Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thành Nam
Ngày gửi: 19h:19' 08-02-2022
Dung lượng: 112.2 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thành Nam
Ngày gửi: 19h:19' 08-02-2022
Dung lượng: 112.2 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
MÔN KHTN 6
TIẾT 103, 104 : KIỂM TRA 90 PHÚT
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
+ Hs nắm dược hệ thống những kiến thức cơ bản và có khả năng vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng và bài tập.
2.Kĩ năng:
+ Rèn luyện tính trung thực, nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và khả năng phát triển tư duy .
3. Thái độ
- Giúp hs có ý thức tự học
- Yêu thích bộ môn
4. Năng lực:
+ Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ của Hs.
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, trình bày
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kết hợp TNKQ và tự luận ( 40% TNKQ, 60% TL)
III. MA TRẬN KIỂM TRA
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHTN 6 – NĂM HỌC 2021 – 2022
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Chủ đề 7 Nguyên sinh vật và động vật
- Nhận biết được các đặc điểm, vai trò của động vật không xương sống, động vật có xương sống.
- Chỉ ra được một số đặc điểm cấu tạo, môi trường sống của ếch đồng, cá chép.
- Hiểu được vai trò của động vật không xương sống và động vật có xương sống. Lấy VD
- Vận dụng kiến thức về nguyên sinh vật viết đoạn văn về nguyên nhân và các biện pháp phòng chống bệnh giun, sốt rét.
Số câu
1+3/5
1
1
1
4+3/5
Số điểm
1,5
2,0
1,5
2,0
7,0
Chủ đề 8
Đa dạng sinh học
- Nêu được đặc điểm của sự đa dạng sinh học, đặc điểm cấu tạo của cơ thể sinh vật thích nghi với môi trường sống.
-Hiểu được nguyên nhân và đề ra các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
Số câu
2/5
1
1+2/5
Số điểm
0,5
2,5
3,0
Số câu
Điểm
Tỉ lệ
3
4,0
40%
2
4,0
40%
1
2,0
20%
6
10đ
100%
Câu 1: Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
A. Mặt dưới của lá.
B. Mặt trên của lá.
C. Thân cây.
D. Rễ cây.
Câu 2: Đặc điểm của người bị bệnh hắc lào là?
A. Xuất hiện những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa.
B. Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti, ngây ngứa.
C. Xuất hiện vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa.
D. Xuất hiện những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức.
Câu 3: Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là?
A. Hình thái đa dạng.
B. Có xương sống.
C. Kích thước cơ thể lớn.
D. Sống lâu.
Câu 4: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là?
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bào tấm, cây vạn tuế.
C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 5: Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất?
A. Nhóm cá.
B. Nhóm chân khớp.
C. Nhóm giun.
D. Nhóm ruột khoang.
Câu 6: Lạc đà là động vật đặc trưng cho sinh cảnh nào?
A. Hoang mạc.
B. Rừng ôn đới.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Đài nguyên.
Câu 7: Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:
A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
B. Số lượng loài và môi trường sống.
C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.
Câu 8: Cho các vai trò sau:
TIẾT 103, 104 : KIỂM TRA 90 PHÚT
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
+ Hs nắm dược hệ thống những kiến thức cơ bản và có khả năng vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng và bài tập.
2.Kĩ năng:
+ Rèn luyện tính trung thực, nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và khả năng phát triển tư duy .
3. Thái độ
- Giúp hs có ý thức tự học
- Yêu thích bộ môn
4. Năng lực:
+ Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ của Hs.
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, trình bày
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kết hợp TNKQ và tự luận ( 40% TNKQ, 60% TL)
III. MA TRẬN KIỂM TRA
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHTN 6 – NĂM HỌC 2021 – 2022
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Chủ đề 7 Nguyên sinh vật và động vật
- Nhận biết được các đặc điểm, vai trò của động vật không xương sống, động vật có xương sống.
- Chỉ ra được một số đặc điểm cấu tạo, môi trường sống của ếch đồng, cá chép.
- Hiểu được vai trò của động vật không xương sống và động vật có xương sống. Lấy VD
- Vận dụng kiến thức về nguyên sinh vật viết đoạn văn về nguyên nhân và các biện pháp phòng chống bệnh giun, sốt rét.
Số câu
1+3/5
1
1
1
4+3/5
Số điểm
1,5
2,0
1,5
2,0
7,0
Chủ đề 8
Đa dạng sinh học
- Nêu được đặc điểm của sự đa dạng sinh học, đặc điểm cấu tạo của cơ thể sinh vật thích nghi với môi trường sống.
-Hiểu được nguyên nhân và đề ra các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
Số câu
2/5
1
1+2/5
Số điểm
0,5
2,5
3,0
Số câu
Điểm
Tỉ lệ
3
4,0
40%
2
4,0
40%
1
2,0
20%
6
10đ
100%
Câu 1: Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
A. Mặt dưới của lá.
B. Mặt trên của lá.
C. Thân cây.
D. Rễ cây.
Câu 2: Đặc điểm của người bị bệnh hắc lào là?
A. Xuất hiện những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa.
B. Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti, ngây ngứa.
C. Xuất hiện vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa.
D. Xuất hiện những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức.
Câu 3: Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là?
A. Hình thái đa dạng.
B. Có xương sống.
C. Kích thước cơ thể lớn.
D. Sống lâu.
Câu 4: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là?
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bào tấm, cây vạn tuế.
C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 5: Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất?
A. Nhóm cá.
B. Nhóm chân khớp.
C. Nhóm giun.
D. Nhóm ruột khoang.
Câu 6: Lạc đà là động vật đặc trưng cho sinh cảnh nào?
A. Hoang mạc.
B. Rừng ôn đới.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Đài nguyên.
Câu 7: Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:
A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
B. Số lượng loài và môi trường sống.
C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.
Câu 8: Cho các vai trò sau:
 








Các ý kiến mới nhất