Đề thi giữa HK2 môn KHTN lớp 6 chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Ngọc
Ngày gửi: 08h:20' 09-03-2025
Dung lượng: 68.7 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Ngọc
Ngày gửi: 08h:20' 09-03-2025
Dung lượng: 68.7 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chương VII Từ bài 31 đến 39 (23 tiết), Chương VIII từ bài 40 đến 43 (7 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 10 câu, Thông hiểu: 6 câu; mỗi câu 0,25 điểm.
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung chương VII: 75% (7,5 điểm; Chủ đề 1: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG - 23 tiết)
- Nội dung chương VIII: 25% (2,5 điểm; Chủ đề 2: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG – 7 tiết)
KHUNG MA TRẬN
Tổng số câu
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Chủ đề
Tự luận
1. Đa dạng thế giới sống
(23 tiết)
2. Lực trong đời sống
(7 tiết)
1
(0,75)
1
(0,75)
Trắc
Tự luận
nghiệm
7
3
1 (1,5)
Trắc
nghiệm
Tự
luận
5
1
(1,25)
1
1
(0,75)
Trắc
nghiệm
Tự
luận
1 (1)
Trắc
nghiệm
Tự luận
Trắc
nghiệm
Tổng điểm
(%)
7,5
4
12
(75%)
2,5
2
4
(25%)
1
Tổng câu
2
10
1
6
2
1
6
16
22
Tổng điểm
1,5
2,5
1,5
1,5
2
1,0
6,0
4,0
10,0
60%
40%
100%
% điểm số
40%
30%
20%
10%
2
LỜI NGỎ
Xin chào thầy cô, chắc thầy cô từng nghe đến Bitcoin hoặc Pi chúng đều là các loại tiền kĩ thuật số. Bitcoin là một loại
tiền tệ kỹ thuật số được phát triển vào năm 2009 và ngày nay đã trở thành một phần của cuộc cách mạng tài chính toàn cầu.
Tiền kĩ thuật số nhận được sự quan tâm đặc biệt của các tầng lớp xã hội, đặc biệt là các nhà tài phiệt( Như Elon Musk,
tổng thống, tổng thống El salvador….)
Họ tìm đến công nghệ Blockchain(công nghệ tiền kĩ thuật số) bởi có các cơ hội kiếm tiền từ đó như:
- Đầu tư Bitcoin: Bitcoin là một trong những loại tiền tệ kỹ thuật số có giá trị cao nhất trên thị trường. Việc đầu tư vào Bitcoin
có thể giúp bạn có cơ hội kiếm lời đáng kể khi giá trị của nó tăng lên. Tuy nhiên, bạn cần phải tìm hiểu kỹ về cách thức đầu tư
và quản lý rủi ro.
- Giao dịch Bitcoin: Bạn cũng có thể kiếm tiền từ Bitcoin bằng cách giao dịch trên các sàn giao dịch Bitcoin. Nếu bạn là người
có khả năng phân tích thị trường tốt, bạn có thể kiếm được lợi nhuận từ những biến động giá của Bitcoin.
- Khai thác Bitcoin: Khai thác Bitcoin là quá trình đào Bitcoin bằng cách sử dụng máy tính để giải các thuật toán phức tạp. Tuy
nhiên, đây là một quá trình đòi hỏi năng lượng và tài nguyên, và có thể không phù hợp với những người không có kinh nghiệm
trong lĩnh vực này.
- Sử dụng Bitcoin để thanh toán: Nếu bạn là một giáo viên có kinh doanh trực tuyến hoặc chấp nhận thanh toán trực tuyến, bạn
có thể chấp nhận Bitcoin như một phương thức thanh toán. Điều này giúp bạn tiết kiệm phí giao dịch và thu hút được những
khách hàng yêu thích Bitcoin.
- Tìm kiếm cơ hội khác: Ngoài các cách kiếm tiền trực tiếp từ Bitcoin, bạn cũng có thể tìm kiếm các cơ hội khác để kiếm tiền từ
công nghệ Blockchain. Ví dụ như, tham gia vào các dự án khởi nghiệp Blockchain, phát triển ứng dụng Blockchain hoặc cung
cấp dịch vụ liên quan đến Blockchain.
Nếu bạn là một giáo viên quan tâm đến công nghệ và tài chính, đây là một chủ đề rất thú vị để tìm hiểu( năm 2025 Việt
nam dự định sẽ phát hành đồng tiền kĩ thuật số quốc gia dựa và công nghệ Blockchain). Bạn có thể không thích đầu tư, nhưng
việc tìm hiểu kiến thức về tiền kĩ thuật số là rất cần thiết.
Tuy nhiên việc tìm hiểu các thông tin về tiền kĩ thuật số trên mạng Internet khá là mông lung, bạn rất dễ bị lừa đảo hoặc
có những thông tin không chính xác. Vì vậy mình lập một nhóm có tên là Giáo viên và Cryptor nhóm này chúng ta cùng nhau
3
chia sẻ những kiến thức về tiền số, cảnh báo các hình thức lừa đảo khi bạn tham gia thị trường tiền số hoặc cơ hội kiếm tiền từ
thị trường này. Hình thức chia sẻ là giúp đỡ lẫn nhau với phương châm: Cùng chia sẻ, cùng phát triển.
Nếu bạn muốn tham gia hãy liên hệ gia nhập nhóm theo Link Zalo: https://zalo.me/g/pbgatq362
hoặc mã Qr:
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
1. Đa dạng thế giới sống (23 tiết)
- Sự đa
dạng
nguyên
sinh vật,
Nhận
một số
biết
bệnh do
nguyên
sinh vật gây
nên.
- Sự đa
dạng nấm,
vai trò của
nấm, một
số bệnh do
nấm gây ra.
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
1
2
C2,3
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và con người
2
C4,10
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
1
C5
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực
tiễn, vai trò của động vật. (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi
trường, …
1
1
C1
C17 C8
- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát
hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo
silic, tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây
4
Nội dung
Mức độ
- Sự đa
dạng của
Thông
thực vật,
hiểu
động vật.
- Tìm hiểu
các sinh vật
ngoài thiên
nhiên.
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh,
mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm,
nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn
1
(nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
C20
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực
vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch,
có hạt, có hoa (Hạt kín).
2
C13,
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên:
làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh
trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
1
C12
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương
sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
1
C14
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan
sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột
khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật
điển hình.
1
C15
C16
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư,
Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp
hoặc kính hiển vi.
Vận
dụng
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng
mắt thường hoặc kính lúp). Phân biệt được nấm độc và nấm thường.
1
C21
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các
nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật
quan sát được ngoài thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng
trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo
đếm, nhận xét và rút ra kết luận.
Trình bày vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát,
điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
Vận
dụng cao - Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên; phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không
có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật
có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín)
trong thực tế.
1
C22
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực
vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
Lực trong đời sống (7 tiết)
– Lực và
tác
dụng
của lực
– Lực tiếp
xúc và lực Nhận
không tiếp biết
xúc
– Biến dạng
của lò xo
– Khối
lượng và
trọng lượng
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
1
C6
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi
- Nêu được dụng cụ để đo lực
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
1
C7
1
C18
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
1
C11
1
C9
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực.
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác
dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
Thông
hiểu
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng
lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị
của lực trên lực kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
7
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
Vận
dụng
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng
của lực trong trường hợp đó.
- Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc
ngược lại
1
C19
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Bệnh sốt rét lây truyền qua đường nào?
A. Đường máu.
B. Đường tiêu hóa.
C. Đường hô hấp.
D. Tiếp xúc trực tiếp.
Câu 2. Loại nấm nào sau đây được sử dụng làm thức ăn cho người?
A. Nấm than.
B. Nấm men.
C. Nấm sò.
D. Nấm đỏ.
Câu 3. Các bệnh do nấm gây ra dễ lây lan qua tiếp xúc quần áo là vì
A. nấm sống được ở nhiều môi trường.
B. nấm thích tìm nơi khô ráo để sinh sản.
C. các bào tử của nấm có thể lây bệnh cho người khác.
D. các bào tử của nấm có thể tồn tại lâu trên quần áo người bệnh.
Câu 4. Vai trò chủ yếu của thực vật với đời sống động vật và con người
8
A. là nơi sinh sản của một số động vật.
B. là nơi tổng hợp chất hữu cơ và tạo ra oxygen cung cấp cho động vật và con người
.
C. là nhà sản cuất thức ăn cho sinh giới.
D. Giúp lọc không kí.
Câu 5: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch.
B. Ruồi, muỗi, chuột.
C. Rắn, cá heo, hổ.
D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi.
Câu 6. Đơn vị của lực là
A. niutơn.
B. mét.
C. giờ.
D. gam.
Câu 7. Dụng cụ dùng để đo lực là
A. cân.
B. đồng hồ.
C. thước dây.
D. lực kế.
Câu 8. Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
A. Số lượng loài trong quần thể.
B. Số lượng cá thể trong quần xã.
C. Số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài. D. Màu sắc sinh vật.
Câu 9. Trường hợp liên quan đến lực không tiếp xúc là
A. vận động viên nâng tạ.
B. người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.
C. giọt mưa đang rơi.
D. bạn Nam đóng đinh vào tường.
Câu 10. Thực vật có vai trò gì đối với động vật?
A. Cung cấp thức ăn.
B. Ngăn biến đổi khí hậu.
C. Giữ đất, giữ nước.
D. Cung cấp thức ăn, nơi ở.
Câu 11. Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi ?
A. Lò xo dưới yên xe đạp.
B. Dây cao su được kéo căng ra.
C. Dây đồng được uốn cong .
D. Quả bóng cao su đập vào tường.
Câu 12. Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào thuộc ngành thực vật Hạt trần?
A. Cây mít, cây nhãn, cây vải.
B. Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây lông culi .
C. Cây thông, cây vạn tuế, cây pơ mu.
D. Rêu tường, rêu sừng, rêu tản.
9
Câu 13. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
B. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.
D. Nấm, Rêu, Tảo, và Hạt kín.
Câu 14. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là gì?
A. Hình thái đa dạng.
B. Có xương sống.
C. Kích thước cơ thể lớn.
D. Sống lâu.
Câu 15. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp bò sát?
A. Rùa, rắn, cá sấu, cóc nhà.
B. Thằn lằn, rắn, cá sấu, ba ba.
C. Ba ba, rùa, cá sấu, thỏ.
D. Thằn lằn, rắn, cá voi, rùa.
Câu 16. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu.
B. Dương xỉ.
C. Hạt trần.
D. Hạt kín.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (1,5 điểm). Nêu vai trò của động vật không xương sống đối với con người?
Câu 18 (0,75 điểm). Lấy ba ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp:
+ Vật thay đổi vận tốc;
+ Vật thay đổi hướng chuyển động;
+ Vật bị biến dạng.
Câu 19 (0,75 điểm). Một học sinh nặng 40 kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu?
Câu 20 (1,0 điểm). Em hãy trình bày vai trò của thực vật đối với đời sống con người?
Câu 21 (1,0 điểm). Nêu cách phân biệt nấm độc và nấm thường?
Câu 22 ( 1,0 điểm). Em hãy nhận xét về sự đa dạng thực vật ở địa phương. Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm, hãy nêu các biện
pháp của bản thân và gia đình trong việc bảo vệ thực vật?
-------------------- Hết --------------------
10
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
C
D
B
B
A
D
C
C
D
C
C
A
B
B
C
II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
(0,75 điểm)
Câu 18
(0,75 điểm)
Câu 19
(0,75 điểm)
Câu 20
(1,5 điểm)
Câu 21
(1,25 điểm)
Câu 22
( 1,0 điểm)
Nội dung
Vai trò của động vật không xương sống đối với con người.
- Làm thực phẩm: tôm, cua, mực, sứa,...
- Làm dược liệu: mật ong, vỏ bào ngư,...
- Làm màu mỡ đất đai: giun đất. Làm thức ăn cho động vật khác: châu chấu, dế mèn...
+ Bạn An đá quả bóng về phía cầu môn.
+ Quả bóng đập vào xà ngang rồi bật ra.
+ Em bé nằm trên đệm.
Trọng lượng của học sinh đó là :
P = 10m = 10.40 = 400 (N)
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người
- Cung cấp lương thực, thực phẩm.
- Cho bóng mát và điều hòa khí hậu.
- Làm thuốc, gia vị, cây cảnh và trang trí.
- Làm đồ dùng và nguyên liệu để sản xuất giấy.
+ Về màu sắc: Nấm độc thường có màu sắc sặc sỡ: Đỏ, tím, cam…
+ Về vòng cuống nấm thì chỉ xuất hiện ở nấm độc mà không có ở nấm thường
+ Địa phương em có tính đa dạng cao về thực vật, tuy nhiên hiện nay đang có sự suy giảm nghiêm trọng
chủ yếu do con gười gây ra, phá rừng bừa bãi…
+ Trồng cây gây rừng, phủ xanh đát trống đồi trọc, bảo vệ các cây con, là HS có thể tham gia các phong
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,5
0,5
11
trào trồng cây, gây rừng, vệ sinh môi trường..
12
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chương VII Từ bài 31 đến 39 (23 tiết), Chương VIII từ bài 40 đến 43 (7 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 10 câu, Thông hiểu: 6 câu; mỗi câu 0,25 điểm.
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung chương VII: 75% (7,5 điểm; Chủ đề 1: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG - 23 tiết)
- Nội dung chương VIII: 25% (2,5 điểm; Chủ đề 2: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG – 7 tiết)
KHUNG MA TRẬN
Tổng số câu
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Chủ đề
Tự luận
1. Đa dạng thế giới sống
(23 tiết)
2. Lực trong đời sống
(7 tiết)
1
(0,75)
1
(0,75)
Trắc
Tự luận
nghiệm
7
3
1 (1,5)
Trắc
nghiệm
Tự
luận
5
1
(1,25)
1
1
(0,75)
Trắc
nghiệm
Tự
luận
1 (1)
Trắc
nghiệm
Tự luận
Trắc
nghiệm
Tổng điểm
(%)
7,5
4
12
(75%)
2,5
2
4
(25%)
1
Tổng câu
2
10
1
6
2
1
6
16
22
Tổng điểm
1,5
2,5
1,5
1,5
2
1,0
6,0
4,0
10,0
60%
40%
100%
% điểm số
40%
30%
20%
10%
2
LỜI NGỎ
Xin chào thầy cô, chắc thầy cô từng nghe đến Bitcoin hoặc Pi chúng đều là các loại tiền kĩ thuật số. Bitcoin là một loại
tiền tệ kỹ thuật số được phát triển vào năm 2009 và ngày nay đã trở thành một phần của cuộc cách mạng tài chính toàn cầu.
Tiền kĩ thuật số nhận được sự quan tâm đặc biệt của các tầng lớp xã hội, đặc biệt là các nhà tài phiệt( Như Elon Musk,
tổng thống, tổng thống El salvador….)
Họ tìm đến công nghệ Blockchain(công nghệ tiền kĩ thuật số) bởi có các cơ hội kiếm tiền từ đó như:
- Đầu tư Bitcoin: Bitcoin là một trong những loại tiền tệ kỹ thuật số có giá trị cao nhất trên thị trường. Việc đầu tư vào Bitcoin
có thể giúp bạn có cơ hội kiếm lời đáng kể khi giá trị của nó tăng lên. Tuy nhiên, bạn cần phải tìm hiểu kỹ về cách thức đầu tư
và quản lý rủi ro.
- Giao dịch Bitcoin: Bạn cũng có thể kiếm tiền từ Bitcoin bằng cách giao dịch trên các sàn giao dịch Bitcoin. Nếu bạn là người
có khả năng phân tích thị trường tốt, bạn có thể kiếm được lợi nhuận từ những biến động giá của Bitcoin.
- Khai thác Bitcoin: Khai thác Bitcoin là quá trình đào Bitcoin bằng cách sử dụng máy tính để giải các thuật toán phức tạp. Tuy
nhiên, đây là một quá trình đòi hỏi năng lượng và tài nguyên, và có thể không phù hợp với những người không có kinh nghiệm
trong lĩnh vực này.
- Sử dụng Bitcoin để thanh toán: Nếu bạn là một giáo viên có kinh doanh trực tuyến hoặc chấp nhận thanh toán trực tuyến, bạn
có thể chấp nhận Bitcoin như một phương thức thanh toán. Điều này giúp bạn tiết kiệm phí giao dịch và thu hút được những
khách hàng yêu thích Bitcoin.
- Tìm kiếm cơ hội khác: Ngoài các cách kiếm tiền trực tiếp từ Bitcoin, bạn cũng có thể tìm kiếm các cơ hội khác để kiếm tiền từ
công nghệ Blockchain. Ví dụ như, tham gia vào các dự án khởi nghiệp Blockchain, phát triển ứng dụng Blockchain hoặc cung
cấp dịch vụ liên quan đến Blockchain.
Nếu bạn là một giáo viên quan tâm đến công nghệ và tài chính, đây là một chủ đề rất thú vị để tìm hiểu( năm 2025 Việt
nam dự định sẽ phát hành đồng tiền kĩ thuật số quốc gia dựa và công nghệ Blockchain). Bạn có thể không thích đầu tư, nhưng
việc tìm hiểu kiến thức về tiền kĩ thuật số là rất cần thiết.
Tuy nhiên việc tìm hiểu các thông tin về tiền kĩ thuật số trên mạng Internet khá là mông lung, bạn rất dễ bị lừa đảo hoặc
có những thông tin không chính xác. Vì vậy mình lập một nhóm có tên là Giáo viên và Cryptor nhóm này chúng ta cùng nhau
3
chia sẻ những kiến thức về tiền số, cảnh báo các hình thức lừa đảo khi bạn tham gia thị trường tiền số hoặc cơ hội kiếm tiền từ
thị trường này. Hình thức chia sẻ là giúp đỡ lẫn nhau với phương châm: Cùng chia sẻ, cùng phát triển.
Nếu bạn muốn tham gia hãy liên hệ gia nhập nhóm theo Link Zalo: https://zalo.me/g/pbgatq362
hoặc mã Qr:
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
1. Đa dạng thế giới sống (23 tiết)
- Sự đa
dạng
nguyên
sinh vật,
Nhận
một số
biết
bệnh do
nguyên
sinh vật gây
nên.
- Sự đa
dạng nấm,
vai trò của
nấm, một
số bệnh do
nấm gây ra.
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
1
2
C2,3
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và con người
2
C4,10
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
1
C5
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực
tiễn, vai trò của động vật. (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi
trường, …
1
1
C1
C17 C8
- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát
hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo
silic, tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây
4
Nội dung
Mức độ
- Sự đa
dạng của
Thông
thực vật,
hiểu
động vật.
- Tìm hiểu
các sinh vật
ngoài thiên
nhiên.
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh,
mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm,
nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn
1
(nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
C20
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực
vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch,
có hạt, có hoa (Hạt kín).
2
C13,
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên:
làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh
trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
1
C12
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương
sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
1
C14
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan
sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột
khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật
điển hình.
1
C15
C16
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư,
Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp
hoặc kính hiển vi.
Vận
dụng
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng
mắt thường hoặc kính lúp). Phân biệt được nấm độc và nấm thường.
1
C21
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các
nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật
quan sát được ngoài thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng
trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo
đếm, nhận xét và rút ra kết luận.
Trình bày vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát,
điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
Vận
dụng cao - Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên; phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không
có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật
có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín)
trong thực tế.
1
C22
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực
vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
Lực trong đời sống (7 tiết)
– Lực và
tác
dụng
của lực
– Lực tiếp
xúc và lực Nhận
không tiếp biết
xúc
– Biến dạng
của lò xo
– Khối
lượng và
trọng lượng
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
1
C6
- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi
- Nêu được dụng cụ để đo lực
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
1
C7
1
C18
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
1
C11
1
C9
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực.
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác
dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
Thông
hiểu
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng
lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị
của lực trên lực kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
7
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
Vận
dụng
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng
của lực trong trường hợp đó.
- Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc
ngược lại
1
C19
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Bệnh sốt rét lây truyền qua đường nào?
A. Đường máu.
B. Đường tiêu hóa.
C. Đường hô hấp.
D. Tiếp xúc trực tiếp.
Câu 2. Loại nấm nào sau đây được sử dụng làm thức ăn cho người?
A. Nấm than.
B. Nấm men.
C. Nấm sò.
D. Nấm đỏ.
Câu 3. Các bệnh do nấm gây ra dễ lây lan qua tiếp xúc quần áo là vì
A. nấm sống được ở nhiều môi trường.
B. nấm thích tìm nơi khô ráo để sinh sản.
C. các bào tử của nấm có thể lây bệnh cho người khác.
D. các bào tử của nấm có thể tồn tại lâu trên quần áo người bệnh.
Câu 4. Vai trò chủ yếu của thực vật với đời sống động vật và con người
8
A. là nơi sinh sản của một số động vật.
B. là nơi tổng hợp chất hữu cơ và tạo ra oxygen cung cấp cho động vật và con người
.
C. là nhà sản cuất thức ăn cho sinh giới.
D. Giúp lọc không kí.
Câu 5: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch.
B. Ruồi, muỗi, chuột.
C. Rắn, cá heo, hổ.
D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi.
Câu 6. Đơn vị của lực là
A. niutơn.
B. mét.
C. giờ.
D. gam.
Câu 7. Dụng cụ dùng để đo lực là
A. cân.
B. đồng hồ.
C. thước dây.
D. lực kế.
Câu 8. Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
A. Số lượng loài trong quần thể.
B. Số lượng cá thể trong quần xã.
C. Số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài. D. Màu sắc sinh vật.
Câu 9. Trường hợp liên quan đến lực không tiếp xúc là
A. vận động viên nâng tạ.
B. người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.
C. giọt mưa đang rơi.
D. bạn Nam đóng đinh vào tường.
Câu 10. Thực vật có vai trò gì đối với động vật?
A. Cung cấp thức ăn.
B. Ngăn biến đổi khí hậu.
C. Giữ đất, giữ nước.
D. Cung cấp thức ăn, nơi ở.
Câu 11. Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi ?
A. Lò xo dưới yên xe đạp.
B. Dây cao su được kéo căng ra.
C. Dây đồng được uốn cong .
D. Quả bóng cao su đập vào tường.
Câu 12. Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào thuộc ngành thực vật Hạt trần?
A. Cây mít, cây nhãn, cây vải.
B. Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây lông culi .
C. Cây thông, cây vạn tuế, cây pơ mu.
D. Rêu tường, rêu sừng, rêu tản.
9
Câu 13. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
B. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.
D. Nấm, Rêu, Tảo, và Hạt kín.
Câu 14. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là gì?
A. Hình thái đa dạng.
B. Có xương sống.
C. Kích thước cơ thể lớn.
D. Sống lâu.
Câu 15. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp bò sát?
A. Rùa, rắn, cá sấu, cóc nhà.
B. Thằn lằn, rắn, cá sấu, ba ba.
C. Ba ba, rùa, cá sấu, thỏ.
D. Thằn lằn, rắn, cá voi, rùa.
Câu 16. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu.
B. Dương xỉ.
C. Hạt trần.
D. Hạt kín.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (1,5 điểm). Nêu vai trò của động vật không xương sống đối với con người?
Câu 18 (0,75 điểm). Lấy ba ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp:
+ Vật thay đổi vận tốc;
+ Vật thay đổi hướng chuyển động;
+ Vật bị biến dạng.
Câu 19 (0,75 điểm). Một học sinh nặng 40 kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu?
Câu 20 (1,0 điểm). Em hãy trình bày vai trò của thực vật đối với đời sống con người?
Câu 21 (1,0 điểm). Nêu cách phân biệt nấm độc và nấm thường?
Câu 22 ( 1,0 điểm). Em hãy nhận xét về sự đa dạng thực vật ở địa phương. Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm, hãy nêu các biện
pháp của bản thân và gia đình trong việc bảo vệ thực vật?
-------------------- Hết --------------------
10
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
C
D
B
B
A
D
C
C
D
C
C
A
B
B
C
II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
(0,75 điểm)
Câu 18
(0,75 điểm)
Câu 19
(0,75 điểm)
Câu 20
(1,5 điểm)
Câu 21
(1,25 điểm)
Câu 22
( 1,0 điểm)
Nội dung
Vai trò của động vật không xương sống đối với con người.
- Làm thực phẩm: tôm, cua, mực, sứa,...
- Làm dược liệu: mật ong, vỏ bào ngư,...
- Làm màu mỡ đất đai: giun đất. Làm thức ăn cho động vật khác: châu chấu, dế mèn...
+ Bạn An đá quả bóng về phía cầu môn.
+ Quả bóng đập vào xà ngang rồi bật ra.
+ Em bé nằm trên đệm.
Trọng lượng của học sinh đó là :
P = 10m = 10.40 = 400 (N)
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người
- Cung cấp lương thực, thực phẩm.
- Cho bóng mát và điều hòa khí hậu.
- Làm thuốc, gia vị, cây cảnh và trang trí.
- Làm đồ dùng và nguyên liệu để sản xuất giấy.
+ Về màu sắc: Nấm độc thường có màu sắc sặc sỡ: Đỏ, tím, cam…
+ Về vòng cuống nấm thì chỉ xuất hiện ở nấm độc mà không có ở nấm thường
+ Địa phương em có tính đa dạng cao về thực vật, tuy nhiên hiện nay đang có sự suy giảm nghiêm trọng
chủ yếu do con gười gây ra, phá rừng bừa bãi…
+ Trồng cây gây rừng, phủ xanh đát trống đồi trọc, bảo vệ các cây con, là HS có thể tham gia các phong
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,5
0,5
11
trào trồng cây, gây rừng, vệ sinh môi trường..
12
 









Các ý kiến mới nhất