Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Thẩm
Ngày gửi: 22h:10' 24-10-2023
Dung lượng: 58.9 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT TÀI
TỔ CHUYÊN MÔN 5

Đề số 1
112

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học 2023 - 2024
Chủ
TT đề

1

Mạch kiến thức, kĩ
năng

Mức 1

Mức 3

Mức 4

TN TL TN TL TN TL TN TL

- Xác định sự vật và
một số từ ngữ miêu tả Số
2
chi tiết, sinh động trong câu
Đọc bài đọc.
hiểu - Hiểu được nội dung Câu 1,2
văn của bài.
số
bản - Biết liên hệ nội dung
bài đọc vào thực tế.
Số 1,0
điểm

- Nhận biết được từ Số
1
câu
đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, đại từ.
Kiến - Vận dụng vốn hiểu Câu 7
2 thức biết về từ nhiều nghĩa số
Tiếng để đặt câu theo yêu
Số
Việt cầu.
điểm 0,5
Tổng

Mức 2

Số
câu

3

Số 1,5
điểm

TRƯỜNG TH CÁT TÀI
Lớp: 5.....
Họ và tên: ...................................................

Tổng
TN

TL

4

2

2

1

1

3,4

5

6

1,0

1,0

1,0

2,0

2,0

1

1

1

2

2

8

9

10

0,5

1,0

1,0

1,0

2,0

3

2

2

6

4

1,5

2,0

2,0

3,0

4,0

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt. Thời gian: 35 phút

Ngày thi: ……/……/…...…
Điểm

Lời nhận xét của giáo viên

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi :

Sự tích các loài hoa
Ngày xưa chỉ ở thiên đường mới có hoa, còn trên mặt đất chưa có loài hoa nào. Mãi về sau,
nhận ra thiếu sót ấy, Trời mới sai Thần Sắc Đẹp vẽ hoa cho các loài cây. Vẽ xong, Thần muốn
tặng hương cho chúng nhưng lại không mang đủ hương cho tất cả. Thần quyết định chỉ tặng
hương thơm cho những loài hoa có tấm lòng thơm thảo.
Thần hỏi hoa hồng:
- Nếu có hương thơm, ngươi sẽ làm gì?
- Con sẽ nhờ chị gió mang tặng cho muôn loài.
Thần liền tặng hoa hồng làn hương quý báu.
Gặp hàng râm bụt đỏ chót, Thần hỏi:
- Nếu có hương thơm, ngươi sẽ làm gì?
Râm bụt trả lời:
- Con sẽ khiến ai cũng phải nể mình.
Nghe vậy, Thần bỏ đi. Đi mãi, tặng gần hết bình hương, gặp hoa ngọc lan, Thần lại hỏi :
Nếu có hương thơm, ngươi sẽ làm gì?
Ngọc lan ngập ngừng thưa:
- Con cảm ơn thần. Nhưng xin Thần ban tặng cho hoa cỏ ạ.
Thần ngạc nhiên hỏi:
- Hoa nào cũng muốn có hương thơm. Lẽ nào ngươi không thích?
- Con thích lắm ạ. Nhưng con đã được ban cho làn da trắng trẻo, lại ở trên cao. Còn bạn hoa
cỏ thì mảnh dẻ, lại ở sát đất. Nếu có hương thơm bạn ấy sẽ không bị người ta vô tình dẫm lên.
Cảm động trước tấm lòng thơm thảo của ngọc lan. Thần Sắc Đẹp ban tặng cho loài hoa ấy
hương thơm ngọt ngào hơn mọi loài hoa.
Theo IN-TƠ-NET
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (0,5 điểm) Trời sai Thần Sắc Đẹp vẽ gì cho các loài cây?
A. Vẽ hoa
B. Vẽ quả
C. Vẽ chim.
D. Vẽ hoa và quả.
Câu 2 (0,5 điểm) Thần Sắc Đẹp quyết định ban tặng hương thơm cho những loài hoa nào?
A. Cho những loài hoa đẹp nhất.
B. Cho ngững loài hoa có tấm lòng thơm thảo.
C. Cho những loài hoa cỏ dại.
D. Cho những loài hoa có màu sắc sặc sỡ.
Câu 3 (0,5 điểm) Câu trả lời của hoa hồng: "Con sẽ nhờ chị gió mang tặng cho muôn loài." thể
hiện điều gì ?
A. Hoa hồng không muốn Thần ban tặng hương thơm cho mình.

B. Hoa hồng muốn nhường hương thơm cho chị gió.
C. Hoa hồng không thích hương thơm.
D. Hoa hồng muốn chia sẻ hương thơm của mình cho muôn loài.
Câu 4 (0,5 điểm) Vì sao hoa râm bụt không được Thần ban tặng hương thơm?
A. Vì làn hương quý giá đã hết.
B. Vì hoa râm bụt chỉ muốn có hương thơm để mọi người phải nể.
C. Vì hoa râm bụt không cần hương thơm.
D. Vì hoa râm bụt rất sợ hương thơm.
Câu 5 (1 điểm) Vì sao hoa ngọc lan xin Thần ban tặng hương thơm cho hoa cỏ?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Câu 6 (1điểm) Qua bài văn, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Câu 7: (0,5đ) Các cặp từ trái nghĩa trong câu: “Chết vinh còn hơn sống nhục” là:
A. Chết – sống

B. Còn – hơn

C. Vinh – nhục

D. Chết – sống; vinh – nhục

Câu 8(0,5đ) “Mùa xuân, phượng ra lá; lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Bầu
trời xanh thẳm, mây trắng nhởn nhơ bay”. Từ đồng nghĩa trong đoạn văn là:
A. Mùa xuân, bầu trời

B. Mát rượi, ngon lành

C. Xanh um, xanh thẳm

D. Xanh um, mát rượi, ngon lành.

Câu 9 (1 điểm) Gạch dưới những đại từ được dùng trong đoạn văn sau:
Một hôm, Chồn hỏi Gà Rừng:
- Cậu có bao nhiêu trí khôn?
- Mình chỉ có một thôi.
- Ít thế sao? Mình có hàng trăm.
Một buổi sáng, đôi bạn dạo chơi trên cánh đồng. Chợt thấy một người thợ săn, chúng cuốn
quýt nấp vào một cái hang.
Câu 10 (1 điểm) Đặt câu có từ "lưng" được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
+ Nghĩa gốc: ..............................................................................................................................
....................................................................................................................................................
+ Nghĩa chuyển:.........................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TRƯỜNG TH CÁT TÀI
Lớp: 5

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2021 - 2022

Họ và tên:………..................................…....
Điểm

Môn: Tiếng Việt. Thời gian: 45 phút
Ngày thi:……/……/…...…
Lời nhận xét của giáo viên

B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (nghe - viết ). (2 điểm) (15 phút)
2. Tập làm văn: (8 điểm) (35 phút)
Đề bài : Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.

PHÒNG GD&ĐT PHÙ CÁT
TRƯỜNG TH CÁT TÀI

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5. NĂM HỌC 2021 - 2022
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn, hoặc một đoạn thơ trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 ở sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 1 (Từng học sinh bốc thăm theo sự chuẩn bị của giáo
viên rồi đọc thành tiếng).
+ Học sinh trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai
quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5
2
B
0,5
3
D
0,5
4
B
0,5
5
Vì có hương thơm, hoa cỏ sẽ không bị người ta vô tình dẫm lên.
1
6
Ví dụ : Trong cuộc sống, chúng ta cần phải nhường nhịn, chia sẻ những
1
điều tốt đẹp cho nhau để mọi người cùng tốt hơn, đẹp hơn.
7
D
0,5
8
C
0,5
9
Gạch dưới các từ: cậu, mình, mình, chúng
1
10
1
- Nghĩa gốc (các em có thể đặt câu với từ lưng chỉ bộ phận của cơ thể
người và động vật). Ví dụ: Lưng bà tôi nay đã còng.

+ Nghĩa chuyển (các em có thể đặt câu với từ lưng đồi, lưng núi, lưng đê,
lưng ghế,...). Ví dụ: Đoàn người tham quan đang đứng trên lưng đồi.

* Tùy theo mức độ bài làm của học sinh mà GV đánh giá ghi điểm cho phù hợp.

B. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 2 điểm
* Mục tiêu: Nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh

* Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút
* Nội dung kiểm tra: GV đọc cho HS cả lớp viết bài:

Buổi sáng trên cánh đồng
Chân trời đằng đông ửng hồng. Ánh xuân nhuốm hồng cả đất trời. Bầu trời bao la xanh
thẳm. Cỏ cây đôi bờ kênh sáng ửng lên. Cánh đồng làng như một tấm lụa màu thiên lí căng tít
tận chân đê. Lúa con gái xanh biêng biếc dâng lên dưới nắng xuân ấm áp. Người ra đồng mỗi
lúc một đông. Nón trắng của mấy cô đang be bờ, làm cỏ nhấp nhô. Tiếng hát êm ái, ngọt ngào
của các cô lan xa theo làn gió nhẹ.
PHẠM ĐỨC TIẾN
* Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,
viết sạch, đẹp : 1điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
* Mục tiêu: Nhằm kiểm tra kĩ năng viết văn bản của học sinh.
* Thời gian kiểm tra: khoảng 35 phút
* Nội dung kiểm tra:
Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
- Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 8 điểm:
+ Viết được bài văn tả ngôi trường đủ các phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng thể loại, yêu
cầu đã học.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, câu văn có hình ảnh, thể hiện cảm xúc,… không
mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy theo
đề bài cụ thể):
+ Mở bài: 2điểm
+ Thân bài: 4 điểm
+ Kết bài: 2 điểm
* Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về lỗi chính tả, ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các
mức điểm khác nhau

TRƯỜNG TH CÁT TÀI
Tổ chuyên môn: 5

ĐỀ THI SỐ 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5
NĂM HỌC: 2023-2024

ST Chủ đề mạch kiến thức, kĩ
T năng

1

Số học: câu tạo số
thập phân; so
sánh số thập
phân; các phép
tính với phân số,
tìm thành phần
chưa biết của
phép tính.
2 Đo đại lượng:
Biết mối quan hệ
giữa các đơn vị
đo độ dài và khối
lượng, diện tích
3 Toán có lời văn:
giải được bài toán
có quan hệ tỉ lệ;
Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số
của chúng.
Tổng số câu
Tổng số điểm

Mức 1
TN TL

Số câu 2
Câu số 1; 2
Số điểm 1,0

Mức 2
T TL
N
1
1
1
1
3
2
1,0 1,0 1,0

Mức 3
TN TL

Mức 4
TN TL
1
5
1,0

1
4
1,0

Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm

2
1,0

1
2
1
1,0 2,0 1,0

Tổng
TN TL
3

2

2,0

2,0

1
1,0
1
5
1,0

2
8;9
3,0

1
1,0

2
3,0

1
1,0

1

2

1,0

3,0

5
4

5
6

TRƯỜNG TH CÁT TÀI

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I
Năm học: 2023-2024
Họ và tên ...........................................
Môn: Toán
Lớp: .......
Thời gian: 40phút (Không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: ….. / … / 2023
Điểm bài thi
Nhận xét của giáo viên:
............................................................................................................
I.TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn các chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng

Câu 1:(0,5đ) Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 12,056 là:
5

A. 10

5

B. 100

5

C. 1000

5

D. 10000

45

Câu2:(0,5đ) Hỗn số 32 1000 được viết dưới dạng số thập phân là:
A. 32, 45

B. 32,450

C. 32, 045

D. 32, 405

Câu 3:(1đ) Cho các số: 4,25 ; 4,099 ; 4,3 ; 4,1 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A. 4,1 ; 4,25 ; 4,099 ; 4,3

B. 4,1 ; 4,25 ; 4,3 ; 4,099

C. 4,1 ; 4,099 ; 4,25 ; 4,3

D. 4,099 ; 4,1 ; 4,25 ; 4,3

Câu 4: (1đ) Điền số thích hợp vào ô trống
a. 12km 5m = .............. m
A. 12,5

B. 125

C. 1205

D. 12005

C. 1234,5

D. 1,2345

b. 12345 kg = ................ tấn
A. 12,345

B. 123,45

Câu 5: (1đ) Một khu vườn hình vuông có cạnh 90m. Hỏi diện tích khu vườn đó bao
nhiêu héc ta?
A. 810 ha
II.TỰ LUẬN:
Câu1: (1đ) Tính:

B. 0,81ha

C. 81

D. 8,1 ha

2

a. 3

+

7
= ..........................................................
6

4

b. 5

x

10
=.............................................................................
12

................................. ..........................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................

Câu2: (1đ) Tìm X:
a/ X : 35 = 1267 – 643

b/ X + 46 = 32 x 10

......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
3
Câu 3: (1,5đ) Một cửa hàng ngày đầu bán được 120 kg gạo, ngày thứ hai bán được 4

ngày đầu. Ngày thứ ba bán được một nửa ngày thứ hai. Hỏi cả 3 ngày cửa hàng đó bán
được bao nhiêu ki lô gam gạo?
Giải:
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................

Câu 4:(1,5đ) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 75m, chiều rộng 64m. Biết rằng
cứ 100 m2thu được 72 kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó thu được bao nhêu ki lô gam thóc?
Giải:
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................

Câu5: (1đ) Tính nhanh: 34 + 34 x 48 + 51 x 34
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................

ĐÁP ÁN
I.TRẮC NGHIỆM: (4 đ)

Câu1(0,5đ) Câu2(0,5đ)
5

C. 32, 045

B. 100

Câu3(1đ)

Câu4(1đ)
a. D. 12005

D. 4,099 ; 4,1 ; 4,25 ; 4,3

Câu5(1đ)

B. 0,81ha

b. A. 12,345

II. TỰ LUẬN: (6 đ)
33

Câu 1: (1đ) a. 18

( 11
)
6

40

Câu2: (1đ) a/ X : 35 = 1267 – 643
X : 35 = 624
X

= 624 x 35

X

= 21840

2

b. 60 ( 3

)

b/ X + 46 = 32 x 10

(0,25đ)

X + 46 = 320

(0,25đ)

Câu 8: (1,5đ) Ngày thứ hai bán được là: 120 x

X

= 320 - 46

X

= 274

(0,25đ)

(0,25đ)

3
= 90 (kg) (0,5đ)
4

Ngày thứ ba bán được là: 90 : 2 = 45 (kg) (0,5đ)
Cả ba ngày cửa hàng đó bán được là: 120 + 90 + 45 = 255 (kg) (0,5đ)
Đáp số:

255 (kg)

Câu 9: (1,5đ) Diện tích thửa ruộng là: 75 x 64 = 4800 (m2) (0,5đ)
4800m 2so với 100 m 2 thì gấp: 4800 : 100 = 48 (lần) (0,5đ)
Thửa ruộng thu hoạch được là: 72 x 48 = 3456 (kg)
Đáp số:

(0,5đ)

3456 kg

Câu 10: (1đ) 34 + 34 x 48 + 51 x 34 = 34 x1 + 34 x 48 + 51 x 34

= 34 x (1 + 48 + 51) = 34 x 100 = 3400
( HS có thể làm cách giải khác thì vẫn đạt điểm tối đa).
 
Gửi ý kiến