Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi HK1 môn tiếng Việt lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Phương Thùy
Ngày gửi: 17h:41' 15-10-2023
Dung lượng: 183.5 KB
Số lượt tải: 1593
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Phương Thùy
Ngày gửi: 17h:41' 15-10-2023
Dung lượng: 183.5 KB
Số lượt tải: 1593
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Mạch kiến thức
kĩ năng
Số
câu,
số
điểm
Mức 1
TN
Số
câu
03
Số
điểm
TL
01
02
03
03
03
01
02
03
03
Số
câu
01
01
01
01
Số
điểm
01
01
01
Số
câu
01
01
02
- Nhận dạng hình tứ
giác, đường gấp khúc
Số
điểm
01
01
02
Tổng
Số
câu
05
01
02
02
06
04
Số
điểm
05
01
02
02
06
04
-Biết thực hiện phép
cộng trừ (không nhớ,
có nhớ) trong phạm vi
100 .
-Biết tìm tên gọi trong
phép trừ.
TL
TN
Tổng
TN
-Biết được số chục và
đơn vị.
TN
Mức 3
TL
Số học và phép tính
TL
Mức 2
-Biết giải các bài toán
liên quan đến phép
trừ.
Đại lượng và đo đại
lượng, thời gian
-Nắm được mối quan
hệ giữa các đơn vị đo
độ dài xăng-ti-mét,
đề-xi-mét
- Đơn vị ki-lô-gam.
Yếu tố hình học
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: TOÁN – LỚP 2
TT
1
2
3
Chủ đề
Số học
Mức 1
Mức 2
Số câu
2
2
2
Câu số
1,2
4,6
9,10
Đại lượng và đo đại
lượng
Số câu
1
1
Câu số
7
3
Yếu tố hình học
Số câu
1
1
Câu số
8
5
04
04
Tổng số câu
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
Mức 3 Tổng
02
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Thời gian : 40 phút
Câu 1: Số gồm 5 chục và 2 đơn vị là:
A. 50
B. 25
C. 52
Câu 2: Trong phép tính: 100 - 45 = ?
A. 45
B. 55
C. 65
Câu 3: Tính:
25dm + 35dm
Câu 4: Trong phép tính 45 – 27 = …., có tổng là:
A.18
B. 28
C. 8
Câu 5: Trong hình bên có mấy hình tam giác
A. 1 hình tam giác
B. 2 hình tam giác
C. 3 hình tam giác
Câu 6: Tính:
a. 70 – 25
b. 21 + 19 - 10
Câu 7: Bạn gái cân nặng mấy
ki-lô-gam?
A. 24 kg
B. 25 kg
C. 26 kg
Câu 8: Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
A. 10 cm
B. 11 cm
C. 12 cm
Câu 9: Đặt tính rồi tính
a.
56 + 44
b. 82 - 45
Câu 10: Giải bài toán sau:
Hoa có 33 quyển vở, Lan có nhiều hơn Hoa 27 quyển. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển vở?
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 - 2023
Môn: Toán – Lớp 2
Câu 1: 1điểm
C.27
Câu 2: 1 điểm
B.55
Câu 3: 1 điểm
Câu 4: 1 điểm
A.85
Câu 5: 1 điểm
C.3 hình tam giác
Câu 6: 1 điểm
a. 0,5 điểm
b. 0,5 điểm
Câu 7: 1 điểmB
B.25 kg
Câu 8: 1 điểm
A.10 cm
Câu 9: 1 điểm
Tính đúng mỗi phép tính đạt 0,5 điểm
Câu 10: 1điểm
Tóm tắt đúng 0,25 điểm
Lời giải đúng 0,25 điểm
Phép tính và đáp số 0.5 điểm
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I- LỚP 2
NĂM HỌC: 2022- 2023
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN
TL
Đọc hiểu văn bản:
Số câu
- Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết
trong bài đọc; nêu đúng ý
nghĩa của chi tiết, hình
ảnh trong bài;
- Hiểu ý chính của bài
văn; Giải thích được chi
tiết đơn giản trong bài
bằng suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin đơn
giản từ bài học; - Nhận
xét đơn giản một số hình
ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc; liên hệ
chi tiết trong bài với thực
tế để rút ra bài học đơn
giản.
Kiến thức Tiếng Việt:,
Số
điểm
Số câu
- Nhận biết được từ chỉ
hoạt động.
4
1
4
1
2
1
2
1
1
1
2
2
2
0,5
0,5
2
1
2
5
1
1
2
6
3
2,5
0,5
1
2
3
3
- Biết cách đặt dấu phẩy
trong câu.
- Nhận dạng được kiểu
câu Ai làm gì? Và đặt
câu theo kiểu câu Ai thế
nào?
Tổng
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt
TT
1
2
Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Cộng
Số câu
4
1
5
Câu số
1,2,3,7
4
1,2,3,4,7
Số câu
1
1
1
4
Câu số
6
5
8
5,6,8
5
2
1
8
BÀI KIỂM TRA VIẾT
Tên nội dung,
các mạch kiến thức
Nghe – Viết
Viết đoạn văn
Các mức độ nhận thức
Mức 1
Mức 2
Mức 3
(Nhận biết)
(Thông hiểu)
(Vận dụng)
Nghe – viết đoạn Viết đúng chính tả, Viết đúng chính tả,
thơ, đoạn văn có độ viết sạch sẽ, đúng viết sạch sẽ, sai
dài khoảng 40 - 50 cỡ chữ.
không quá 5 lỗi.
chữ, trong 15 phút.
Viết được đoạn văn Viết đúng chính tả, Sáng tạo.
gồm các ý đúng yêu biết dùng từ đặt
cầu nêu trong đề bài câu
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Phần A: Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt:
Đề bài: Cánh đồng của bố
I. Đọc thành tiếng:
- Học sinh đọc một đoạn trong bài văn.
- Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do giáo viên nêu.
II. Đọc thầm và làm bài tập
Đề bài: Cánh đồng của bố
Học sinh đọc thầm bài tập đọc; Sau đó chọn chữ (a, hoặc b, hoặc c) trước ý trả lời đúng
nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây ghi vào giấy làm bài.
Cánh đồng của bố
Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố
thốt lên sung sướng: “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của
tôi. Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn
cày một đám ruộng.
Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là
một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn
một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố.
Theo Nguyễn Ngọc Thuần
Câu 1: Dòng nào dưới đây có thể thay thế cho ngày tôi chào đời:
A. Ngày tôi được sinh ra
B. Ngày tôi được bố ẵm
C. Ngày bố thức để nhìn tôi ngủ
Câu 2: Chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời?
A. Đó là con tôi.
B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!”
C. A! Con tôi đây rồi.
Câu 3: Vì sao bố phải đi nhẹ chân?
A. Vì để cho bà ngủ
B. Vì để cho mẹ ngủ
C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ.
Câu 4: Bài học giúp em hiểu điều gì?
A. Cha lo lắng mọi bề
B. Tình thương yêu to lớn, vĩ đại của người cha dành cho con của mình.
C. Cha chưa bao giờ quan tâm con.
Câu 5: Người sinh ra em là ai?
A. Bà ngại
B. Bà nội
C. Mẹ
Câu 6: Em tìm 3 từ chỉ người trong gia đình họ nội?
A. Bác hai, bà nội, dì út.
B. Bác hai, bà nội, cô ba.
C. Bà ngoại, dì út, cậu hai.
Câu 7: Câu nào sau đây là câu Ai làm gì?
A. Em là học sinh.
B. Hoa mai nhà em rất đẹp.
C. Mẹ em đang may đồ.
Câu 8: Đặt 1 câu theo kiểu câu Ai thế nào?
Phần B: Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và đoạn văn.
I. Chính tả nghe viết: ( 15 phút)
Đề bài: Nghe – viết: Bọ rùa tìm mẹ
Bọ rùa tìm mẹ
Bọ rùa đang ngồi chờ mẹ. Bỗng, nó thấy chị châu chấu có bộ cánh xanh biếc bay ngang bụi
cúc. Nó liền lấy giấy bút ra vẽ. Châu chấu nhảy đi, bọ rùa vội đuổi theo nên lạc đường.
(Xuân Mai dịch)
II. Viết đoạn văn
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về gia đình em, theo gợi ý sau:
Gợi ý:
a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
b. Nói về từng người trong gia đình em.
c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
Phần A: Kiểm tra kĩ năng kiến thức Văn học
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu (60 tiếng/phút):
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng):
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
A. Ngày tôi được sinh ra
Câu 2: (0,5 điểm)
B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!”
Câu 3: (0,5 điểm)
C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ.
Câu 4: (0,5 điểm)
B. Tình thương yêu to lớn, vĩ đại của người cha dành cho con của mình.
Câu 5: (1 điểm)
C. Mẹ
Câu 6: (1 điểm)
B. Bác hai, bà nội, cô ba.
Câu 7: ( 1 điểm)
C. Mẹ em đang may đồ.
Câu 8: ( 1 điểm)
Mùa xuân, hoa mai nở rộ.
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1điểm
Phần B: Kiểm tra viết (10 điểm)
I. Kiểm tra viết chính tả (4 điểm)
- Học sinh viết tốc độ đạt yêu cầu (50 chữ/15 phút):
1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ :
1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi):
1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
1 điểm
II. Kiểm tra viết đoạn, bài (6 điểm)
* Nội dung (ý): 3 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý đúng yêu cầu nêu trong đề bài đạt 3 điểm.
* Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dung từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Mạch kiến thức
kĩ năng
Số
câu,
số
điểm
Mức 1
TN
Số
câu
03
Số
điểm
TL
01
02
03
03
03
01
02
03
03
Số
câu
01
01
01
01
Số
điểm
01
01
01
Số
câu
01
01
02
- Nhận dạng hình tứ
giác, đường gấp khúc
Số
điểm
01
01
02
Tổng
Số
câu
05
01
02
02
06
04
Số
điểm
05
01
02
02
06
04
-Biết thực hiện phép
cộng trừ (không nhớ,
có nhớ) trong phạm vi
100 .
-Biết tìm tên gọi trong
phép trừ.
TL
TN
Tổng
TN
-Biết được số chục và
đơn vị.
TN
Mức 3
TL
Số học và phép tính
TL
Mức 2
-Biết giải các bài toán
liên quan đến phép
trừ.
Đại lượng và đo đại
lượng, thời gian
-Nắm được mối quan
hệ giữa các đơn vị đo
độ dài xăng-ti-mét,
đề-xi-mét
- Đơn vị ki-lô-gam.
Yếu tố hình học
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: TOÁN – LỚP 2
TT
1
2
3
Chủ đề
Số học
Mức 1
Mức 2
Số câu
2
2
2
Câu số
1,2
4,6
9,10
Đại lượng và đo đại
lượng
Số câu
1
1
Câu số
7
3
Yếu tố hình học
Số câu
1
1
Câu số
8
5
04
04
Tổng số câu
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
Mức 3 Tổng
02
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Thời gian : 40 phút
Câu 1: Số gồm 5 chục và 2 đơn vị là:
A. 50
B. 25
C. 52
Câu 2: Trong phép tính: 100 - 45 = ?
A. 45
B. 55
C. 65
Câu 3: Tính:
25dm + 35dm
Câu 4: Trong phép tính 45 – 27 = …., có tổng là:
A.18
B. 28
C. 8
Câu 5: Trong hình bên có mấy hình tam giác
A. 1 hình tam giác
B. 2 hình tam giác
C. 3 hình tam giác
Câu 6: Tính:
a. 70 – 25
b. 21 + 19 - 10
Câu 7: Bạn gái cân nặng mấy
ki-lô-gam?
A. 24 kg
B. 25 kg
C. 26 kg
Câu 8: Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
A. 10 cm
B. 11 cm
C. 12 cm
Câu 9: Đặt tính rồi tính
a.
56 + 44
b. 82 - 45
Câu 10: Giải bài toán sau:
Hoa có 33 quyển vở, Lan có nhiều hơn Hoa 27 quyển. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển vở?
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 - 2023
Môn: Toán – Lớp 2
Câu 1: 1điểm
C.27
Câu 2: 1 điểm
B.55
Câu 3: 1 điểm
Câu 4: 1 điểm
A.85
Câu 5: 1 điểm
C.3 hình tam giác
Câu 6: 1 điểm
a. 0,5 điểm
b. 0,5 điểm
Câu 7: 1 điểmB
B.25 kg
Câu 8: 1 điểm
A.10 cm
Câu 9: 1 điểm
Tính đúng mỗi phép tính đạt 0,5 điểm
Câu 10: 1điểm
Tóm tắt đúng 0,25 điểm
Lời giải đúng 0,25 điểm
Phép tính và đáp số 0.5 điểm
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I- LỚP 2
NĂM HỌC: 2022- 2023
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN
TL
Đọc hiểu văn bản:
Số câu
- Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết
trong bài đọc; nêu đúng ý
nghĩa của chi tiết, hình
ảnh trong bài;
- Hiểu ý chính của bài
văn; Giải thích được chi
tiết đơn giản trong bài
bằng suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin đơn
giản từ bài học; - Nhận
xét đơn giản một số hình
ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc; liên hệ
chi tiết trong bài với thực
tế để rút ra bài học đơn
giản.
Kiến thức Tiếng Việt:,
Số
điểm
Số câu
- Nhận biết được từ chỉ
hoạt động.
4
1
4
1
2
1
2
1
1
1
2
2
2
0,5
0,5
2
1
2
5
1
1
2
6
3
2,5
0,5
1
2
3
3
- Biết cách đặt dấu phẩy
trong câu.
- Nhận dạng được kiểu
câu Ai làm gì? Và đặt
câu theo kiểu câu Ai thế
nào?
Tổng
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt
TT
1
2
Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Cộng
Số câu
4
1
5
Câu số
1,2,3,7
4
1,2,3,4,7
Số câu
1
1
1
4
Câu số
6
5
8
5,6,8
5
2
1
8
BÀI KIỂM TRA VIẾT
Tên nội dung,
các mạch kiến thức
Nghe – Viết
Viết đoạn văn
Các mức độ nhận thức
Mức 1
Mức 2
Mức 3
(Nhận biết)
(Thông hiểu)
(Vận dụng)
Nghe – viết đoạn Viết đúng chính tả, Viết đúng chính tả,
thơ, đoạn văn có độ viết sạch sẽ, đúng viết sạch sẽ, sai
dài khoảng 40 - 50 cỡ chữ.
không quá 5 lỗi.
chữ, trong 15 phút.
Viết được đoạn văn Viết đúng chính tả, Sáng tạo.
gồm các ý đúng yêu biết dùng từ đặt
cầu nêu trong đề bài câu
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Phần A: Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt:
Đề bài: Cánh đồng của bố
I. Đọc thành tiếng:
- Học sinh đọc một đoạn trong bài văn.
- Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do giáo viên nêu.
II. Đọc thầm và làm bài tập
Đề bài: Cánh đồng của bố
Học sinh đọc thầm bài tập đọc; Sau đó chọn chữ (a, hoặc b, hoặc c) trước ý trả lời đúng
nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây ghi vào giấy làm bài.
Cánh đồng của bố
Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố
thốt lên sung sướng: “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của
tôi. Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn
cày một đám ruộng.
Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là
một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn
một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố.
Theo Nguyễn Ngọc Thuần
Câu 1: Dòng nào dưới đây có thể thay thế cho ngày tôi chào đời:
A. Ngày tôi được sinh ra
B. Ngày tôi được bố ẵm
C. Ngày bố thức để nhìn tôi ngủ
Câu 2: Chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời?
A. Đó là con tôi.
B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!”
C. A! Con tôi đây rồi.
Câu 3: Vì sao bố phải đi nhẹ chân?
A. Vì để cho bà ngủ
B. Vì để cho mẹ ngủ
C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ.
Câu 4: Bài học giúp em hiểu điều gì?
A. Cha lo lắng mọi bề
B. Tình thương yêu to lớn, vĩ đại của người cha dành cho con của mình.
C. Cha chưa bao giờ quan tâm con.
Câu 5: Người sinh ra em là ai?
A. Bà ngại
B. Bà nội
C. Mẹ
Câu 6: Em tìm 3 từ chỉ người trong gia đình họ nội?
A. Bác hai, bà nội, dì út.
B. Bác hai, bà nội, cô ba.
C. Bà ngoại, dì út, cậu hai.
Câu 7: Câu nào sau đây là câu Ai làm gì?
A. Em là học sinh.
B. Hoa mai nhà em rất đẹp.
C. Mẹ em đang may đồ.
Câu 8: Đặt 1 câu theo kiểu câu Ai thế nào?
Phần B: Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và đoạn văn.
I. Chính tả nghe viết: ( 15 phút)
Đề bài: Nghe – viết: Bọ rùa tìm mẹ
Bọ rùa tìm mẹ
Bọ rùa đang ngồi chờ mẹ. Bỗng, nó thấy chị châu chấu có bộ cánh xanh biếc bay ngang bụi
cúc. Nó liền lấy giấy bút ra vẽ. Châu chấu nhảy đi, bọ rùa vội đuổi theo nên lạc đường.
(Xuân Mai dịch)
II. Viết đoạn văn
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về gia đình em, theo gợi ý sau:
Gợi ý:
a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
b. Nói về từng người trong gia đình em.
c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG DIỆU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
Phần A: Kiểm tra kĩ năng kiến thức Văn học
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu (60 tiếng/phút):
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng):
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
A. Ngày tôi được sinh ra
Câu 2: (0,5 điểm)
B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!”
Câu 3: (0,5 điểm)
C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ.
Câu 4: (0,5 điểm)
B. Tình thương yêu to lớn, vĩ đại của người cha dành cho con của mình.
Câu 5: (1 điểm)
C. Mẹ
Câu 6: (1 điểm)
B. Bác hai, bà nội, cô ba.
Câu 7: ( 1 điểm)
C. Mẹ em đang may đồ.
Câu 8: ( 1 điểm)
Mùa xuân, hoa mai nở rộ.
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1điểm
Phần B: Kiểm tra viết (10 điểm)
I. Kiểm tra viết chính tả (4 điểm)
- Học sinh viết tốc độ đạt yêu cầu (50 chữ/15 phút):
1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ :
1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi):
1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
1 điểm
II. Kiểm tra viết đoạn, bài (6 điểm)
* Nội dung (ý): 3 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý đúng yêu cầu nêu trong đề bài đạt 3 điểm.
* Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dung từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
 








Các ý kiến mới nhất