Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn lọc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Manh
Ngày gửi: 18h:11' 03-12-2013
Dung lượng: 172.4 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
Cho hiđrocacbon X tác dụng với dung dịch brom dư thu được dẫn xuất tetrabrom chứa 75,83% brom (theo khối lượng). Khi cộng brom theo tỉ lệ mol 1:1 thu được cặp đồng phân cis-trans.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của X.
Viết phương trình phản ứng của X với:
Dung dịch KMnO4 (trong môi trường H2SO4).
Dung dịch AgNO3/NH3.
H2O (xúc tác Hg2+/H+).
HBr theo tỉ lệ mol X:HBr = 1:2.

Hidrocacbon X: CxHy
CxHy + 2Br2 → CxHyBr4 ; theo giả thiết: %mBr = =75,83
→ 12x + y = 102
Giá trị thỏa mãn: x=8 , y=6. CTPT của X: C8H6 ((= 6).
Vì X có khả năng phản ứng với brom theo tỉ lệ 1:1 và 1:2 chứng tỏ phân tử X có 2 liên kết ( kém bền và 1 nhân thơm. CTCT của X: phenyl axetilen.
Phương trình phản ứng:
 + 8KMnO4 + 12H2SO4 →5  + 4K2SO4 + 8MnSO4 + 5CO2 + 12H2O
 + AgNO3 + NH3 →  + NH4NO3
 + H2O  
 + 2HBr → 

********************************
. Cho 500 ml dung dịch X chứa H2SO4 aM và Cu(NO3)2 bM. Thêm m gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng là 0,5m gam và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp A gồm 2 khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 8 trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí.
Xác định a, b và m.
Tính nồng độ mol/l muối có trong dung dịch sau phản ứng, coi thể tích dung dịch không đổi.
Cho x gam kali vào 300 ml dung dịch ZnSO4 0,5M thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng so với dung dịch ZnSO4 ban đầu
.
Sau phản ứng còn hỗn hợp kim loại dư( Đó là Cu và Fe dư ( Trong dung dịch sau phản ứng chỉ có muối sắt (II)
Hỗn hợp khí sau phản ứng có M = 16 ( hỗn hợp A gồm H2 và NO
Các phương trình phản ứng xảy ra:
Fe + 4H+ + NO3- ( Fe3+ + NO( + 2H2O
Fe + 2Fe3+ ( 3Fe2+
Fe + Cu2+ ( Fe2+ + Cu(
Fe + 2H+ ( Fe2+ + H2(
Số mol mỗi khí trong hỗn hợp A:
𝑛
𝑁𝑂=0,2 𝑚𝑜𝑙,
𝑛
𝐻2=0,2 𝑚𝑜𝑙
Số mol của Cu(NO3)2 =
0,2
2=0,1𝑚𝑜𝑙 ( b = 0,2M
Số mol H2SO4 =
0,8+0,4
2=0,6 𝑚𝑜𝑙 ( a = 1,2 M
Khối lượng chất rắn sau phản ứng:
0,5.m = m- 0,6.56+ 0,1.64 ( m =54,4 gam
b) Dung dịch sau phản ứng chỉ có FeSO4 có
CM = 0,6/0,5 = 1,2M
2. Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
K + H2O ( KOH + 1/2H2(
2KOH + ZnSO4( Zn(OH)2( + K2SO4
2KOH + Zn(OH)2 ( K2ZnO2 + 2H2O
Khối lượng dung dịch biến đổi phụ thuộc mức độ phản ứng.
Nếu Zn(OH)2 đạt cực đại thì khối lượng dung dịch giảm 8,4 gam
Nếu Zn(OH)2 tan vừa hết thì khối lượng dung dịch tăng 15 gam.
→ Zn(OH)2 tan một phần.
→ Tính được x = 15,6 gam.

Thủy phân hoàn toàn 15,2 gam chất hữu cơ X (mạch hở, phản ứng được với Na) thu được a gam chất Y có 2 nhóm chức và b gam chất Z.
Để đốt cháy hoàn toàn a gam chất Y phải dùng hết 10,752 lít O2 (đktc) tạo ra 21,12 gam CO2 và 8,64 gam H2O.
Để đốt cháy hoàn toàn b gam chất Z phải dùng hết 5,376 lít O2 (đktc) thu được 7,04 gam CO2 và 4,32 gam H2O.
X có công thức đơn giản trùng với công thức phân tử và có 2 loại nhóm chức .
Tìm công thức cấu tạo của X, Y, Z.




A, B, D là các đồng phân có cùng công thức phân tử C6H9O4Cl, thỏa mãn các điều kiện sau:
36,1 gam A + NaOH dư ( 9,2 gam etanol + 0,4 mol muối A1 + NaCl.
B + NaOH dư ( muối B1 + hai ancol (
 
Gửi ý kiến