Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề thi HK 1 môn hóa lớp 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tổng hợp
Người gửi: Bùi Văn Sang
Ngày gửi: 09h:45' 25-11-2014
Dung lượng: 188.5 KB
Số lượt tải: 1505
Số lượt thích: 2 người (Thu Ha, Trần Nguyễn Ngọc Trâm)
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Câu 1: (2đ) Viết phương trình điện li của các chất sau: H2SO4, HF, KOH, (NH4)2SO4
Câu 2: (2đ) Viết PTPƯ dạng phân tử và ion thu gọn xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a) Na3PO4 + Mg(NO3)2 b) Zn(OH)2 + H2SO4
Câu 3:(1đ) Có tồn tại dung dịch chứa đồng thời các ion không? Tại sao?
Câu 4:(1đ) Tính pH của dd NaOH 0,001M và nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 có pH = 3
Câu 5: (2đ) Trộn 300ml dd có hòa tan 28,4g Na2SO4 với 200ml dd có hòa tan 39,15g Ba(NO3)2 tạo thành dung dịch A.
b) Tính nồng độ mol/l các ion có trong dd A.
c) Tính lượng kết tủa thu được. (34,95gam)
Câu 6: (2đ) Dung dịch X chứa 0,04 mol H+, x mol Al3+, y mol Cl- và 0,02 mol SO. Trộn dung dịch X với 100ml dung dịch Y gồm NaOH 0,75M và Ba(OH)2 0,15M thu được 4,665g kết tủa. Tính x, y. (0,02; 0,06)
( N = 14 ; Na = 23 ; Ba = 127 ; O = 16 ; S = 32 ; H = 1)
ĐỀ 1:
Câu 1 (2đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. Na3PO4 + Ca(NO3)2 → b. NH4HCO3 
c. Al(NO3)3  d. FeO + HNO3 loãng →
Câu 2(2đ): Nhận biết dung dịch các chất sau bằng phương pháp hóa học: NH4NO3, (NH4)2SO4, Na3PO4 , NaCl.
Câu 3(2đ) Từ không khí, nước, clo, hãy nêu cách điều chế phân đạm NH4Cl. Viết các PTPƯ cần dùng.
Câu 4 (2đ) Cho 9,15g hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí NO (đktc) ( sản phẩm khử duy nhất).
Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
 = 4,05g
= 9,15 – 4,05 = 5,1g
Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.
12,75g
Câu 5(1đ) Cho 250ml dung dịch NaOH 2M vào 100ml dung dịch H3PO4 1,5M. Tính khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng.
24,6g
Câu 6 (1đ). Nung nóng 5,04 g bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được m (g) hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính m.
6 (gam).
( Cho Al = 27, O = 16, Na = 23, H = 1, P = 31, Fe = 56)

ĐỀ 2:
Câu 1 (2đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. NH4NO3 + Ba(OH)2 → b. NH4Cl 
c. Hg(NO3)2  d. Fe + HNO3 đặc 
Câu 2(2đ): Nhận biết dung dịch các chất sau bằng phương pháp hóa học: NH4NO3, NaNO3, Na3PO4 , NaCl.
Câu 3(2đ) Từ không khí, nước, khí CO2, hãy nêu cách điều chế phân đạm ure (NH4)2CO. Viết các PTPƯ cần dùng.
Câu 4 (2đ) Cho 27,2g hỗn hợp X gồm Cu và CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí NO (đktc) ( sản phẩm khử duy nhất).
Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
 = 19,2g
= 27,2 – 19,2 = 8g
Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.
32g
Câu 5(1đ) Cho 100ml dung dịch H3PO4 3M tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 2,5M. Tính khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng.
30g
Câu 6 (1đ). Nung nóng 8,96 g bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được m (g) hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính m.
11,36 (gam).
( Cho Cu = 64, O
 
Gửi ý kiến