Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 09h:16' 27-12-2022
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 09h:16' 27-12-2022
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: Bài Mở Đầu
1. Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa Lí
+ Khái niệm cơ bản của môn Địa Lí:
- Khái niệm cơ bản về trái đất.
- Các thành phần tự nhiên của trái đất.
- Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
+ Các kĩ năng của môn Địa Lí.
- Kĩ năng khai thác thông tin trên Internet.
- Kĩ năng quan sát sử dụng, phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu,…
- Kĩ năng học tập thực tế.
2. Môn Địa Lí và những điều lí thú
- Môn Địa lí giúp khám phá & giải thích các hiện tượng địa lí.
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hiện tượng, sự vật địa lí.
3. Địa lí và cuộc sống
- Môn Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống.
- Hướng dẫn giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
- Định hướng thái độ, ý thức sống.
Tiết 2-Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Tọa độ địa lí
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Kinh tuyến
Khái niệm: KT là nửa đường tròn nối 2 cực trên bề mặt quả Địa Cầu.
KT gốc: 0 độ (đi qua đài thiên văn Grin - uých, Anh)
KT Tây: những KT nằm bên trái KT gốc
KT Đông: những KT nằm bên phải KT gốc
So sánh độ dài các đường KT: bằng nhau
Vĩ tuyến
Khái niệm: VT là vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu vuông góc với KT
Vì gốc: 0° (xích đạo)
VT bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc
VT nam: những VT nằm từ xích đạo đến cực Nam
So sánh độ dài các đường VT: giảm dần từ xích đạo về 2 cực.
2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- Kinh độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến KT
đi qua điểm đó.
Vĩ độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ VT gốc đến VT đi điểm đó
- Tọa độ địa lí của một điểm: nơi giao nhau giữa kinh độ vĩ độ của điểm đó.
- Ví dụ: A (120°, 60°B)
Tiết 4- Bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh vĩ tuyến.
Phương hướng trên bản đồ
1. Khái niệm bản đồ
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt
phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các
kí hiệu bản đồ.
Vai trò của bản đồ trong học tập & đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức
môn Lịch Sử & Địa lí, xác định vị trí & tìm đường đi, dự báo & thể hiện các
hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...), để tác chiếu trong quân sự,...
2. Một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình trụ
3. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu tiên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam.
- Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông.
Tiết 5 - Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế
1. Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ
so với thực tế là bao nhiêu.
Tỉ lệ bản đồ có 2 cách ghi:
+ Tỉ lệ số.
+ Tỉ lệ thước.
2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Nguyên tắc muốn đo khoảng cách thực tế của hai điểm, phải đo được
khoảng cách của hai điểm đó trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ
để tính.
- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào
thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế.
Tiết 6 - Bài 4. Kí hiệu bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
1. Kí hiệu ra bảng chú giải bản đồ
a. Kí hiệu bản đồ
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước (màu sắc, hình vẽ) dùng để thể
hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Các loại kí hiệu: Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
b. Bảng chú giải
- Bảng chú giải cho biết nội dung, ý nghĩa các kí hiệu bản đồ.
- Thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải được và sắp xếp phụ thuộc vào nội
dung chính mà bản đồ thể hiện.
- Các kí hiệu được được giải thích trong bản chú giải, thường đặt phía dưới
bản đồ hoặc những khu vực trống trên bản đồ.
Tiết 7 - Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ.
Tìm đường đi trên bản đồ (tt)
2. Đọc một số bản đồ thông dụng
a. Cách đọc bản đồ
- Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện.
- Biết tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách giữa các đối tượng.
- Đọc kí hiệu để nhận biết các đối tượng
- Xác định các đối tượng địa lí cần quan tâm trên bản đồ.
- Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí.
b. Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính
Tiết 8 - Bài 3. Tìm đường đi trên bản đồ
a. Tìm đường đi trên bản đồ giấy:
Để tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau:
B1: Xác định nơi đi nơi đến, hướng đi trên bản đồ.
B2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp (ngắn
nhất, thuận lợi nhất...), đảm bảo tuân thủ luật an toàn giao thông.
B3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi.
b. Tìm đường đi trên Google Maps
Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử
* Muốn phục dựng lại lịch sử, các nhà sử học phải dựa vào các tư liệu lịch sử.
1. Tư liệu hiện vật: là những di tích đồ vật, của người xưa còn lưu giữ lại
trong lòng đất hay trên mặt đất.
-Ví dụ:
- Di tích hoàng thành Thăng Long.
2. Tư liệu chữ viết: là những bản ghi tài liệu chép tay hay sách được in, khắc
chữ.
-Ví dụ:
- Bia Tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội).
3. Tư liệu truyền miệng: là những câu chuyện dân gian (truyền thuyết, cổ
tích...) ca dao tục ngữ, được truyền miệng từ đời này sang đời khác.
- Ví dụ:
-Truyện Thánh Gióng.
4. Tư liệu gốc: là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự
kiện hoặc thời kì lịch sử..
- Ví dụ:
- Bia tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) (Tư liệu gốc).
- Hình ảnh bia tiến sĩ ở Văn Miếu (sgk- Tài liệu L.Sử).
Bài 3 thời gian trong lịch sử
1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
- Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian. Muốn
hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả các sự kiện theo đúng trình tự của
nó.
2. Các cách tính thời gian trong lịch sử
- Người xưa sáng tạo ra lịch dựa trên cơ sở quan sát và tính toán quy luật di
chuyển của Mặt Trăng, Mặt Trời nhìn từ Trái Đất.
- Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kỳ Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
- Dương lịch là cách tính thời gian theo chu kỳ Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Thế giới có lịch chung: đó là Công lịch (Dương lịch)
- Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-su ra đời làm năm đầu tiên của
Công Nguyên. Trước năm đó là trước công nguyên (TCN).
Bài 4: Nguồn gốc loài người
1. Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người
- Quá trình tiên tiến hóa từ vượn người thành người đã diễn ra cách đây hàng
triệu năm. Cách ngay nay khoảng 5-6 triệu năm, đã có một loài vượn người
sinh sống. Từ loài vượn người, 1 nhánh đã phát triển lên thành người tối cổ khoảng 4 triệu năm trước. Đến khoảng 15 vạn năm trước thì biến đổi thành
Người tinh khôn.
2. Những dấu tích của quá trình chuyển biển từ vượn thành người ở
Đông Nam Á và Việt Nam
Đông Nam Á và Việt Nam là một trong những chiếc nôi của loài người.
- Dấu tích của người tối cổ cũng được tìm thấy ở Đảo Gia (In đô nê xia), Thái
Lan, Phi lip pin, Ma lai xia,... thuộc khu vực Đông Nam Á.
- Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở Việt Nam: răng của người tối cổ ở
hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), công cụ = đá ghè đẽo thô sơ ở
Núi Đọ (Thanh Hóa), An Khê (Gia Lai), Xuân Lộc (Đồng Nai)
Bài 5: Xã hội nguyên thủy
1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy
Dạng người
Đời sống vật chất
Tổ chức xã hội
BẦY NGƯỜI
NGUYÊN THỦY
Người tối cổ
Sống trong hang động,
dựa vào săn bắt, hái
lượm
CÔNG XÃ THỊ TỘC
Người tình khôn. Hình
thành 3 chủng tộc lớn:
da vàng, da trắng, da
đen
Biết trồng trọt, chăn
nuôi, dệt vải và làm
gốm
2. Đời sống vật chất có tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước
Việt Nam
a. Đời sống vật chất
+ Người nguyên thủy ở nước ta đã biết mài đá, tạo. thành nhiều công cụ rìu,
bôn, chày, cuốc đá,... tre, gỗ, xương, sừng để làm mũi tên, mũi lao,…
+ Biết làm đồ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn phong phú.
+ Bước đầu biết trồng trọt ở chân chăn nuôi.
+ Sống chủ yếu trong các hang động, mái nhà hoặc các túp lều lợp bằng cỏ
khô hoặc lá cây.
b. Đời sống tinh thần
- Người nguyên thủy trên đất nước ta đã biết làm đồ ta trang sức đá, xương,
sừng, vòng tay đáo vỏ ốc, làm chuỗi hạt đất nung, biết vẽ tranh trên kia vách
đá,…
- Đời sống tâm linh đã đã biết chôn người chết, có chôn theo cả công cụ và đồ
trang sức,…
Bài 6: Sự chuyển biến phân hóa của xã hội nguyên thủy
1. Sự phát hiện ra kim loại bước tiến của xã hội
a. Sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật chất
- Khoảng Thiên niên kỉ II TCN người nguyên thủy đã phát hiện ra nguyên
liệu mới để chế tạo công của vũ khí thay cho đồ đá, đó là kim loại đồng đỏ
(về sau là đồng thau). Cuối Thiên niên kỉ II đầu Thiên niên kỉ I TCN con
người đã chế tạo ra công cụ bằng sắt.
* Vai trò của việc phát hiện ra kim loại:
- Do công cụ bằng kim loại ra đời và được đưa vào sử dụng trong sản xuất
khiến ngành nông nghiệp dùng cày, săn thú, chăn nuôi phát triển.
- Nghề luyện kim kĩ thuật cao, nghề làm gốm, diệt tải dần trở thành những
ngành sẽ sản xuất riêng. Quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất đã thúc đẩy
năng xuất lao động. Vì thế con người không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa => Đời
sống được nâng cao hơn trước
b. Sự thay đổi trong đời sống xã hội
- Do công cụ bằng kim loại ra đời làm cho xã hội nguyên thủy dần tan rã,
nhường chỗ cho xã hội có giai cấp xuất hiện.
Chế độ phụ hệ ra đời.
2. Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
a. Sự xuất hiện kim loại
- Thời gian: Khoảng 400 năm trước, người nguyên thủy ở Việt Nam đã biết
sử dụng công cụ bằng đồng
- Địa điểm: trải rộng trên địa bàn cả nước. Bắc bộ (Phùng Nguyên, Đồng Dậu,
Gò Mun), Trung bộ (Sa Huỳnh), Nam bộ (Đồng Nai)
b. Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
- Nhờ có công cụ bằng kim loại ra đời, người nguyên thủy ở Việt Nam đã
khai hoang, mở rộng địa bàn cư trú, từ các vùng trung du chuyến xuống các
vùng đồng bằng ven sông.
- Nghề nông phát triển rộng khắp các vùng miền.
- Họ định cư lâu dài ven các con sông lớn như: sông Hồng, sông Mã, sông
Thu Bồn, sông Đồng Nai,…
- Sự phát triển kinh tế đã dẫn đến phân hóa trong xã hội, xuất hiện người giàu
người nghèo, dẫn đến xã hội nguyên thủy ở Việt Nam dần tan rã.
1. Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa Lí
+ Khái niệm cơ bản của môn Địa Lí:
- Khái niệm cơ bản về trái đất.
- Các thành phần tự nhiên của trái đất.
- Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
+ Các kĩ năng của môn Địa Lí.
- Kĩ năng khai thác thông tin trên Internet.
- Kĩ năng quan sát sử dụng, phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu,…
- Kĩ năng học tập thực tế.
2. Môn Địa Lí và những điều lí thú
- Môn Địa lí giúp khám phá & giải thích các hiện tượng địa lí.
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hiện tượng, sự vật địa lí.
3. Địa lí và cuộc sống
- Môn Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống.
- Hướng dẫn giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
- Định hướng thái độ, ý thức sống.
Tiết 2-Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Tọa độ địa lí
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Kinh tuyến
Khái niệm: KT là nửa đường tròn nối 2 cực trên bề mặt quả Địa Cầu.
KT gốc: 0 độ (đi qua đài thiên văn Grin - uých, Anh)
KT Tây: những KT nằm bên trái KT gốc
KT Đông: những KT nằm bên phải KT gốc
So sánh độ dài các đường KT: bằng nhau
Vĩ tuyến
Khái niệm: VT là vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu vuông góc với KT
Vì gốc: 0° (xích đạo)
VT bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc
VT nam: những VT nằm từ xích đạo đến cực Nam
So sánh độ dài các đường VT: giảm dần từ xích đạo về 2 cực.
2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- Kinh độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến KT
đi qua điểm đó.
Vĩ độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ VT gốc đến VT đi điểm đó
- Tọa độ địa lí của một điểm: nơi giao nhau giữa kinh độ vĩ độ của điểm đó.
- Ví dụ: A (120°, 60°B)
Tiết 4- Bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh vĩ tuyến.
Phương hướng trên bản đồ
1. Khái niệm bản đồ
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt
phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các
kí hiệu bản đồ.
Vai trò của bản đồ trong học tập & đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức
môn Lịch Sử & Địa lí, xác định vị trí & tìm đường đi, dự báo & thể hiện các
hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...), để tác chiếu trong quân sự,...
2. Một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình trụ
3. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu tiên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam.
- Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông.
Tiết 5 - Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế
1. Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ
so với thực tế là bao nhiêu.
Tỉ lệ bản đồ có 2 cách ghi:
+ Tỉ lệ số.
+ Tỉ lệ thước.
2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Nguyên tắc muốn đo khoảng cách thực tế của hai điểm, phải đo được
khoảng cách của hai điểm đó trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ
để tính.
- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào
thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế.
Tiết 6 - Bài 4. Kí hiệu bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
1. Kí hiệu ra bảng chú giải bản đồ
a. Kí hiệu bản đồ
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước (màu sắc, hình vẽ) dùng để thể
hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Các loại kí hiệu: Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
b. Bảng chú giải
- Bảng chú giải cho biết nội dung, ý nghĩa các kí hiệu bản đồ.
- Thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải được và sắp xếp phụ thuộc vào nội
dung chính mà bản đồ thể hiện.
- Các kí hiệu được được giải thích trong bản chú giải, thường đặt phía dưới
bản đồ hoặc những khu vực trống trên bản đồ.
Tiết 7 - Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ.
Tìm đường đi trên bản đồ (tt)
2. Đọc một số bản đồ thông dụng
a. Cách đọc bản đồ
- Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện.
- Biết tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách giữa các đối tượng.
- Đọc kí hiệu để nhận biết các đối tượng
- Xác định các đối tượng địa lí cần quan tâm trên bản đồ.
- Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí.
b. Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính
Tiết 8 - Bài 3. Tìm đường đi trên bản đồ
a. Tìm đường đi trên bản đồ giấy:
Để tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau:
B1: Xác định nơi đi nơi đến, hướng đi trên bản đồ.
B2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp (ngắn
nhất, thuận lợi nhất...), đảm bảo tuân thủ luật an toàn giao thông.
B3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi.
b. Tìm đường đi trên Google Maps
Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử
* Muốn phục dựng lại lịch sử, các nhà sử học phải dựa vào các tư liệu lịch sử.
1. Tư liệu hiện vật: là những di tích đồ vật, của người xưa còn lưu giữ lại
trong lòng đất hay trên mặt đất.
-Ví dụ:
- Di tích hoàng thành Thăng Long.
2. Tư liệu chữ viết: là những bản ghi tài liệu chép tay hay sách được in, khắc
chữ.
-Ví dụ:
- Bia Tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội).
3. Tư liệu truyền miệng: là những câu chuyện dân gian (truyền thuyết, cổ
tích...) ca dao tục ngữ, được truyền miệng từ đời này sang đời khác.
- Ví dụ:
-Truyện Thánh Gióng.
4. Tư liệu gốc: là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự
kiện hoặc thời kì lịch sử..
- Ví dụ:
- Bia tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) (Tư liệu gốc).
- Hình ảnh bia tiến sĩ ở Văn Miếu (sgk- Tài liệu L.Sử).
Bài 3 thời gian trong lịch sử
1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
- Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian. Muốn
hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả các sự kiện theo đúng trình tự của
nó.
2. Các cách tính thời gian trong lịch sử
- Người xưa sáng tạo ra lịch dựa trên cơ sở quan sát và tính toán quy luật di
chuyển của Mặt Trăng, Mặt Trời nhìn từ Trái Đất.
- Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kỳ Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
- Dương lịch là cách tính thời gian theo chu kỳ Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Thế giới có lịch chung: đó là Công lịch (Dương lịch)
- Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-su ra đời làm năm đầu tiên của
Công Nguyên. Trước năm đó là trước công nguyên (TCN).
Bài 4: Nguồn gốc loài người
1. Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người
- Quá trình tiên tiến hóa từ vượn người thành người đã diễn ra cách đây hàng
triệu năm. Cách ngay nay khoảng 5-6 triệu năm, đã có một loài vượn người
sinh sống. Từ loài vượn người, 1 nhánh đã phát triển lên thành người tối cổ khoảng 4 triệu năm trước. Đến khoảng 15 vạn năm trước thì biến đổi thành
Người tinh khôn.
2. Những dấu tích của quá trình chuyển biển từ vượn thành người ở
Đông Nam Á và Việt Nam
Đông Nam Á và Việt Nam là một trong những chiếc nôi của loài người.
- Dấu tích của người tối cổ cũng được tìm thấy ở Đảo Gia (In đô nê xia), Thái
Lan, Phi lip pin, Ma lai xia,... thuộc khu vực Đông Nam Á.
- Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở Việt Nam: răng của người tối cổ ở
hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), công cụ = đá ghè đẽo thô sơ ở
Núi Đọ (Thanh Hóa), An Khê (Gia Lai), Xuân Lộc (Đồng Nai)
Bài 5: Xã hội nguyên thủy
1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy
Dạng người
Đời sống vật chất
Tổ chức xã hội
BẦY NGƯỜI
NGUYÊN THỦY
Người tối cổ
Sống trong hang động,
dựa vào săn bắt, hái
lượm
CÔNG XÃ THỊ TỘC
Người tình khôn. Hình
thành 3 chủng tộc lớn:
da vàng, da trắng, da
đen
Biết trồng trọt, chăn
nuôi, dệt vải và làm
gốm
2. Đời sống vật chất có tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước
Việt Nam
a. Đời sống vật chất
+ Người nguyên thủy ở nước ta đã biết mài đá, tạo. thành nhiều công cụ rìu,
bôn, chày, cuốc đá,... tre, gỗ, xương, sừng để làm mũi tên, mũi lao,…
+ Biết làm đồ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn phong phú.
+ Bước đầu biết trồng trọt ở chân chăn nuôi.
+ Sống chủ yếu trong các hang động, mái nhà hoặc các túp lều lợp bằng cỏ
khô hoặc lá cây.
b. Đời sống tinh thần
- Người nguyên thủy trên đất nước ta đã biết làm đồ ta trang sức đá, xương,
sừng, vòng tay đáo vỏ ốc, làm chuỗi hạt đất nung, biết vẽ tranh trên kia vách
đá,…
- Đời sống tâm linh đã đã biết chôn người chết, có chôn theo cả công cụ và đồ
trang sức,…
Bài 6: Sự chuyển biến phân hóa của xã hội nguyên thủy
1. Sự phát hiện ra kim loại bước tiến của xã hội
a. Sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật chất
- Khoảng Thiên niên kỉ II TCN người nguyên thủy đã phát hiện ra nguyên
liệu mới để chế tạo công của vũ khí thay cho đồ đá, đó là kim loại đồng đỏ
(về sau là đồng thau). Cuối Thiên niên kỉ II đầu Thiên niên kỉ I TCN con
người đã chế tạo ra công cụ bằng sắt.
* Vai trò của việc phát hiện ra kim loại:
- Do công cụ bằng kim loại ra đời và được đưa vào sử dụng trong sản xuất
khiến ngành nông nghiệp dùng cày, săn thú, chăn nuôi phát triển.
- Nghề luyện kim kĩ thuật cao, nghề làm gốm, diệt tải dần trở thành những
ngành sẽ sản xuất riêng. Quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất đã thúc đẩy
năng xuất lao động. Vì thế con người không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa => Đời
sống được nâng cao hơn trước
b. Sự thay đổi trong đời sống xã hội
- Do công cụ bằng kim loại ra đời làm cho xã hội nguyên thủy dần tan rã,
nhường chỗ cho xã hội có giai cấp xuất hiện.
Chế độ phụ hệ ra đời.
2. Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
a. Sự xuất hiện kim loại
- Thời gian: Khoảng 400 năm trước, người nguyên thủy ở Việt Nam đã biết
sử dụng công cụ bằng đồng
- Địa điểm: trải rộng trên địa bàn cả nước. Bắc bộ (Phùng Nguyên, Đồng Dậu,
Gò Mun), Trung bộ (Sa Huỳnh), Nam bộ (Đồng Nai)
b. Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
- Nhờ có công cụ bằng kim loại ra đời, người nguyên thủy ở Việt Nam đã
khai hoang, mở rộng địa bàn cư trú, từ các vùng trung du chuyến xuống các
vùng đồng bằng ven sông.
- Nghề nông phát triển rộng khắp các vùng miền.
- Họ định cư lâu dài ven các con sông lớn như: sông Hồng, sông Mã, sông
Thu Bồn, sông Đồng Nai,…
- Sự phát triển kinh tế đã dẫn đến phân hóa trong xã hội, xuất hiện người giàu
người nghèo, dẫn đến xã hội nguyên thủy ở Việt Nam dần tan rã.
 









Các ý kiến mới nhất