói về động năng của một vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Động năng phụ thuộc vào khối lượng của vật.
B. Trong hệ đơn vị SI, động năng có đơn vị là jun (J).
C. Động năng là đại lượng không có giá trị âm.
D. Động năng tỉ lệ thuận với tốc độ của vật.
Câu 4. Thành phần chính của đá vôi là
A. CaSO4.
B. Al2O3.
C. CaCO3.
D. SiO2.
Câu 5. Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vậtdo
A. một cặp nhân tố di truyền quy định.
B. một nhân tố di truyền quy định.
C. hai nhân tố di truyền khác cặp quy định.
D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Câu 6. Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của người bình thường là
A. 46.
B. 8.
C. 14.
D. 48.
Câu 7. Hình thái NST được quan sát rõ nhất ở kì nào của quá trình nguyên phân?
A. Kì sau.
B. Kì đầu.
C. Kì cuối.
D. Kì giữa.
Câu 8. Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẻo nhất?
A. Copper (Cu).
B. Silver (Ag).
C. Gold (Au).
D. Aluminium (Al).
Câu 9. Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào trong số các dạng đột biến sau?
A. Thêm một cặp G – C.
B. Thay thế một cặp G – C thành một cặp A – T.
C. Thay thế một cặp A – T thành một cặp G – C.
D. Mất một cặp A – T.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 7
Câu 10. Một tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường
(2) có chiết suất n2 (n2 < n1) với góc tới i. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi
n
n
n
n
A. sin i 1 .
B. sin i 2 .
C. sin i 2 .
D. sin i 1
n2
n2
n1
n1
Câu 11. Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhôm (aluminium)?
A. Hematite.
B. Pyrite.
C. Chalcopyrite.
D. Bauxite.
Câu 12. Khi tia tới đến mặt bên của một lăng kính (có dạng lăng trụ tam giác) thì tia ló ra khỏi
lăng kính ở mặt bên kia sẽ
A. bị lệch về phía đáy so với tia tới.
B. luôn vuông góc với tia tới.
C. tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
D. luôn song song với tia tới.
Câu 13. Đặt một vật sáng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cho ảnh ngược chiều
và cao bằng vật. Nếu di chuyển vật dần ra xa thấu kính thì ảnh của vật sẽ
A. cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
B. ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
C. ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
D. cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Câu 14. Tiêu đề của bài báo cáo một vấn đề khoa học cần
A. tóm tắt những phát hiện chính của nội dung báo cáo.
B. phân tích và giải thích rõ ý nghĩa của kết quả.
C. trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng.
D. chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
Câu 15. Thép có chứa thành phần chính là nguyên tố nào sau đây?
A. Carbon.
B. Aluminium.
C. Iron.
D. Copper.
Câu 16. Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng
(copper)?
A. Ag.
B. Zn.
C. Na.
D. Au.
Câu 17. Cặp tính trạng nào sau đây là cặp tính trạng tương phản?
A. Thân xám và thân đen.
B. Hạt xanh và hạt trơn.
C. Quả tròn và quả đỏ.
D. Mắt đỏ và mắt dẹt.
Câu 18. Trong phòng thí nghiệm, sử dụng hóa chất như thế nào sau đây là đúng?
A. Dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
B. Sử dụng hóa chất đựng trong lọ chứa không có nhãn.
C. Sử dụng hóa chất đựng trong lọ chứa có nhãn.
D. Dùng thìa để lấy hóa chất lỏng.
Câu 19. Trong quá trình vật rơi từ trên cao xuống, thế năng của vật so với mặt đất sẽ
A. giảm rồi tăng.
B. luôn giảm.
C. không đổi.
D. luôn tăng.
Câu 20. Nếu một vật chuyển động thẳng đều thì động năng của vật sẽ
A. không đổi.
B. tăng lên.
C. thay đổi.
D. giảm xuống.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 8
PHẦN II. TỰ LUẬN (16,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trên một đường thẳng có 2 xe đang chuyển động đều, cùng chiều nhau. Tốc độ của xe I là v1
= 72 km/h và xe II là v2 = 54 km/h. Lúc 7 giờ sáng, xe I chạy sau và cách xe II một khoảng d = 8
km.
1. Tính khoảng cách giữa hai xe lúc 7 giờ 30 phút sáng cùng ngày.
2. Sau bao lâu kể từ 7 giờ sáng hai xe gặp nhau?
3. Một xe cảnh sát giao thông đang chuyển động đều cùng chiều với hai xe trên, thiết bị đo
tốc độ trên xe cảnh sát cho biết tốc độ của xe I và xe II lần lượt là u1 = 5 m/s và u2 = 10 m/s. Tính
tốc độ của xe cảnh sát.
Câu 2. (2,0 điểm)
Một viên bi nhỏ có khối lượng m được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với tốc độ
ban đầu vo = 20 m/s. Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
1. Bỏ qua mọi lực cản.
a) Tính độ cao lớn nhất mà vật đạt được.
b) Tính tốc độ của vật tại vị trí động năng bằng ba lần thế năng.
2. Giả sử, khi vật chuyển động trong không khí, vật luôn chịu tác dụng của một lực cản có độ
lớn không đổi bằng 0,1 lần trọng lượng của vật. Khi vừa rơi xuống mặt đất, vật nảy lên ngay theo
phương thẳng đứng. Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm với mặt đất. Tính tốc độ của vật
ngay sau va chạm với mặt đất lần thứ n kể từ lúc bắn.
Câu 3. (2,0 điểm)
Cho một số viên bi bằng kim loại hoàn toàn giống nhau đều ở nhiệt độ tbi =1100C.Thả từng
viên bi trên vào bình cách nhiệt chứa nước ở nhiệt độ ban đầu t0 = 200C. Sau khi có cân bằng nhiệt
với từng viên bi thì lấy nó ra rồi thả viên bi khác vào. Nhiệt độ nước trong bình khi lấy viên bi thứ
nhất ra là t1 = 300C, nhiệt độ nước trong bình khi lấy viên bi thứ hai là t2. Coi chỉ có sự trao đổi
nhiệt giữa các viên bi và nước, bỏ qua sự hóa hơi của nước khi nước chưa sôi.
1. Tính nhiệt độ t2.
2. Tính số viên bi tối thiểu cần thả vào bình để nước sôi ở 100 oC.
Câu 4. (4,0 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện như hình 1.
Biết UAB = 18 V; R1 = 40 ; R2 = 90 ; R4 = 20 ; R3 là
một biến trở. Bỏ qua điện trở ampe kế, dây nối và khóa K.
1. Khi R3 = 30 , tính điện trở tương đương của đoạn
mạch AB và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp:
a) Khóa K mở.
b) Khóa K đóng.
2. Xác định giá trị của R3 để số chỉ của ampe kế khi
K mở bằng số chỉ của ampe kế khi K đóng.
3. Khi K đóng, điều chỉnh R3 để công suất tiêu thụ
Hình 1
trên R3 đạt cực đại. Xác định giá trị của R3 và công suất
cực đại khi đó.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 9
Câu 5. (4,0 điểm)
1. Một khối lăng trụ có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân
ABC (AB = AC = 18 cm) đặt trong không khí, chiết suất của lăng
kính là n = 1,6. Điểm sáng P phát ra một chùm sáng hẹp nằm trong
mặt phẳng tiết diện của lăng kính đến trung điểm H của AB và vuông
góc với AB như hình 2.
Cho PH = 50 cm.
Hình 2
a) Gọi P1 là ảnh của P tạo bởi mặt bên AB. Tính khoảng cách P1H.
b) Chứng tỏ rằng chùm sáng PH tới mặt BC bị phản xạ toàn phần. Gọi P2 là ảnh của P tạo
bởi mặt BC. Tính khoảng cách từ P2 đến mặt AC.
c) Gọi P' là ảnh cuối cùng của P tạo bởi lăng kính. Tính khoảng cách từ P' đến mặt AC.
2. Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng OA =
60 cm. Tiêu cự của thấu kính f = 30 cm. Cho điểm sáng A chuyển động với tốc độ 0,5 cm/s theo
phương hợp với trục chính một góc = 45o về phía thấu kính. Xác định tốc độ trung bình của ảnh
A' của A trong 16 s kể từ khi bắt đầu chuyển động.
Câu 6. (1,0 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện như hình 3. Biết hiệu điện thế U, điện trở r và
điện trở của ống dây đều không đổi. Trước đầu ống dây dẫn là một vòng
dây dẫn tròn kín (C) với chiều dương (+) đã quy ước như hình. Khi cho
giá trị của biến trở R giảm dần, lập luận để chỉ ra chiều dòng điện cảm
ứng xuất hiện trong (C).
Câu 7. (1,0 điểm)
Cho các dụng cụ, vật liệu gồm:
- Một thanh cứng dài có khối lượng, tiết diện đều, không đồng chất.
- Một thước thẳng có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
- Giá đỡ, sợi dây không dãn có khối lượng không đáng kể, một bút dạ
nhỏ.
- Một bình chứa nước, khối lượng riêng của nước là D0 đã biết.
- Một vật rắn X có thể chìm hoàn toàn trong nước.
Chỉ với các dụng cụ và vật liệu trên, trình bày các bước thực hành xác định khối lượng riêng D
của vật rắn X.
------------ HẾT -------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
THCS CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025-2026
Khóa ngày 03 tháng 3 năm 2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1 (VẬT LÍ)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
I. PHẦN CHUNG (4,0 điểm)
Một nhà máy chế biến thủy sản xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lí ra kênh X. Lưu
lượng nước thải trung bình là 18 m³/giờ. Vận tốc dòng chảy của kênh X là 0,4 m/s. Phân tích
mẫu nước thải cho thấy có chất hữu cơ, ammonium (NH₄⁺), nitrate (NO₃⁻), phosphate (PO₄³⁻),
vi khuẩn gây bệnh và kim loại nặng. Sau một thời gian, kênh X xuất hiện hiện tượng nước đen,
bốc mùi hôi, cá chết hàng loạt.
Câu 1. (1,5 điểm)
a) Tính lượng nước thải ra kênh X sau một ngày đêm (24 giờ). Tính quãng đường (km)
nước thải theo dòng kênh lan truyền sau 8 giờ (xem vận tốc dòng chảy của kênh X không đổi).
b) Giải thích vì sao vận tốc dòng chảy của kênh X ảnh hưởng mạnh đến phạm vi lan
truyền ô nhiễm (nước thải chưa qua xử lí)?
Câu 2. (1,0 điểm) Vì sao kim loại nặng trong nước thải đặc biệt nguy hiểm cho sinh
vật và con người?
Câu 3. (1,5 điểm)
a) Hãy phân tích nguyên nhân gây cá chết hàng loạt trên kênh X.
b) Hãy nêu 3 biện pháp bảo vệ nguồn nước sông, kênh rạch
II. PHẦN RIÊNG (16,0 điểm)
Câu 1. (4,0 điểm) Tài đang chở Phát đi học, tới nhà An thì xe hỏng, xem đồng hồ đúng
12 giờ 10 phút. Cùng lúc đó, An cũng lên xe đến trường nên đã chở Phát cùng đi chung xe với
tốc độ v₁ = 12 km/h rồi lập tức quay lại chở Tài. Trong lúc An đi từ nhà đến trường rồi quay
lại thì Tài đã đi bộ một đoạn với tốc độ v₂ = 4 km/h (Bỏ qua thời gian dừng xe, gửi xe hỏng và
xem như các chuyển động là thẳng đều).
a) Nhà An cách trường 4 km. Hãy xác định thời điểm Tài gặp An quay lại đón.
b) Quãng đường Tài đi bộ là bao nhiêu km? Tài và An đến trường lúc mấy giờ? (An
chở Tài)
c) Nếu để Tài chở An thì đến trường lúc 12 giờ 55 phút. Vậy Tài chạy nhanh hay chậm
hơn An bao nhiêu km/h?
Câu 2. (4,0 điểm) Cho mạch điện như Hình 1.
Biết UAB = 30V, R₁ = 20Ω, R₂ = 30Ω, R₄ = 10Ω,
R₃ là một biến trở. Bỏ qua điện trở của ampe kế, khóa K
và dây nối.
a) Biến trở có giá trị R₃ = 15Ω, tính điện trở
tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế
trong 2 trường hợp:
+ Khóa K mở.
Hình 1
+ Khóa K đóng.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 11
b) Điều chỉnh biến trở đến giá trị nào để số chỉ của ampe kế khi K đóng và mở là không
thay đổi?
Câu 3. (4,0 điểm) Một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác cân, góc
chiết quang A = 45°. Chiết suất của lăng kính là n = 1,52. Lăng kính được đặt trong không khí
chiết suất n₀ = 1,000293. Trong mặt phẳng tiết diện, chiếu một tia sáng đơn sắc tới một mặt
bên của lăng kính hướng từ phía đáy lên với góc tới i = 60°.
a) Tính góc khúc xạ khi tia sáng đi vào lăng kính.
b) Vẽ sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
c) Tính góc lệch giữa tia tới và tia ló.
d) Xác định điều kiện của góc tới i để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần tại mặt thứ
hai của lăng kính.
Câu 4. (4,0 điểm) Xác định nhiệt dung riêng của nhôm.
Cho các dụng cụ sau:
- 01 cân điện tử;
- 01 cốc thủy tinh không có vạch chia;
- 01 cốc nhôm không có vạch chia (cần xác định nhiệt dung riêng);
- 01 trụ đỡ cốc; 01 lưới đun; 01 đèn cồn; 01 que khuấy;
- 01 nhiệt kế loại 0°C – 100°C;
- Nước, rượu, diêm, khăn vải.
Dựa vào các dụng cụ đã cho, hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định giá
trị nhiệt dung riêng của nhôm: Lập công thức tính giá trị nhiệt dung riêng của nhôm (cơ sở lý
thuyết), nêu các bước tiến hành thí nghiệm, nêu các nguyên nhân có thể dẫn đến sai số trong
thí nghiệm trên. Nhiệt dung riêng của nước và rượu xem như đã biết.
------------HẾT------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 24/3/2026
Câu I (1,0 điểm).
Người ta dùng một ròng rọc cố định để kéo đều một vật từ mặt đất lên độ cao 5 m theo phương
thẳng đứng. Biết vật có khối lượng 20 kg và lực kéo là 220 N. Bỏ qua khối lượng của dây kéo. Hãy
tính:
1. Công của lực kéo.
2. Công hao phí để thắng lực cản.
Câu II (1,0 điểm).
1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) Zn + HCl →
b) Na + H₂O →
2. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc
phi kim khác. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ
bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng. Hãy xác định tên kim loại chiếm
thành phần chính trong hợp kim thép, hợp kim duy-ra (duralumin).
Câu III (1,0 điểm). Sơ đồ sau thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng:
(2)
(1)
→ mRNA ⎯⎯
→ Protein
Gene (DNA) ⎯⎯
Tính trạng
1. Nêu tên quá trình (1), (2).
2. Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong quá trình (1)?
Câu IV (1,0 điểm).
1
Người ta thả một khối gỗ vào trong chậu nước đủ sâu thì thể tích phần nổi bằng 4 thể tích của
1
khối gỗ, nếu thả trong chậu dầu đủ sâu thì thể tích phần nổi bằng 6 thể tích của khối gỗ. Cho biết khối
lượng riêng của nước là 1 g/cm³, khối gỗ không thấm nước và dầu. Hãy xác định khối lượng riêng của
dầu.
Câu V (1,0 điểm).
Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều có chiều dài 80 cm và
khối lượng m₁ = 4 kg. Thanh có thể quay quanh bản lề tại B và được
giữ cân bằng nằm ngang nhờ sợi dây mảnh, không dãn AC. Tại điểm
D trên thanh treo một vật có khối lượng m₂ = 6 kg như hình 1. Cho
BC = 60 cm, AD = 20 cm.
1. Tính độ lớn của lực căng dây AC.
2. Biết dây AC có thể chịu được lực căng tối đa là 120 N. Hỏi
phải di chuyển vật m₂ trên thanh AB đến vị trí cách A đoạn nhỏ nhất
bao nhiêu để dây AC không bị đứt?
Hình 1
Câu VI (1,0 điểm).
Có 3 bình chứa nước, bình A có khối lượng mA ở nhiệt độ tA = 60°C, bình B có khối lượng mB
ở nhiệt độ tB, bình C có khối lượng mC ở nhiệt độ tC. Biết mB = mC.
1. Nếu trộn nước của bình A với bình B thì nhiệt độ cân bằng là 50°C, nếu trộn nước của bình
A với bình C thì nhiệt độ cân bằng là 45°C, nếu trộn nước của bình B với bình C thì nhiệt độ cân bằng
là 22,5°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Tìm tB, tC.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 13
2. Nước từ các bình trên được đổ vào một bình chứa hình lập
phương có 3 ngăn như hình 2, ngăn I chứa nước của bình A, ngăn II
chứa nước của bình B, ngăn thứ III chứa nước của bình C. Biết rằng
các ngăn chứa vừa đủ lượng nước trong các bình. Trong một đơn vị
thời gian, nhiệt lượng truyền qua các vách ngăn tỉ lệ thuận với diện
tích tiếp xúc của nước với vách ngăn và tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ
hai bên vách ngăn. Sau một khoảng thời gian nhiệt độ của ngăn III
tăng thêm 2°C. Xác định nhiệt độ tăng thêm hoặc giảm đi của ngăn I
và ngăn II. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với môi trường và thành
bình.
Hình 2
Câu VII (2,0 điểm).
1. Có hai thấu kính, một thấu kính hội tụ (có quang
tâm O₁) và một thấu kính phân kì (có quang tâm O₂) đặt đồng
trục với nhau như hình 3, tiêu cự của hai thấu kính có độ lớn
bằng nhau và bằng 30 cm. Vật sáng AB có dạng phẳng, nhỏ
được đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính tại A và
trong khoảng giữa hai quang tâm O₁O₂ của hai thấu kính. Cho
Hình 3
biết O₁O₂ = a = 80 cm.
a) Tìm vị trí đặt vật sáng AB để ảnh của nó qua mỗi thấu kính có vị trí trùng nhau (A₁B₁ ≡
A₂B₂, A₁B₁ là ảnh của AB qua O₁, A₂B₂ là ảnh của AB qua O₂).
b) Từ vị trí đặt vật sáng AB ở câu a, phải dịch chuyển vật AB dọc theo trục chính một đoạn
bao nhiêu để ảnh của nó qua mỗi thấu kính có độ lớn bằng nhau.
2. Trên trục chính x'x của một thấu kính L như
hình vẽ 4, đặt vật sáng MN có dạng phẳng, nhỏ luôn
vuông góc với trục chính tại M. Khi đặt MN tại A cho
Hình 4
ảnh tại B với AB = 20 cm, khi đặt vật MN tại B cho ảnh
tại C với BC = 4 cm như hình 4.
a) Thấu kính L loại gì? Vì sao?
b) Tính độ lớn tiêu cự của thấu kính L.
Câu VIII (2,0 điểm).
1. Cho mạch điện như hình 5.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế UAB = 90
V, R₃ là một biến trở, các điện trở R₁ = 40 Ω, R₂ = 90 Ω, R₄ = 20
Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế, dây nối và khóa K.
a) Điều chỉnh biến trở R₃ đến giá trị R₃ = 30 Ω. Tìm điện
trở tương đương của mạch và số chỉ của ampe kế khi K đóng.
Hình 5
b) Tìm R₃ để số chỉ của ampe kế khi K mở bằng 2 lần số
chỉ của ampe k
 








Các ý kiến mới nhất