Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hiếu phạm minh
Ngày gửi: 15h:36' 22-09-2023
Dung lượng: 938.5 KB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 2 : NITROGEN - SULFUR
1. NITROGEN

ZALO : 0376675342
A. TỰ LUẬN
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ, CẤU TẠO.
Câu 1.[CTST - SGK]Quan sát hình 3.1, cho biết trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất?

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Câu 2. (VD) Khí Nitrogen trong hóa học là một loại khí không màu, không mùi và ở dạng khí trơ tinh
khiết, ngoài ra khi ở nhiệt độ âm sâu -196 độ C thì ở dạng khí Nitrogen lỏng. Với dạng khí Nitrogen lỏng,
chúng có vai trò quan trọng đối với cuộc sống con người, được sử dụng nhiều trong các ngành công
nghiệp luyện kim, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp điện tử, hóa chất, dầu khí… Hãy xác định
nguyên tố Nitrogen trong bảng hệ thống tuần hoàn và viết cấu hình electron?

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 3.[CTST - SGK]Quan sát hình 3.2, nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 4.[CTST - SGK]Quan sát Hình 3.3 và từ dữ kiện năng lượng liên kết trong phân tử N2, dự đoán về
độ bền phân tử và khả năng phản ứng của nitrogen ở nhiệt độ thường.

.
"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 1

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 5.[CTST - SGK]Trình bày cấu tạo phân tử N 2. Giải thích vì sao ở điều kiện thường, N 2 khá trơ về
mặt hóa học

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 6.[CD - SGK] Cho biết năng lượng liên kết của phân tử fluorine, nitrogen lần lượt là 159 kJ mol-1 và 946 kJ mol-1.

 a) Giải thích nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt giá trị năng lượng liên kết giữa hai phân tử trên.
 b) Cho biết chất nào hoạt động hóa học hơn. 

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 7.[CTST - SGK]Ngoài đơn chất nitrogen thì nguyên tố nitrogen còn tồn tại dưới dạng nào? Lấy ví
dụ.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 8.[KNTT - SBT] Tính phân tử khối trung bình và không khí, giả thiết thành phần không khí: 78%
nitrogen, 21% oxygen và 1% argon.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 9.[KNTT - SBT] Tính khối lượng riêng (g/L) của không khí ở điều kiện chuẩn, giả thiết thành phần
không khí: 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% argon.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Câu 1. [KNTT – SGK] Trong phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp ammonia, hãy xác định các
nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa và vai trò của nitrogen.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 2. [KNTT – SGK] Trong phương trình hóa học của phản ứng giữa nitrogen và oxygen:
a) Hãy các định các nguyên tử có sự thay đối số oxi hóa.
b) Tại sao thực tế không sử dụng phản ứng để tạo ra NO, một hợp chất trung gian quan trọng trong công
nghiệp sản xuất nitric acid?

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 2

.................................................................................................................................................
Câu 3. [KNTT – SGK] Viết các phương trình hóa học minh họa quá trình hình thành đạm nitrate trong
tự nhiên xuất phát từ nitrogen.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 4. [KNTT – SGK] a) Tại sao nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học?
b) Tại sao dùng khí nitrogen để làm căng vỏ bao bì thực phẩm mà không dùng không khí?

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 5.[CTST - SGK]Xác định tính oxi hóa, tính khử của nitrogen trong phản ứng của N2 với H2 và với
O2. Cho biết các phản ứng này thu nhiệt hay tỏa nhiệt.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 6.[CTST - SGK]Viết phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa và tính khử của nitrogen. Cho
biết số oxi hóa của nitrogen thay đổi như thế nào trong các phản ứng hóa học đó.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 7.[CTST - SBT]Viết phản ứng chứng minh nitrogen hoạt động hóa học ở nhiệt độ cao

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 8. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2,
NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol, 607 kJ/mol.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 3

Câu 9.[CD - SGK] Dựa vào các giá trị năng lượng liên kết, hãy dự đoán ở nhiệt độ thường thì đơn chất
nitrogen hay chlorine dễ phản ứng với hydrogen hơn. Cho biết năng lượng liên kết Cl-Cl trong phân tử
chlorine là 243 kJ mol-1.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
III. ỨNG DỤNG
Câu 1 .[CTST - SGK]Quan sát hình 3.4, cho biết con người có thể can thiệp vào chu trình của nitrogen
trong tự nhiên bằng cách nào. Nếu sự can thiệp đó vượt ngưỡng cho phép thì ảnh hưởng gì đến môi
trường?

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Câu 2.[CTST - SBT]Xác định cụm từ phù hợp trong các ô từ (1) đến (7) để hoàn thành chu trình của
nitrogen trong tự nhiên

.................................................................................................................................................
"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 4

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 3.[CTST - SGK]Quan sát hình 3.5 và dựa vào tính chất của nitrogen, hãy giải thích vì sao nitrogen
có những ứng dụng đó.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 4.[CD - SGK] Hãy  nêu quan điểm của em về phát biểu “Nitrogen là nguyên tố đặc trưng cho sự
sống “.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 5*.[CD - SBT]Khí nitrogen được dùng trong phòng cháy và chữa cháy, kĩ thuật phẫu thuật lạnh, quá
trình sản xuất bia, đóng gói bảo quản thực phẩm, … Hãy tìm kiếm thông tin tren internet hoặc sách báo
để giải thích cơ sở của các ứng dụng trên.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 6.[CD - SGK] Sử dụng kiến thức hóa học để giải thích câu ca dao sau:
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên”

"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 5

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 7. (VDC)Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phản ứng
a)  Biết các giá trị năng lượng liên kết sau: EN ≡ N = 945 kJ mol-1; EH – H = 436 kJ mol-1. Tính EN-H = ?
b) Tính nhiệt tạo thành chuẩn của NH3 ?

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 8.[KNTT - SBT] Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:
Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ·mol-1):
Liên kết
N≡N
H-H
N-H
Eb
945
436
386
o
a) Tính nhiệt phản ứng ΔrH của phản ứng ở điều kiện chuẩn, nhận xét về dấu và độ lớn của giá trị tìm
được.
b) Tính nhiệt tạo thành ΔfHo(kJ·mol-1) của NH3 (k).

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 9. [VD]Trong buổi sinh nhật của G. Scanlon, cô đã uống thứ cocktail Jagermeister được pha với
nitrogen lỏng để tạo “hiệu ứng tỏa khói” trong lễ sinh nhật thứ 18. Scanlon đã bị khó thở và đau bụng dữ
dội sau khi uống cocktail. Cô được đưa tới bệnh viện Lancaster Royal Infirmary (Vương quốc Anh) được
chẩn đoán thủng dạ dày và phải mổ cấp cứu để cắt dạ dày. (Theo: News.go.vn). Nguyên nhân nào làm
cho cô gái bị thủng dạ dày?

.................................................................................................................................................
"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 6

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 10. [VD]Đồ thị sau biểu diễn %NO theo thể tích trong hỗn hợp khi tổng hợp từ N2 và O2.

a) Dựa vào đồ thị hãy cho biết quá trình tổng hợp NO từ N2 và O2 là dễ hay khó thực hiện?
b) Trong tự nhiên, khí NO thường được tạo ra khi nào?

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 11. [VDC]Hiện nay người ta sản xuất ammonia không từ nitrogen và hydrogen tinh khiết mà tiến
hành sự chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí thiên nhiên (có thành phần
chính là methane).
Phản ứng điều chế hydrogen:
CH4 + 2H2O  CO2 + 4H2.
(1)
Phản ứng khử oxygen để thu nitrogen trong không khí:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O.
(2)
Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(khí) + 3H2(khí) 2NH3(khí)
(3)
3
Để sản xuất một tấn khí ammonia cần lấy 841,7 m không khí (chứa 21,03% O2; 78,02% N2; còn lại là khí
hiếm). Hỏi cần phải lấy bao nhiêu m 3 khí methane và bao nhiêu m3 hơi nước để có đủ lượng hydrogen và
nitrogen theo tỉ lệ 1:3 về thể tích dùng cho phản ứng tổng hợp ammonia. Giả thiết phản ứng (1) và (2) đều
xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí xét ở cùng điều kiện.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 12. [VDC]Hệ thống túi trên ô tô là thiết bị thụ động được trang bị trên ô tô nhằm hạn chế va đập gây
tổn thương cho người ngồi trên xe khi có va chạm xảy ra. Theo các thống kê tại Mỹ, hệ thống túi khí giúp
hạn chế nguy cơ thương vong lên đến 30%. Khi xe gặp sự cố nguy hiểm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất
nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm chấn thương cho người ngồi trong xe và sẽ nhanh chóng xẹp
đi. Nguyên lý hoạt động của túi khí thông qua việc áp dụng phản ứng phân hủy đơn giản của sodium
azide, một hợp chất ion chứa các ion sodium và ion azide,

, phân hủy nhanh chóng để giải phóng khí

"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 7

N2. Một túi khí được trang bị sẵn một xi lanh nhỏ chứa hỗn hợp các chất rắn sodium azide(NaN3),
potassium nitrate(KNO3) và silicon dioxide (SiO2). Khi xe giảm tốc độ nhanh, chẳng hạn như khi va
chạm, một cảm biến sẽ gửi tín hiệu điện đến hỗn hợp, nhanh chóng đốt cháy và phân hủy sodium azide
đồng thời giải phóng khí nitrogen làm phồng túi khí.
Các phản ứng xảy ra như sau:

a.Giải thích vai trò của KNO3 và SiO2 trong túi khí.
b.Tính thể tích khí N2 (điều kiện chuẩn) được giải phóng trong túi khí khi phân hủy 150 gam sodium
azide.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 13. [VDC]Khi bị bắt lửa hoặc bị tác động đột ngột, nitroglycerine bị phân hủy rất nhanh và tỏa
nhiệt:
Nitroglycerine nguyên chất rất nguy hiểm. Năm 1867, Alfred Nobel đã phát hiện ra rằng nếu
nitroglycerine được hấp thụ vào silica xốp thì nó có thể được xử lý khá an toàn. Ông đặt tên cho hỗn hợp
mới này là thuốc nổ.
a.Tại sao phản ứng nổ trên không tạo thành hợp chất oxide của nitrogen?
b.Tính

enthalpy

tạo

thành

chuẩn

của

nitroglycerine

biết

,

.
c.Tại sao nitroglycerine lại được sử dụng làm thuốc nổ?
d.Khối lượng riêng của nitroglycerine là 1,60 g/ml. Tính thể tích (lít)khí tạo thành khi 5,0 mL
nitroglycerine phát nổ. Giả sử nhiệt độ tăng lên đến 425oC, áp suất là 1 bar.

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 8

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
B. TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1.Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển
A.75%
B.78,1%
C.80%
D.21%
Câu 2.Nitrogen trong tự nhiên có các đồng vị bền là
A.

B.

C.

D.

Câu 3.Phát biểu không đúng là
A.Nitrogen thuộc nhóm VA nên có hóa trị cao nhất là 5.
B.Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p.
C.Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
D.Nguyên tử nitrogen có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hoá trị với nguyên tố khác.
Câu 4.Công thức Lewis của phân tử N2 là
A.
B.
C.
D.
Câu 5.Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A.nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B.nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
C.phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
D.phân tử nitrogen không phân cực.
Câu 6.Điểm giống nhau giữa N2 và CO2 là
A.đều không tan trong nước.
B.đều có tính oxi hóa và tính khử.
C.đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
D.đều gây hiệu ứng nhà kính.
Câu 7.Cho phản ứng sau:
Trong phản ứng trên, nitrogen thể hiện tính chất gì
A.Tính oxi hoá
C.Thể hiện cả tính oxi hoá và khử

B.Tính khử
D.Tính acid

Câu 8.Cho phản ứng sau:

Nhận xét đúng về phản ứng là

A.Phản ứng diễn ra không thuận lợi

B.Là phản ứng toả nhiệt

C.

D.

Câu 9.N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
A.H2.
B.O2.
Câu 11.Phản ứng sau không xảy ra trong điều kiện nào

C.Li.

A.Nhiệt độ3000C
B.Nhiệt độ30000C
C.Tia lửa điện
Câu 12.Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa

D.Mg.

D.Sấm, chớp

A.
"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 9

B.
C.
D.
Câu 13.Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
A.làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,..
B.tổng hợp phân đạm.
C.sản xuất axit nitric.
D.tổng hợp amoniac.
Câu 14.Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen
A.Tổng hợp amonia
B.Tác nhân làm lạnh
C.Sản xuất phân lân

D.Bảo quản thực phẩm

Câu 15.Nitrogen là chất khí phổ biến trong khí quyển trái đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất ammonia. Cộng hóa trị và
số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là

A.3 và 0.
B.1 và 0.
C.0 và 0.
D.3 và 3.
Câu 16.[KNTT - SBT] Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
A.Oxygen.
B.Nitrogen.
C.Ozone.
D.Argon.
Câu 17.[KNTT - SBT] Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là
A.Ca(NO3)2.
B.NH4NO3.
C.NH4Cl.
D.NaNO3.
Câu 18.[KNTT - SBT] Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là
A.Chu kì 2, nhóm VA. B.chu kì 3, nhóm VA. C.chu kì 2, nhóm VIA. D.chu kì 3, nhóm IVA.
Câu 19.[KNTT - SBT] Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?
A.Tinh bột.
B.Cellulose.
C.Protein.
D.Glucose.
Câu 20.[KNTT - SBT] Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là
A.0 và +5.
B.-3 và 0.
C.-3 và +5.
D.-2 và +4.
Câu 21.[KNTT - SBT] Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
A.14N.
B.13N.
C.15N.
D.12N.
Câu 22.[KNTT - SBT] Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vài
trò là
A.chất khử.
B.chất oxi hóa.
C.acid.
D.base.
Câu 23.[KNTT - SBT] Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen
tạo thành sản phẩm là
A.NO.
B.N2O.
C.NH3.
D.NO2.
Câu 24.[KNTT - SBT] Trong phả ứng hóa hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
A.chất oxi hóa.
B.base.
C.chất khử.
D.acid.
Câu 25.[KNTT - SBT] Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm
sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
A.Phân kali.
B.Phân đạm ammonium.
C.Phân lân.
D.Phân đạm nitrate.
Câu 26.[KNTT - SBT] Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là
A.0,21 bar.
B.0,01 bar.
C.0,78 bar.
D.0,28 bar.
Câu 27.[CTST - SBT]Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen:
A. tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
B. Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
C. Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
D. tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
"Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lưới biếng"

Page 10

Câu 28.[CTST - SBT]Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là:
A.1s22s22p1
B. 1s22s22p5
C. 1s22s22p4
D.1s22s22p3
Câu 29.[CTST - SBT]Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng:
A.Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí
B. Nitrogen tan rất ít trong nước
C. Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp
D.Nitrogen nặng hơn không khí.
Câu 30.[CTST - SBT]Nitrogen trong không khí có vai trò gì sau đây:
A.Cung cấp đạm tự nhiên...
 
Gửi ý kiến