Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
đề thi cuối kỳ 1 môn Hóa 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hòang Văn Anh
Ngày gửi: 08h:41' 20-11-2021
Dung lượng: 314.0 KB
Số lượt tải: 846
Nguồn:
Người gửi: Hòang Văn Anh
Ngày gửi: 08h:41' 20-11-2021
Dung lượng: 314.0 KB
Số lượt tải: 846
Số lượt thích:
1 người
(Đặng lê thuận long)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12 GDTHPT
NĂM HỌC: 2014-2015
(Đề kiểm tra gồm có 04 trang)
Bài kiểm tra: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên học sinh:…………………..………………….………...
Số báo danh:……………………………………………………....
Bài kiểm tra gồm 50 câu (từ câu 1 đến câu 50) dành cho tất cả học sinh.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na =23; Mg =24; Al = 27; S = 32; Cl=35,5; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64.
Câu 1: pH của dung dịch cùng nồng độ mol của 3 chất NH2CH2COOH (1), CH3CH2COOH (2) và CH3(CH2 )2NH2 (3) được sắp xếp theo chiều tăng của dãy nào sau đây?
A. (2) < (3) < (1) B. (2) < (1) < (3) C. (3) < (1) < (2) D. (1) < (2) < (3)
Câu 2: Este A điều chế từ ancol metylic và có tỉ khối so với metan là 3,75. công thức của este A là:
A. HCOOC2H5 B. C2H5COOC2H5 C. HCOOCH3 D. C2H5COOCH3
Câu 3: Polipeptit (-NH-CH2-CO-)n là sản phẩm phản ứng trùng ngưng của:
A. Glixin B. Axit glutamic C. Axit β-amino propionic D. Alanin
Câu 4: Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
A. CH2=CH-COO-CH3 B. H-COO-CH=CH-CH3
C. H-COO-CH2-CH=CH2 D. CH3-COO-CH=CH2
Câu 5: Số đồng phân amino axit của C4H9NO2 là:
A. 5 B. 2 C. 3 D. 8
Câu 6: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:
A. (CH3)2CHOH, HCOOCH3 B. HCOOCH3, CH3COOH
C. CH3COOH, HCOOCH3 D. CH3COOH, CH3COOCH3
Câu 7: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetandehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:
A. H-COO-CH=CH-CH3 B. CH2=CH-COO-CH3
C. CH3-COO-CH=CH2 D. H-COO-C(CH3)=CH2
Câu 8: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Fe, Zn, Cu. Hóa chất có thể hòa tan hoàn toàn hợp kim trên thành dung dịch là:
A. dd H2SO4 đặc, nguội B. dd NaOH C. dd HCl D. dd HNO3 loãng
Câu 9: Xét phản ứng: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Kim loại sắt có thể tác dụng với muối sắt B. Fe3+ bị oxi hóa thành Fe2+
C. Fe3+ bị Fe khử thành Fe2+ D. Fe2+ oxi hóa Fe thành Fe3+
Câu 10: Cho 12g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với dd HNO3 đăc, nóng, dư thì thu được 11,2 lít NO2 duy nhất (đktc). Khối lượng Fe và Cu trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 5,6g; 6,4g B. 8,4g; 3,6g C. 2,8g; 9,2g D. 6g; 6g
Câu 11: Khi thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được
A. Glixerol B. Axit oleic C. Axit stearic D. Axit panmitic
Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dd NaOH, sản phẩm thu được là:
A. CH3COONa và CH3OH B. C2H5COONa và CH3OH
C. HCOONa và C2H5OH D. CH3COONa và C2H5OH
Câu 13: Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:
A. CH2=C(CH3)COOCH3 B. C6H5CH=CH2
C. CH3COOCH=CH2 D. CH2=CHCOOCH3
Câu 14: Khi
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12 GDTHPT
NĂM HỌC: 2014-2015
(Đề kiểm tra gồm có 04 trang)
Bài kiểm tra: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên học sinh:…………………..………………….………...
Số báo danh:……………………………………………………....
Bài kiểm tra gồm 50 câu (từ câu 1 đến câu 50) dành cho tất cả học sinh.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na =23; Mg =24; Al = 27; S = 32; Cl=35,5; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64.
Câu 1: pH của dung dịch cùng nồng độ mol của 3 chất NH2CH2COOH (1), CH3CH2COOH (2) và CH3(CH2 )2NH2 (3) được sắp xếp theo chiều tăng của dãy nào sau đây?
A. (2) < (3) < (1) B. (2) < (1) < (3) C. (3) < (1) < (2) D. (1) < (2) < (3)
Câu 2: Este A điều chế từ ancol metylic và có tỉ khối so với metan là 3,75. công thức của este A là:
A. HCOOC2H5 B. C2H5COOC2H5 C. HCOOCH3 D. C2H5COOCH3
Câu 3: Polipeptit (-NH-CH2-CO-)n là sản phẩm phản ứng trùng ngưng của:
A. Glixin B. Axit glutamic C. Axit β-amino propionic D. Alanin
Câu 4: Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
A. CH2=CH-COO-CH3 B. H-COO-CH=CH-CH3
C. H-COO-CH2-CH=CH2 D. CH3-COO-CH=CH2
Câu 5: Số đồng phân amino axit của C4H9NO2 là:
A. 5 B. 2 C. 3 D. 8
Câu 6: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:
A. (CH3)2CHOH, HCOOCH3 B. HCOOCH3, CH3COOH
C. CH3COOH, HCOOCH3 D. CH3COOH, CH3COOCH3
Câu 7: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetandehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:
A. H-COO-CH=CH-CH3 B. CH2=CH-COO-CH3
C. CH3-COO-CH=CH2 D. H-COO-C(CH3)=CH2
Câu 8: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Fe, Zn, Cu. Hóa chất có thể hòa tan hoàn toàn hợp kim trên thành dung dịch là:
A. dd H2SO4 đặc, nguội B. dd NaOH C. dd HCl D. dd HNO3 loãng
Câu 9: Xét phản ứng: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Kim loại sắt có thể tác dụng với muối sắt B. Fe3+ bị oxi hóa thành Fe2+
C. Fe3+ bị Fe khử thành Fe2+ D. Fe2+ oxi hóa Fe thành Fe3+
Câu 10: Cho 12g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với dd HNO3 đăc, nóng, dư thì thu được 11,2 lít NO2 duy nhất (đktc). Khối lượng Fe và Cu trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 5,6g; 6,4g B. 8,4g; 3,6g C. 2,8g; 9,2g D. 6g; 6g
Câu 11: Khi thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được
A. Glixerol B. Axit oleic C. Axit stearic D. Axit panmitic
Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dd NaOH, sản phẩm thu được là:
A. CH3COONa và CH3OH B. C2H5COONa và CH3OH
C. HCOONa và C2H5OH D. CH3COONa và C2H5OH
Câu 13: Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:
A. CH2=C(CH3)COOCH3 B. C6H5CH=CH2
C. CH3COOCH=CH2 D. CH2=CHCOOCH3
Câu 14: Khi
 








Các ý kiến mới nhất