Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Hoàng Anh
Ngày gửi: 15h:37' 07-10-2022
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
HỘI ĐỒNG CHẤM THI SỐ 3

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ SỞ GD&ĐT SÓC TRĂNG

SỞ GD&ĐT SÓC TRĂNG
MÃ ĐỀ: 233
ĐÁP ÁN CHẤM MÁY
GIẢI THÍCH ĐỀ THI THỬ MÔN VẬT LÍ (233) SỞ GD&ĐT SÓC TRĂNG
Câu 1:
Đặc trưng sinh lí của âm.
- Âm có 3 đặc trưng sinh lí:
+ Độ cao: Âm càng cao thì tần số âm càng lớn.
+ Độ to: Âm càng to khi mức cường độ âm càng lớn.
+ Âm sắc: Âm sắc liên quan đến đồ thị dao động âm.
=> Đáp án: B.
Câu 2:
Giao thoa ánh sáng.
Khoảng vân i là khoảng cách giữa 2 vân tối (hoặc 2 vân sáng) liên tiếp.
Công thức tính khoảng vân i: i=

λD
a

Với:
i: khoảng vân.
λ: bước sóng của bức xạ chiếu qua khe hẹp.
D: khoảng cách từ 2 khe hẹp tới màn hứng ảnh.
a: khoảng cách giữa 2 khe hẹp.
=> Đáp án: A.
Câu 3:
Tia laze.
- Định nghĩa: Tia laze là một chùm sáng kết hợp (các phôton trong chùm đều có cùng tần số và cùng pha).
=> Đáp án: C.
Câu 4:
Mạch điện R nối tiếp trong dòng điện không đổi.
Mạch Rnt
Mạch R//

=> Rnt = R1 + R2.
=> Đáp án: A.
Câu 5:
Đại lượng đặc trưng điện xoay chiều và dao động điều hòa.
Io = 8 (A) => A đúng.

T=



=
=0,02(s) => B đúng.
ω 100 π

f = T-1 = 50 (Hz) => C đúng.

I=

Io

√2

=

8
=4 √ 2( A)=> D sai.
√2

=> Đáp án: D.
Câu 6:
Dao động cưỡng bức.
Trong dao động cưỡng bức, ta có tần số riêng của hệ dao động là f o, tần số của ngoại lực cưỡng bức là f (f và fo thỏa mãn: f
≤ fo).
Dấu bằng xảy ra (f = fo) khi và chỉ khi mạch dao động xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
=> Đáp án: B.
Câu 7:
Sóng cơ học.
Xác định độ lệch pha giữa 2 điểm (cùng pha, vuông pha, ngược pha):
- Hai điểm cùng pha: d=kλ (Với k là số nguyên).

λ
(Với k là số nguyên).
4
λ
- Hai điểm ngược pha: d=(2 k +1). (Với k là số nguyên).
2
- Hai điểm vuông pha: d=(2 k +1).

=> k = 1 thì hai điểm dao động cùng pha và gần nhau nhất.
=> Đáp án: B.
Câu 8:
Chuẩn hóa đơn vị:

1
2
W = k A <=> J = N.m = N/m.m2 => A có đơn vị là mét (m).
2

=> Đáp án: C.
Câu 9:
Phát biểu đúng.
A sai: Gia tốc tỉ lệ với thời gian (li độ)
B sai: Quỹ đạo chuyển động (Đường biểu diễn dao động) của vật là đường hình sin.
C đúng: Quỹ đạo chuyển động của vật là đường hình sin (Do li độ của vật nằm trong khoảng [-A; A] và tuân theo định lí
hàm côsin).
D sai: Vận tốc của vật thay đổi đều (biến thiên điều hòa) theo thời gian.
Câu 10:
Máy biến áp.
Máy tăng áp
Máy hạ áp

U 1 N 1 I2
= = <1
U 2 N 2 I1

U 1 N 1 I2
= = >1
U 2 N 2 I1

=> Đáp án: B.
Câu 11:
Mạch RLC (1 phần tử, 2 phần tử, 3 phần tử).
TH1: Mạch RC => u trễ pha hơn i.
TH2: Mạch LC => u vuông pha i.
TH3: Mạch RL => u sớm pha hơn i.
TH4: Mạch chỉ R => u cùng pha i.
TH5: Mạch chỉ L hoặc chỉ C => u vuông pha i.
TH6.1: Mạch RLC nối tiếp (ZL u trễ pha hơn i.
TH6.2: Mạch RLC nối tiếp (ZL>ZC) => u sớm pha hơn i.
Ở bài này, có 1 trường hợp mà điện áp toàn mạch luôn sớm pha hơn điện áp ở hai đầu phần tử: Mạch RC nối tiếp.
=> Đáp án: A.
Câu 12:
Lực kéo về trong dao động điều hòa của CLLX:
Ta có biểu thức tính Fk như sau:

F k =− kx (N )

=> Fk tỉ lệ nghịch với x.
=> Fk biến thiên cùng tần số với x.
=> Đáp án: B.
Câu 13:
Mắt.
Vai trò của các bộ phận của mắt tương ứng với:
- Thể thủy tinh (Thủy tinh thể hoặc thấu kính mắt): Vật kính.
- Võng mạc: Phim.
=> Đáp án: C.
Câu 14:
Hạt nhân nguyên tử.
- Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các nuclôn (proton và nơtron; với proton mang điện dương và nơtron không
mang điện).
=> Đáp án: A.
Câu 15:
Kiến thức về quang phổ.
þ Điều kiện để chất phát ra quang phổ vạch phát xạ: Chất khí ở áp suất thấp.
þ Điều kiện để chất phát ra quang phổ vạch hấp thụ: Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ nhỏ hơn nhiệt độ của
nguồn phát quang phổ liên tục.
=> Đáp án: D.
Câu 16:
Điện xoay chiều.
Mạch cộng hưởng: ZL = ZC.
<=> ω = 1/√(LC).
Khi f tăng => ω tăng.
=> Mạch có tính cảm kháng.
Ta có:
(+) cos (φ1 )=1 (Mạch cộng hưởng).
=> Sau khi tăng f thì cos (φ2 )=

R

√ R +(Z
2

2

L − Z C)

<1 => C đúng.

(+) Io = -ω.qo => Io giảm => I giảm => A đúng.
(+) UC = IC.ZC => UC giảm => B sai.
=> Đáp án: B.
Câu 17:
Các đại lượng trong dao động điều hòa đạt độ lớn cực tiểu.
Ở VTCB: Gia tốc, li độ, thế năng, lực kéo về, lực đàn hồi.
Ở biên: Vận tốc, động năng.
Câu 18:
Hiện tượng quang điện.
- Điều kiện: λ ≤ λo.
=> Đáp án: A.
Câu 19:
Cấu tạo hạt nhân.

Ta có:
m = mo = Z.mP + (A-Z).mN.
=> Đáp án: C.
Câu 20:
Giao thoa sóng cơ.
- Điều kiện để điểm M là cực đại (với hai nguồn A, B cùng pha): |MA - MB| = kλ (với k là số nguyên).
=> Đáp án: C.
Câu 21:
Lực Lorenz:
- Lực Lorenz đóng vai trò là lực hướng tâm <=> Điện tích q bay vào điện trường B theo phương vuông góc (hay vectơ v
hợp với vectơ B một góc 90o).
=> Đáp án: A.
Câu 22:
Dao động điều hòa.
Chiều dài quỹ đạo của chất điểm là: L = 2A = 2.8 = 16 (cm).
=> Đáp án: B.
Câu 23:
Máy thu thanh.
Máy thu thanh gồm những bộ phận sau:
- Anten thu.
- Mạch chọn sóng.
- Mạch tách sóng.
- Mạch khuếch đại.
- Loa.
Câu 24:
Tán sắc ánh sáng khi đi qua lăng kính.
Đỏ Cam Vàng Lục Lam Chàm Tím
================================ è (Góc lệch so với tia tới tăng dần)
=> Đáp án: D.
Câu 25:
Điện xoay chiều.
Ta có:
(+) Ở thời điểm t:
q = qo.cos(ωt+φ) C; i = ω.qo.cos(ωt+φ+90o) A.
(+) Ở thời điểm t' = t + 0,75T.
q' = qo.cos[ω(t+0,75T)+φ] = qo.cos(ωt+φ+270o) C; i' = ω.qo.cos(ωt+φ+360o) = ω.q'.
=> T = 2π/ω = 2π.(q'/i') = 0,75.10-9 (s) = 0,75 (ns).
=> Đáp án: A.
Câu 26:
Điện xoay chiều.
Ta có:
Z = 100√2 (Ω).
U = 200√2 (V).
=> I = U/Z = 2 (A).
=> Đáp án: C.
Câu 27:
Điện xoay chiều.
Ta có:
Pmax = U2/R = 2202/100 = 484 (W).
=> Đáp án: D.
Câu 28:
Lượng tử ánh sáng.
A = h.c/λo = 3,975.10-19 (J)
A = P/t => t = P/A = 2,52.1018 (s).
=> Số phôton được phát ra trong 1 phút là: n = t/60 = 4,19.10 16 (hạt phôton).
=> Đáp án: D.
Câu 29:
Giao thoa ánh sáng.
Ta có:
(+) Khoảng vân i là:
i = λD/a = 1,05 (mm).
(+) Khoảng cách từ vân tối bậc 2 đến vân sáng thứ 6 bằng: 5i - 0,5i = 4,725 (mm).
=> Đáp án: D.
Câu 30:
Giao thoa ánh sáng.
Ta có:
(+) i1/i2 = λ1/λ2 = 5/8.
=> Vân sáng bậc 8 của bức xạ thứ hai trùng với vân sáng bậc 5 của bức xạ thứ nhất (Vân tổng thứ 1 trùng màu với VSTT)
=> Giữa vân tổng thứ 1 với VSTT có 5 khoảng vân của bức xạ thứ nhất.
=> Đáp án: C.
Câu 31:
Phản ứng phóng xạ hạt nhân.
Ta có:
Khối lượng còn lại sau khi phân rã là: m = mo.2-t/T = 0,21.2-2 = 0,0525 (g).
=> Đáp án: D.
Câu 32:
Đặc trưng vật lí của âm.

Ta có:
LM-LN = 20.log(ON/OM).
=>

ON /OM=10

LM − LN
20

=2,51

Ta có:
OI = OM + (ON-OM)/2 = 1,755.OM.
Mức cường độ âm tại I là: LI = LM + 20.log(OM/OI) = 77,7 (dB)
=> Đáp án: D.
Câu 33:
Đo đại lượng điện học.
Vôn kế, ampe kế chỉ đo được điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch điện xoay chiều.
=> Đáp án: D.
Câu 34:
Dao động điều hòa.
Ta có:
+ Ở thời điểm to=0 (s), vật ở vị trí có li độ: x=A/2 (cm) và vận tốc đang giảm.
Khi vật đi được thêm 0,2 (s) thì tại thời điểm t1=0,2 (s) vận tốc của vật bằng 0 lần thứ nhất.
=> T/6 = 0,2 => T=1,2 (s) => f = 5/6 (s).
+ Động năng biến thiên theo tần số dao động gấp đôi tần số của li độ: f'=2f= 5/3 (Hz).
=> Đáp án: D.
Câu 35:
Bài toán tỉ số hai đại lượng.
Ta có:
A = 9 (cm).
=> Δlo/A = 0,5 => Δlo=4,5 (cm).
x = 8 - 4,5 = 3,5 (cm).
=> Fkv = -kx = m.g/(4,5.10-2).3,5.10-2 (N).
P = mg.
=> Fkv/P = 3,5/4,5 = 15/9 = 5/3.
=> Đáp án: B.
Câu 36:
Giao thoa sóng cơ.
Ta có:
+ λ=80.2π/40π=4(cm).
Hai nguồn ngược pha nên điểm dao động với biên độ cực đại phải thỏa mãn: d 2 - d1 = (k+0,5).λ.
Khoảng cách PN nhỏ nhất có giá trị thỏa mãn:
-AB<(PN+0,5).λ<=> -20<4.(PN+0,5)<20.
=> PN≈8,76 (mm)
=> Đáp án: C.
Câu 37:
Điện xoay chiều:
Mạch:

Mạch C1//C2//C3: C1=C2=C3=10(μF).
ξ=6(V), nối thêm 1 cuộn cảm L
Với C=C12 + C23 = (C1.C2)/(C1+C2) + (C2.C3)/(C3+C2) = 10(μF).
W=0,5.LI2=0,5.CU2=180(μJ).
Khi I=√π/10 (A) => tmin = x.
=> x - C2≥0.
<=> x≥C2.
=> x≥100(μs)
=> Đáp án: C.
Câu 38:
Ta có:

Điện xoay chiều.

+ I1 = U1/√(R2 + ZC2) = 200/√(R2+10-8).
I2 = U2/√(R2 + ZL2) = 200/√(R2+32400).
+ Áp dụng BĐT Cauchy:
I1 + I2 ≥ 2.√(I1.I2).
Do I1 + I2 nhỏ nhất với giá trị là 2,689 => 2.√(I1.I2) = 2,689.
=> Giải ra, ta được R = 105,9437 (Ω).
Hệ số công suất k trong trường hợp 2 là: R/√(R2+ZL2) = 0,507.
=> Đáp án: A.
Câu 39:
Dao động cơ.
Khi vật gặp nhau thì cả 2 đều có li độ x1=x2=1,5 (cm).
=> Wt1/Wđ2 = x12/(A22-x2) = 1,52/(3-1,52) = 3
=> Đáp án: C.
Câu 40:
Bài tập đồ thị.
Số hạt nhân X còn lại sau thời gian t: Nx = N = No .2-t/T.
Số hạt nhân Y được sinh ra sau thời gian t: NY = ΔN = No.(1-2-t/T).
Tại thời điểm cắt: ZX=NY;t=T.
No.2-t/T=No.(1-2-t/T).
=> t=1 => T = 1/30 ≈ 0,03 (s)
=> Đáp án: D.
 
Gửi ý kiến