Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Hữu Phong
Ngày gửi: 14h:50' 25-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích: 0 người
I. Trắc nghiệm

ĐỀ 01

Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Trong số 18 763 872 chữ số 6 thuộc:
A. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
B. Hàng triệu, lớp triệu
C. Hàng nghìn, lớp nghìn
D. Hàng nghìn, lớp chục nghìn
Câu 2: Làm tròn số 125 736 804 đến hàng trăm nghìn được:
A. 125 000 000
B. 125 700 000
C. 125 800 000
D. 125 600 000
Câu 3: Năm 2000 là năm Canh Thìn. Hỏi năm đó thuộc thế kỉ nào?
A. XIX
B. XVIII
C. XXI
D. XX
Câu 4: Các bạn học sinh lớp 4A tổ chức liên hoan ở một khoảng sân. Em sẽ chọn vị trí nào
để có diện tích lớn nhất:

A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Không xác định được
Câu 5: Hình dưới đây có:

A. 1 cặp cạnh song song, 4 góc vuông
B. 2 cặp cạnh song song, 4 góc vuông
C. 2 cặp cạnh song song, 5 góc vuông
D. 1 cặp cạnh song song, 5 góc vuông
Câu 6: Có hai xe tải chở 7 tấn cà phê về kho. Xe tải thứ nhất chở nhiều hơn xe tải thứ hai 6
tạ cà phê. Vậy số cà phê xe thứ nhất chở là:
A. 3 tấn 80 kg
B. 3 tấn 2 tạ
C. 4 tấn 3 yến
D. 3 tấn 8 tạ
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính
756 183 + 215 278
439 200 – 215 308
6 109 x 8
68 127 : 4
Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái
- Với phép chia: Chia từ trái sang phải

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
a) 19 tấn 50 yến =....................yến
b) 6 528 dm2 = .......... m2...........................................dm2
c) 8 phút 12 giây =....................giây
d) 5 m2 29 dm2 =.....................cm2
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543
b) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
Câu 4: Linh được mẹ cho 80 000 để mua đồ dùng học tập. Sau khi mua một quyển vở và
một hộp bút thì Linh còn lại 16 000 đồng. Quyển vở có giá rẻ hơn hộp bút 38 000 đồng. Hỏi
quyển vở có giá bao nhiêu tiền, hộp bút có giá bao nhiêu tiền?
Câu 5: Trong hình bên có: ....... góc nhọn, ....... góc tù.

I. Trắc nghiệm

ĐỀ 02

Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số lớn nhất trong các số 23 076 934; 320 656 987; 87 654 299;
320 437 101 là:

A. 23 076 934
B. 320 656 987
C. 87 654 299
D. 320 437 101
Câu 2: Số “Sáu trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn” viết là:

A. 640 820 000

B. 641 802 000
C. 641 822 000
D. 641 820 000
Câu 3: Số thứ sáu trong dãy số 212, 232, 252, 272, …. là:

A. 292
B. 302
C. 312
D. 322
Câu 4: Hình có 2 góc nhọn, 2 góc tù và 2 cặp cạnh song song là:

A. ình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D
Câu 5: Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Đại thi hào Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm
1980. Vậy Đại thi hào Nguyễn Trãi được sinh ra ở thế kỉ:

A. XIII
B. XIV
C. XIX
D. XX
Câu 6: Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi. Hiện tại, tổng số tuổi của mẹ và Nam là 45 tuổi. Số tuổi của
Nam hiện nay là:

A. 6 tuổi
B. 7 tuổi
C. 8 tuổi

D. 9 tuổi
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
538 042 + 142 378
729 062 – 68 504
5 143 x 3
47 012 : 7
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
a) 12 tấn 7 yến =.....................kg
b) 3 dm2 80 mm2 =..................mm2
c) 9 234 cm2 = ……… dm2.........................cm2
d) 5 phút 45 giây =..................giây
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318
b) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Câu 4: Bác An có 2 sào đất, mỗi sào có diện tích 360 m2. Trên mảnh đất đó, bác đào ao thả
cá và trồng rau. Diện tích trồng rau nhỏ hơn diện tích ao là 150 m2. Cứ 1 m2 bác An thu
hoạch được 3 kg rau. Hỏi bác An thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau từ mảnh đất đó?
Câu 5:
a) Vẽ đường thẳng DC đi qua điểm X và vuông góc với đường thẳng AB.
b) Vẽ đường thẳng PQ đi qua điểm X và song song với đường thẳng MN.

ĐỀ 03

* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (1 điểm). a, Giá trị của chữ số 3 trong số 3 045 678 là:

A. 3000
B. 30 000
C. 300 000
D. 3 000 000
b, Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có tận cùng là chữ số nào?
A. 0
B. 2
C. 4
D. 5
Câu 2 (1 điểm). Nối số ở cột trái với cách đọc thích hợp ở cột phải:
23 115

700 094 236

Bảy trăm triệu không trăm chín mươi tư nghìn
hai trăm ba mươi sáu.
Hai mươi ba nghìn một trăm mười lăm.

Câu 3 (1 điểm). a, 1 phút 15 giây = ….. giây. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 115
B. 45
C. 65
D. 75
b, 3m2 6 dm2 = ….. dm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 36
B. 360
C. 306

D. 3006

Câu 4 (1 điểm). Giá trị của biểu thức (25 x 36) : 9 là bao nhiêu?
A. 10
B. 100
C. 1000
D. 25
Câu 5 (1 điểm). Đặt tính rồi tính:
a, 427 654 + 90 837
b, 768 495 – 62 736
c, 2357 × 205
d, 4860 : 45
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 6 (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a, 5 tấn + 3 tạ = 53 tấn.

b, 4 kg – 776g = 3224 g.

Câu 7 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Hình bên có:
A
- ………góc vuông.
-.............góc tù.
-.............góc bẹt.
-.............góc nhọn.
M

B

O

N

Câu 8 (1 điểm). Số đo chiều cao của 4 em lớp Bốn lần lượt là: 139cm; 137cm; 135cm;
141cm. Hỏi trung bình số đo chiều cao của mỗi em là bao nhiêu xăng-ti-mét?
A. 552cm
B. 138cm
C. 184cm
D. 139cm
Câu 9 (1 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 686m, chiều dài hơn chiều rộng
127m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài giải

Câu 10 (1điểm). Tính bằng cách thuận tiện nhất:
248 × 453 + 248 + 248 × 546.

I. Trắc nghiệm

ĐỀ 04

Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng:
A. Hàng trăm triệu
B. Hàng trăm nghìn
C. Hàng chục triệu

D. Hàng trăm
Câu 2: Làm tròn số 18 765 312 đến hàng trăm nghìn ta được:
A. 18 770 000
B. 18 800 000
C. 19 000 000
D. 19 800 000
Câu 3: Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên là thành
Thăng Long. Năm đó thuộc thế kỉ:
A. IX
B. XX
C. XI
D. X
Câu 4: Hình vẽ bên có:

A. 2 cặp cạnh song song, 2 góc vuông
B. 1 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
C. 2 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
D. 2 cặp cạnh song song, 4 góc vuông
Câu 5: Nửa chu vi của một hình chữ nhật là 20 dm. Nếu giảm chiều dài đi 4 dm thì được
chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. 160 dm2
B. 80 dm2
C. 86 dm2
D. 96 dm2

Câu 6: Vụ mùa vừa qua, chú Minh thu hoạch được 23 tạ thóc. Chú đã bán đi 18 tạ thóc. Số
thóc còn lại, chú mang đi xay xát để lấy gạo ăn. Cứ 1 yến thóc xay xát được 6 kg. Vậy sau khi
xay xát, chú Minh thu được số ki-lô- gam gạo là:
A. 30 kg
B. 128 kg
C. 180 kg
D. 300 kg
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
61 387 + 25 806
792 982 – 456 705
23 512 x 5
11 236 : 4
Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 thế kỉ 15 năm =......................năm
b) 18 tấn 250 kg =....................kg
c) 7 phút 25 giây =....................giây
d) 9m2 36 cm2 =.....................cm2
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
b) 3855 + (2 683 + 1 145) + 2 317
Câu 4: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất
được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao
nhiêu ki-lô-gam thóc?
Câu 5: Mảnh vườn trồng hoa hình chữ nhật có chiều dài 13 m, chiều rộng 5 m. Mảnh vườn
trồng rau hình vuông có chu vi bằng chu vi của mảnh vườn trồng hoa. Tính diện tích của
mảnh vườn trồng rau.
I. Trắc nghiệm

ĐỀ 05

Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số gồm “8 chục triệu, 2 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 5 chục và 6 đơn vị” được viết là:

A. 80 270 056
B. 80 027 560
C. 82 700 560
D. 80 207 056
Câu 2: Số có chữ số 8 thuộc lớp đơn vị là:
A. 58 172 304
B. 95 804 651
C. 27 361 813
D. 86 253 647
Câu 3: Trần Hưng Đạo sinh năm 1228, năm đó thuộc thế kỉ:
A. XI
B. XII
C. XIII
D. XIV
Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 13 m2 60 dm2 = …….. dm2 là:
A. 1 360
B. 1 306
C. 13 060
D. 13 006
Câu 5: Cô Hà có một mảnh đất hình chữ nhật dài 32m, chiều dài mảnh đất gấp 4 lần chiều
rộng. Cô chia mảnh đất đó thành 4 lô bằng nhau. Vậy diện tích của mỗi lô đất là:
A. 80m2
B. 32 m2
C. 60 m2
D. 64 m2

Câu 6: Bác Ba có một chuồng gà hình chữ nhật với chiều dài là 35 m, chiều dài hơn chiều
rộng 27m. Cứ mỗi 1m2, bác Ba dự định nuôi 5 con gà. Vậy số gà bác Ba có thể nuôi trong
chuồng đó là:
A. 56 con
B. 1 200 con
C. 1 000 con
D. 1 400 con
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
856 142 + 136 741
574 136 – 245 745
45 174 x 4
65 409 : 3
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 18dm2 4cm2 =..................cm2
b) 26 000 dm2 =..................m2
c) 21 tấn 90 kg =.....................kg
d) 3 phút 15 giây =....................giây
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 120 + 270 + 380 + 230
b) 1 200 + 250 + (4 800 + 3 750)
Câu 4: Hai chị em Linh và Mai mua một món quà tặng mẹ giá 138 000 đồng. Biết chị góp
nhiều hơn em 8 000 đồng. Hỏi mỗi người đã góp bao nhiêu tiền?
Câu 5: Một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 12 m và chiều rộng 6 m. Bác Minh dự
định lát sàn căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 3 dm. Hỏi bác Minh cần
chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.
I. Trắc nghiệm Chọn

ĐỀ 06

đáp án đúng
Câu 1: Số gồm 1 triệu, 4 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 6 đơn vị là:

A. 14 600 006
B. 146 600
C. 1 406 060
D. 1 460 006
Câu 2: Làm tròn số 125 736 804 đến hàng trăm nghìn được:
A. 125 000 000
B. 125 700 000
C. 125 800 000
D. 125 600 000
Câu 3: Năm 2000 là năm Canh Thìn. Hỏi năm đó thuộc thế kỉ nào?
A. XIX
B. XVIII
C. XXI
D. XX
Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 15 tấn 6 tạ =...................................kg.
A. 156
B. 1 560
C. 15 600
D. 15 060

Câu 5: Lớp 4A quyên góp được 33 quyển vở. Lớp 4B quyên góp được 38 quyển vở. Lớp 4C
quyên góp được nhiều hơn lớp 4B 8 quyển vở. Hỏi trung bình mỗi lớp quyên góp được bao
nhiêu quyển vở?
A. 35 quyển
B. 37 quyển
C. 38 quyển
D. 39 quyển
Câu 6: Có hai xe tải chở 7 tấn cà phê về kho. Xe tải thứ nhất chở nhiều hơn xe tải thứ hai 6
tạ cà phê. Vậy số cà phê xe thứ nhất chở là:
A. 3 tấn 80 kg
B. 3 tấn 2 tạ
C. 4 tấn 3 yến
D. 3 tấn 8 tạ
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
756 183 + 215 278
439 200 – 215 308
3 085 x 63
51 450 : 35
Câu 2: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 214 x 53 – 214 x 43
b) 25 x 9 101 x 4
Câu 3: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm.

Hình A có …… góc vuông, ….. góc tù. Hình B có
…… góc nhọn.
Câu 4: Linh được mẹ cho 80 000 để mua đồ dùng học tập. Sau khi mua một quyển vở và
một hộp bút thì Linh còn lại 16 000 đồng. Quyển vở có giá rẻ hơn hộp bút 38 000 đồng. Hỏi
quyển vở có giá bao nhiêu tiền, hộp bút có giá bao nhiêu tiền?
Câu 5: Những cây măng rừng sau khi hái về sẽ được chế biến thành măng khô. Cứ 180 kg
măng tươi sẽ cho ra thành phẩm là 1 yến măng khô. Hỏi để thu được 26 kg măng khô cần
chuẩn bị bao nhiêu ki-lô-gam măng tươi?

I. Trắc nghiệm

ĐỀ 07

Chọn đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Làm tròn số 3 154 587 đến hàng trăm nghìn ta được:
A. 3 154 000
B. 3 200 000
C. 3 100 000
D. 3 150 000
Câu 2: Năm 1400, Hồ Quý Ly lên ngôi vua, lập ra triều đại nhà Hồ. Năm đó thuộc thế kỉ:
A. XIV
B. XV
C. XVI
D. XVII
Câu 3: Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

A. 16 x 1000
B. 70 x 40
C. 35 000 : 10
D. 540 000 : 100
Câu 4: Giá trị của biểu thức 2 514 x a – b với a = 6 và b = 200 là:
A. 14 884
B. 14 888
C. 18 448
D. 14 488
Câu 5: Cân nặng trung bình của Việt, Mai, Tú là 37 kg. Việt cân nặng 38 kg, Tú cân nặng
41 kg. Cân nặng của Mai là:
A. 31 kg
B. 32 kg
C. 34 kg
D. 35 kg
Câu 6: Khi làm 3 kg dưa cải muối, chị Hoa dùng 12 thìa đường, mỗi thìa có khoảng 5 gam
đường. Vậy nếu muốn làm 18 kg dưa cải muối, chị Lan cần khối lượng đường là:
A. 280 g
B. 400 g
C. 360 g
D. 240 g
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
137 435 + 245 356
876 542 – 23 567
3 168 x 25
22 275 : 43
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 18 tấn 5 yến = …… kg
b) 23 tấn 7 tạ = …… yến
c) 21 thế kỉ = ….. năm
d) 768 giây = ……. phút..................giây
Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Đoạn thẳng EG song song với đoạn thẳng HK. ……. Đoạn thẳng DC
vuông góc với đoạn thẳng DE. ……
Ba đoạn thẳng EG, BC và HK song song với nhau. …… Đoạn thẳng BC
vuông góc với đoạn thẳng CD. ……
Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 6 615 + 3 052 + 285 + 48
b) 285 x 52 + 285 x 47 + 285
Câu 5: Tú và Nam cùng nhau chạy bộ xung quanh một cái hồ. Thời gian chạy hết một vòng
hồ của hai bạn là 9 phút 38 giây. Biết thời gian Tú chạy một vòng hồ ít hơn Nam 30 giây. Tìm
thời gian chạy một vòng hồ của mỗi bạn?
I. Trắc nghiệm

ĐỀ 08

Chọn đáp án trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số “Sáu trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn” viết là:
A. 640 820 000
B. 641 802 000
C. 641 822 000
D. 641 820 000

Câu 2: Số thứ sáu trong dãy số 212, 232, 252, 272, …. là:
A. 292
B. 302
C. 312
D. 322
Câu 3: Hình có 2 góc nhọn, 2 góc tù và 2 cặp cạnh song song là:

A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D
Câu 4: Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Đại thi hào Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm
1980. Vậy Đại thi hào Nguyễn Trãi được sinh ra ở thế kỉ:
A. XIII
B. XIV
C. XIX
D. XX
Câu 5: Một ô tô trong 2 giờ đầu mỗi giờ đi được 45 km và trong 3 giờ sau đi được 150 km.
Vậy trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được số ki-lô-mét là:
A. 65 km
B. 48 km
C. 42 km
D. 46 km
Câu 6: Mẹ sinh Nam năm 27 tuổi. Hiện tại, tổng số tuổi của mẹ và Nam là 45 tuổi. Số tuổi của
Nam hiện nay là:
A. 6 tuổi
B. 7 tuổi

C. 8 tuổi
D. 9 tuổi
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
538 042 + 142 378
729 062 – 68 504
12 524 x 16
13 230 : 42
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
a) 12 tấn 7 yến =.....................kg
b) 17 tạ 8 kg =................kg
c) 25 phút 18 giây = …… giây
d) 2 500 năm = …… thế kỉ
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 15 800 + (4 200 + 7 260) + 2 740
b) 123 x 97 + 2 x 123 + 123
Câu 4: Bác An có 2 sào đất, mỗi sào có diện tích 360 m2. Trên mảnh đất đó, bác đào ao thả
cá và trồng rau. Diện tích trồng rau nhỏ hơn diện tích ao là 150 m2. Cứ 1 m2 bác An thu
hoạch được 3 kg rau. Hỏi bác An thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau từ mảnh đất đó?
Câu 5:
a) Vẽ đường thẳng DC đi qua điểm X và vuông góc với đường thẳng AB.
b) Vẽ đường thẳng PQ đi qua điểm X và song song với đường thẳng MN.
I. Trắc nghiệm

ĐỀ 09

Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Giá trị của chữ số 2 trong số 492 357 061 là:
A. 200 000
B. 2 000

C. 20 000 000
D. 2 000 000
Câu 2: Làm tròn số 18 765 312 đến hàng trăm nghìn ta được:
A. 18 770 000
B. 18 800 000
C. 19 000 000
D. 19 800 000
Câu 3: Bố của Nam sinh năm 1980. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
A. XIX
B. XX
C. XXI
D. XVIII
Câu 4: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: 45 x 54 x 44 ……… 55 x 44 x
45
A. >
B. <
C. =
D. Không xác định được
Câu 5: Hình vẽ bên có:

A. 2 cặp cạnh song song, 2 góc vuông
B. 1 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
C. 2 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
D. 2 cặp cạnh song song, 4 góc vuông
Câu 6: Chị Hiền nướng 3 khay bánh thì được 105 chiếc bánh. Vậy để hoàn thành đơn đặt hàng
560 chiếc bánh, chị Hiền cần nướng số khay bánh là:
A. 14 khay
B. 15 khay
C. 16 khay
D. 17 khay
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
61 387 + 25 806
792 982 – 456 705
915 x 24
14 560 : 35
Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 18 tạ 45 kg =....................kg
b) 225 tấn 8 tạ =...................tạ
c) 17 phút 25 giây =....................giây

d) 927 giây = ……. phút..................giây
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 183 x 12 694 – 183 x 2 694
b) 125 x 6 154 x 8
Câu 4: Một cửa hàng lương thực ngày đầu bán được 238 kg gạo, ngày thứ hai bán nhiều hơn
ngày đầu 96 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 5: Một trang trại chăn nuôi có 560 con gà trống và gà mái. Số gà mái nhiều hơn số gà
trống là 340 con. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà mỗi loại?

I. Trắc nhiệm

ĐỀ 10

Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số gồm “8 chục triệu, 2 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 5 chục và 6 đơn vị” được viết là:
A. 80 270 056
B. 80 027 560
C. 82 700 560
D. 80 207 056
Câu 2: Số có chữ số 8 thuộc lớp đơn vị là:
A. 58 172 304
B. 95 804 651
C. 27 361 813
D. 86 253 647
Câu 3: Trần Hưng Đạo sinh năm 1228, năm đó thuộc thế kỉ:
A. XI
B. XII
C. XIII

D. XIV
Câu 4: Cho hình vẽ như sau:

Hình vẽ đã cho có:
A. 3 góc nhọn, 2 góc vuông, 2 góc tù
B. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 1 góc tù
C. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 2 góc tù
D. 3 góc nhọn, 3 góc vuông, 3 góc tù
Câu 5: Vụ mùa vừa qua, chú Minh thu hoạch được 23 tạ thóc. Chú đã bán đi 18 tạ thóc. Số
thóc còn lại, chú mang đi xay xát để lấy gạo ăn. Cứ 1 yến thóc xay xát được 6 kg. Vậy sau khi
xay xát, chú Minh thu được số ki-lô- gam gạo là:
A. 30 kg
B. 128 kg
C. 180 kg
D. 00 kg
Câu 6: Vừa qua trường phát động phong trào ủng hộ các bạn học sinh vùng lũ lụt. Lớp 4A
ủng hộ được 186 000 đồng, lớp 4B ủng hộ được 171 000 đồng, lớp 4C ủng hộ ít hơn lớp 4A
là 18 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi lớp ủng hộ được bao nhiêu tiền?
A. 175 000 đồng
B. 187 000 đồng
C. 125 000 đồng
D. 170 000 đồng
II. Tự luận

Câu 1: Đặt tính rồi tính.
856 142 + 136 741
574 136 – 245 745
13 105 x 38
9 362 : 62
Câu 2: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.
a) 10 000 kg ………. 8 tấn 25 tạ
b) 2 tấn 30 yến ………. 2 300 kg
c) 15 phút 20 giây ……… 940 giây
d) 4350 phút ……… 3 ngày
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 x 4 x 5 x 8 x 25 x 125
b) 1091 x 50 – 50 x 91
Câu 4: Hai chị em Linh và Mai mua một món quà tặng mẹ giá 138 000 đồng. Biết chị góp
nhiều hơn em 12 000 đồng. Hỏi mỗi người đã góp bao nhiêu tiền?
Câu 5: Vào đợt thu hoạch, trang trại nuôi tôm hùm chia làm hai ngày. Ngày thứ nhất thu
hoạch được 12 thùng, mỗi thùng đựng 35 kg tôm. Ngày thứ hai thu hoạch được 16 thùng, mỗi
thùng đựng 48 kg tôm. Hỏi sau cả hai ngày, trang trại thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam tôm
hùm?
I. Trắc nghiệm

ĐỀ 11

Chọn đáp án đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Giá trị của chữ số 2 trong số 492 357 061 là:
A. 200 000
B. 2 000
C. 20 000 000
D. 2 000 000
Câu 2: Làm tròn số 18 765 312 đến hàng trăm nghìn ta được:

A. 18 770 000
B. 18 800 000
C. 19 000 000
D. 19 800 000
Câu 3: Bố của Nam sinh năm 1980. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
A. XIX
B. XX
C. XXI
D. XVIII
Câu 4: Giá trị của biểu thức 2 514 x a + 2 458 với a = 3 là:
A. 10 000
B. 100 000
C. 11 000
D. 110 000
Câu 5: Hình vẽ bên có:

A. 2 cặp cạnh song song, 2 góc vuông
B. 1 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
C. 2 cặp cạnh song song, 3 góc vuông
D. 2 cặp cạnh song song, 4 góc vuông
Câu 6: Chị Hiền nướng 6 khay bánh thì được 54 chiếc bánh. Vậy để hoàn thành đơn đặt
hàng 216 chiếc bánh, chị Hiền cần nướng số khay bánh là:
A. 19 khay
B. 22 khay
C. 24 khay
D. 26 khay
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
61 387 + 25 806
792 982 – 456 705
23 512 x 5
11 236 : 4
Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 9m2 36 cm2 =.....................cm2
b) 4027 dm2 = ……. m2..........................dm2
c) 9 tạ 7 yến =..................kg

d) 7 phút 25 giây = ……… giây
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 183 x 12 694 – 183 x 2 694
b) 125 x 6 154 x 8
Câu 4: Một cửa hàng lương thực ngày đầu bán được 238 kg gạo, ngày thứ hai bán nhiều hơn
ngày đầu 96 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 5: Bác Năm có một mảnh vườn như hình bên. Tính diện tích mảnh vườn đó.

I. Trắc nghiệm

ĐỀ 12

Chọn đáp án đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Trong số 10 865 492, giá trị của chữ số 6 là:

A. 6 000 000
B. 600 000
C. 60 000
D. 6 000
Câu 2: Làm tròn số 3 154 587 đến hàng trăm nghìn ta được:

A. 3 154 000
B. 3 200 000

C. 3 100 000
D. 3 150 000
Câu 3: Năm 1400, Hồ Quý Ly lên ngôi vua, lập ra triều đại nhà Hồ. Năm đó thuộc thế kỉ:

A. XIV
B. XV
C. XVI
D. XVII
Câu 4: Năm nay, bác An thu hoạch được 5 tấn 8 yến vải thiều. Bác dùng một nửa số vải thiều
đó để sấy khô. Cứ 5 kg vải tươi cho ra thành phẩm là 1 kg vảy sấy khô. Khối lượng vải sấy
khô bác An thu được là:

A. 1 016 kg
B. 580 kg
C. 502 kg
D. 508 kg
Câu 5: Cân nặng trung bình của Việt, Mai, Tú là 37 kg. Việt cân nặng 38 kg, Tú cân nặng
41 kg. Cân nặng của Mai là:

A. 31 kg
B. 32 kg
C. 34 kg
D. 35 kg
Câu 6: Khi làm 3 kg dưa cải muối, chị Hoa dùng 12 thìa đường, mỗi thìa có khoảng 5 gam
đường. Vậy nếu muốn làm 8 kg dưa cải muối, chị Lan cần khối lượng đường là:

A. 120 g
B. 200 g
C. 160 g

D. 240 g
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
137 435 + 245 356
876 542 – 23 567
8 152 x 3
45 308 : 5
Câu 2: Điền dấu >, <, =
950 mm2 …… 95 dm2
2 tấn 15 yến ……. 215 tạ
480 giây ……….. 7 phút 15 giây
1m2 5cm2 …….. 1 005 cm2
Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Đoạn thẳng EG song song với đoạn thẳng HK. ……. Đoạn thẳng DC
vuông góc với đoạn thẳng DE. ……
Ba đoạn thẳng EG, BC và HK song song với nhau. …… Đoạn thẳng BC
vuông góc với đoạn thẳng CD. ……
Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 6 615 + 3 052 + 285 + 48

b) 285 x 52 + 285 x 47 + 285
Câu 5: Xe nhỏ chở được 134 kg hàng. Xe lớn chở được nhiều gấp ba lần xe nhỏ. Hỏi trung
bình mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Câu 6: Đôrêmon đã thống kê lượng nguyên liệu dùng để làm bánh rán trong một bữa tiệc
như sau.

a) Nguyên liệu nào dùng nhiều nhất? Nguyên liệu nào dùng ít nhất?
b) Viết dãy số liệu về khối lượng nguyên liệu để làm bánh rán theo thứ tự từ nhiều tới ít.
c) Nguyên liệu dùng nhiều nhất hơn nguyên liệu dùng ít nhất bao nhiêu ki- lô-gam?

I. Trắc nghiệm

ĐỀ 13

Chọn đáp án trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số “Sáu trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn” viết là:
A. 640 820 000
B. 641 802 000

C. 641 822 000
D. 641 820 000
Câu 2: Số thứ sáu trong dãy số 212, 232, 252, 272, …. là:
A. 292
B. 302
C. 312
D. 322
Câu 3: Trong các dãy số sau, đâu là dãy số lẻ?
A. 15 376; 15 377; 15 378
B. 33 053; 33 055; 33 057
C. 2 168; 2 170; 2 172; 2 174
D. 2 340; 2 345; 2 350; 2 155
Câu 4: Hình có 2 góc nhọn, 2 góc tù và 2 cặp cạnh song song là:

A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D
Câu 5: Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Đại thi hào Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm
1980. Vậy Đại thi hào Nguyễn Trãi được sinh ra ở thế kỉ:
A. XIII
B. XIV

C. XIX
D. XX
Câu 6: Một ô tô trong 2 giờ đầu mỗi giờ đi được 45 km và trong 3 giờ sau đi được 150 km.
Vậy trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được số ki-lô-mét là:
A. 65 km
B. 48 km
C. 42 km
D. 46 km
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
538 042 + 142 378
729 062 – 68 504
5 143 x 3
47 012 : 7
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
a) 12 tấn 7 yến =.....................kg
b) 3 dm2 80 cm2 =.................cm2
c) 9 234 dm2 = ……… m2........................dm2
d) 5 phút 45 giây =..................giây
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 15 800 + (4 200 + 7 260) + 2 740
b) 123 x 97 + 2 x 123 + 123
Câu 4: Nam có 96 000 đồng mua được 6 quyển truyện tranh. Hỏi Minh muốn mua 9 quyển
truyện tranh như vậy thì phải trả bao nhiêu tiền?

Câu 5: Mảnh vườn trồng hoa hình chữ nhật có chiều dài 13 m, chiều rộng 5 m. Mảnh vườn
trồng rau hình vuông có chu vi bằng chu vi của mảnh vườn trồng hoa. Tính diện tích của
mảnh vườn trồng rau.

I. Trắc nghiệm

ĐỀ 14

Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng:

A. Hàng trăm triệu
B. Hàng trăm nghìn
C. Hàng chục triệu
D. Hàng trăm
Câu 2: Số 87 258 718 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

A. 87 000 000
B. 87 200 000
C. 87 300 000
D. 87 260 000
Câu 3: Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên là thành
Thăng Long. Năm đó thuộc thế kỉ:

A. IX
B. XX
C. XI
D. X
Câu 4: Cho hình vẽ như sau:

Hình vẽ đã cho có:

A. 3 góc nhọn, 2 góc vuông, 2 góc tù
B. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 1 góc tù
C. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 2 góc tù
D. 3 góc nhọn, 3 góc vuông, 3 góc tù
Câu 5: Cô Hà có một mảnh đất hình chữ nhật dài 32m, chiều dài mảnh đất gấp 4 lần chiều
rộng. Cô chia mảnh đất đó thành 4 lô bằng nhau. Vậy diện tích của mỗi lô đất là:

A. 80m2
B. 32 m2
C. 60 m2
D. 64 m2
Câu 6: Vụ mùa vừa qua, chú Minh thu hoạch được 23 tạ thóc. Chú đã bán đi 18 tạ thóc. Số
thóc còn lại, chú mang đi xay xát để lấy gạo ăn. Cứ 1 yến thóc xay xát được 6 kg. Vậy sau khi
xay xát, chú Minh thu được số ki-lô- gam gạo là:

A. 30 kg
B. 128 kg
C. 180 kg

D. 300 kg
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
756 183 + 215 278
439 200 – 215 308
6 109 x 8
68 127 : 4
Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 9 tấn 50 yến =....................yến
b) 6 528 dm2 = .......... m2...........................................dm2
c) 8 phút 12 giây =....................giây
d) 5 m2 20 cm2 =....................cm2
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742
b) 8 × 329 + 8 × 670 + 8
Câu 4: Vừa qua trường phát động phong trào ủng hộ các bạn học sinh vùng lũ lụt. Lớp 4A
ủng hộ được 186 000 đồng, lớp 4B ủng hộ được 171 000 đồng, lớp 4C ủng hộ ít hơn lớp 4A
là 18 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi lớp ủng hộ được bao nhiêu tiền?
Câu 5: Một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 12 m và chiều rộng 6 m. Bác Minh dự
định lát sàn căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 3 dm. Hỏi bác Minh cần
chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

ĐỀ 15

Câu 1: Số gồm “8 chục triệu, 2 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 5 chục và 6 đơn vị” được viết là:

A. 80 270 056
B. 80 027 560
C. 82 700 560
D. 80 207 056
Câu 2: Số có chữ số 8 thuộc lớp đơn vị là:

A. 58 172 304
B. 95 804 651
C. 27 361 813
D. 86 253 647
Câu 3: Trần Hưng Đạo sinh năm 1228, năm đó thuộc thế kỉ:

A. XI
B. XII
C. XIII
D. XIV
Câu 4: Một vận động viên chạy bộ trong 2 giờ đầu chạy được 17 250 m, trong 3 giờ sau
chạy được 24 500 m. Vậy trung bình mỗi giờ, vận động viên đó chạy được quãng đường là:

A. 8 350 m
B. 8 625 m
C. 6 350 m
D. 8 150 m
Câu 5: Hình vẽ bên có:

A. 3 góc vuông, 2 góc tù
B. 2 góc vuông, 2 góc tù, 1 góc nhọn
C. 1 góc vuông, 2 góc tù, 1 góc nhọn
D. 2 góc vuông, 1 góc tù, 2 góc nhọn
Câu 6: Bác Ba có một chuồng gà hình chữ nhật với chiều dài là 35 m, chiều dài hơn chiều
rộng 27m. Cứ mỗi 1m2, bác Ba dự định nuôi 5 con gà. Vậy số gà bác Ba có thể nuôi trong
chuồng đó là:

A. 56 con
B. 1 200 con
C. 1 000 con
D. 1 400 con
II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính.
856 142 + 136 741
574 136 – 245 745
45 174 x 4
65 409 : 3
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 18dm2 4cm2 =..................cm2
b) 26 000 dm2 =..................m2
c) 21 tấn 90 kg =.....................kg

d) 3 phút 15 giây = ……… giây
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 1 200 + 250 + (4 800 + 3 750)
b) 1091 x 7 – 7 x 91
Câu 4: Mỗi bữa, bác Mai dùng 2kg 250g gạo để nấu cơm cho 9 người. Khẩu phần ăn của
mỗi người thợ như nhau. Trưa nay, vì có 2 người thợ chuyển công việc nên bác Mai chỉ phải
nấu cơm cho 7 người. Tính số gam gạo trưa nay bác Mai cần dùng để nấu cơm.
Câu 5: Để lát nền một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m người ta dùng
các viên gạch men hình vuông có cạnh 2 dm. Tính số viên gạch để đủ lát kín nền sân chơi đó.
ĐỀ 16

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái (A,B,C,D) đặt trước câu trả lời đúng (Câu 1 đến câu 4)
Câu 1: Số 14 021 983 có:
A.
B.
C.
D.

Chữ số 4 thuộc lớp triệu
Chữ số 0 ở hàng chục nghìn.
Chữ số 9 ở lớp nghìn.
Chữ số 3 ở hàng chục.

Câu 2: Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A.73 500 000
B.73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Câu 3: Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Hỏi ông
sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A.
B.
C.
D.

Thế kỉ XIX
Thế kỉ XV
Thế kỉ XX
Thế kỉ XXI

Câu 4: 2 tấn 500kg = ………. kg. Số cần điền vào chỗ chấm là:
A.
B.
C.
D.

2 500
20 500
2 050
2 500

Đánh dấu X vào ☐ trước câu trả lời đúng:
Câu 5: Góc đỉnh A của hình tứ giác ABCD là:





Góc vuông
Góc tù
Góc nhọn
Góc bẹt

Câu 6: Nối lời giải với phép tính đúng:

PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 7: Đặt tính rồi tính:
a. 428 458 + 380 622
b. 939 064 – 546 837
c. 32 160 x 5
d. 24 520 : 4
Câu 8: Xếp các các số 19 876, 19 786, 19 687, 19 867 theo thứ tự từ lớn đến bé
Câu 9:
a) Tính giá trị biểu thức: 393 : 3 + 120 x 5
b) Tìm trung bình cộng của các số sau: 134 ; 187 và 213
Câu 9: Điền vào chỗ chấm:
a. Em hãy quan sát tín hiệu đèn giao thông tại ngã ngã tư đường và cho biết tín hiệu đèn giao thông
có thể là màu gì?
- Khi đến ngã tư đó, tín hiệu đèn giao thông có thể là: ……………………………………

b. Thông tin về dân số một số quốc gia trên thế giới tính đến ngày 17 tháng 9 năm 2022 được cho
trong bảng sau:
Quốc gia
Hoa Kỳ
Nga
Pháp
Việt Nam

Số dân (người)
335 206 115
145 767 966
65 618 967
99 113 048

- Những quốc gia nào có số dân trên 100 triệu: …………………………
- Những quốc gia nào có số dân ít hơn 100 triệu:…………………………
Câu 10: Mẹ mua 9 cây bút mực tím cùng loại với giá 63 000 đồng. Hỏi khi mẹ mua 5 cây bút mực
tím như thế sẽ phải trả cho cô bán hàng bao nhiêu tiền?

ĐỀ 17

Câu 1. Viết vào chỗ chấm: (1điểm)
Đọc
a)
…………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………
………..
b) Ba trăm mười sáu nghìn, hai trăm mười bốn.
c).
…………………………………………………………………
……...
………………………………………………………………
…………..
d) Hai trăm mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn hai
trăm mười tám.

Câu 2. Chữ số 6 trong số 162 938 thuộc hàng là: (0,5 điểm)

Viết
52 409

……………….
8 371 265

………………..

a. Hàng chục
b. Hàng trăm
c. Hàng nghìn
d. Hàng chục nghìn
Câu 3. Số bé nhất là: (0,5 điểm)
a.111 345
b. 111 453
c. 111 543
d. 111 435
Câu 4. Số liền trước của số 999 995 là số: (0,5 điểm)
a. 999 999
b. 999 997
c. 999 994
d. 900 000
Câu 5. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a. 37 518 + 14 725
b) 42 563 – 27 42
c) 382 x 5
d) 4875 : 3
Câu 6. Giá trị của biểu thức 15 : ( 5 – m) với m = 2 là: (1 điểm)
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 7.

2 giờ = …… phút (0,5 diểm)
a. 120 phút
b. 130 phút
c. 140 phút
d. 150 phút
Câu 8. Điền vào chỗ chấm: (1 điểm)
cm2

a. 4 tạ 26 kg = ………….kg

b. 3dm2 15 cm2 = …………

c. 200 dm2 = ………….m2
d. 400 năm = ………….thế kỉ
Câu 9. Hình dưới đây có bao nhiêu góc vuông: (1 điểm)

a. 5

b. 6

c. 7

d.8

Câu 10. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 150 kg gạo, ngày thứ hai bán ít hơn ngày
thứ nhất 25 kg gạo, ngày thứ ba bán nhiều hơn ngày thứ hai 8 kg gạo. Hỏi cả ba ngày
của hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (2 điểm)
Bài giải
.................................................................................................
.................................................
 
Gửi ý kiến