Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hải
Ngày gửi: 10h:42' 26-12-2023
Dung lượng: 30.7 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hải
Ngày gửi: 10h:42' 26-12-2023
Dung lượng: 30.7 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I - LỚP 5
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Khoa học (Đề chẵn)
Thời gian: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được sự sinh sản và phát triển của cơ thể người
- Hiểu về tác hại của các chất gây nghiện. Biết phòng tránh tai nạn giao thông
- Biết cách vệ sinh phòng bệnh
- Biết đặc điểm và một số vật liệu thường dùng trong cuộc sống
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mạch
kiến
thức,
kỹ
năng
Sự sinh
sản và
PT của
cơ thể
người
Số
câu,
câu số
và số
điểm
Vệ
sinh
phòng
bệnh.
Số câu
An
toàn
trong
cuộc
sống.
Đặc
điểm
và một
số vật
liệu
thường
dùng
Mức 1
TNKQ
TNKQ
TNTL
Mức 3
TNKQ
Mức 4
TNTL
TNKQ
Tổng
TNT
L
Số câu 2
Câu số
Số
điểm
TNTL
1,2
2
2
1
Câu số
Số
điểm
1
7
1
3
Câu số
3,4,5
Số
điểm
1
1
1
3
3
Số câu
3
1
Câu số
1
6
Số
điểm
3
2
3
1
8
1
2
1
9
1
Số câu
Số
điểm
TNKQ
2
Số câu 2
Tổng
TNTL
Mức 2
2
10
1
1
2
1
1
2
1
1
7
2
III. ĐỀ KIỂM TRA
Khoanh tròn vào chữ cái đặt ở đầu mỗi câu trả lời đúng nhất
2
3
7
3
Câu 1: Mọi trẻ sinh ra đều có đặc điểm như sau:
A. Giống bố và anh chị.
B. Giống mẹ và anh chị
C. Giống bố , mẹ của mình
D. Giống anh và chị
Câu 2: Nên làm gì để bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?
A. Nên sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu bia, ma túy,…; xem
các phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh.
B.Cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao
C. Chỉ cần tăng cường luyện tập thể dục thể thao.
D. Nên vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần
áo. Cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành
mạnh
Câu 3: Người nghiện rượu bia có ảnh hưởng đến người xung quanh như thế nào?
A.Gây sự, đánh nhau với người ngoài đường .
B. Gây sự, đánh nhau, gây tai nạn giao thông
C. Gây sự, đánh nhau, gây tai nạn giao thông, đánh vợ con. Vi phạm pháp
luật,…
D. Các ý trên đều sai.
Câu 4: Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?
A. Vi khuẩn
B. Vi-rút
C. Vi trùng
D. Tất cả các ý trên
Câu 5: Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, mỗi học sinh cũng như mỗi
công dân cần phải :
A. Tìm hiểu, học tập để biết rõ về Luật Giao thông đường bộ.
B. Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông đường bộ
C. Thận trọng trong khi đi qua đường và tuân theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu.
D. Thực hiện tất cả các điều trên.
Câu 6: Câu nào dưới đây là công dụng của đồng?
A. Được sử dụng làm đồ điện, dây điện, một số bộ phận của ô tô, tàu biển….
B. Được sử dụng làm các đồ dùng như nồi, chảo, dao, kéo, cày, cuốc….
C. Được sử dụng làm các dụng cụ làm bếp, làm khung cửa và một số bộ phận
phương tiện giao thông.
D. Được sử dụng làm các dụng cụ làm bếp
Câu 7: Đây là bệnh gì: “Bệnh lây qua đường tiêu hóa triệu chứng hơi sốt, kêu đau ở
vùng bụng bên phải gần gan, chán ăn…”
A. Bệnh viêm gan A.
B.Bệnh HIV/AIDS
C. Bệnh viêm não
D. Bênh viêm phổi
Câu 8: Tơ sợi tự nhiên được chế biến từ đâu?
Câu 9: Nêu cách đề phòng chung cho 3 bệnh : Sốt rét, Sốt xuất huyết, viêm não.
Câu 10: Làm thế nào để biết một hòn đá có phải đá vôi hay không?
IV. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
1. ĐỀ CHẴN
Phần A:
Câu hỏi
Đáp án
1
2
3
4
5
6
7
C
D
C
B
D
A
C
Điểm
1
1
1
1
1
1
1
Phần B:
Câu 8: Tơ sợi tự nhiên được chế biến từ đâu?
- Tơ sợi tự nhiên được chế biến từ sợi bông, tơ tầm, sợi lanh, sợi gai.
Câu 9: Cách đề phòng chung cho 3 bệnh :Sốt rét, Sốt xuất huyết, viêm não.
- Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh
- Diệt muỗi
- Diệt bọ gậy
- Tránh để muỗi đốt (ngũ màn)
Câu 10: Làm thế nào để biết một hòn đá có phải đá vôi hay không? (1 điểm)
- Nhỏ vài giọt giấm hoặc axit loãng lên hòn đá nếu có sủi bọt và có khí bay lên thì
hòn đá đó là đá vôi.
.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I - LỚP 5
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Khoa học (Đề lẻ)
Thời gian: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được sự sinh sản và phát triển của cơ thể người
- Hiểu về tác hại của các chất gây nghiện. Biết phòng tránh tai nạn giao thông
- Biết cách vệ sinh phòng bệnh
- Biết đặc điểm và một số vật liệu thường dùng trong cuộc sống
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mạch
kiến
thức,
kỹ
năng
Sự sinh
sản và
PT của
cơ thể
người
Số
câu,
câu số
và số
điểm
Vệ
sinh
phòng
bệnh.
Số câu
An
toàn
trong
cuộc
sống.
Đặc
điểm
và một
số vật
liệu
thường
dùng
Mức 1
TNKQ
TNKQ
TNTL
Mức 3
TNKQ
Mức 4
TNTL
TNKQ
Tổng
TNT
L
Số câu 2
Câu số
Số
điểm
TNTL
1,2
2
2
1
Câu số
Số
điểm
1
7
1
3
Câu số
3,4,5
Số
điểm
1
1
1
3
3
Số câu
3
1
Câu số
1
6
Số
điểm
3
2
3
1
8
1
2
1
9
1
Số câu
Số
điểm
TNKQ
2
Số câu 2
Tổng
TNTL
Mức 2
2
10
1
1
2
1
1
2
1
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng
Câu 1: Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
A. Hợp tử.
B. Bào thai.
C. Sự thụ tinh
D. Trứng
Câu 2: Tuổi dậy thì là gì?
1
7
2
2
3
7
3
A. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất.
B. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần.
C. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ xã hội.
D. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và
mối quan hệ xã hội.
Câu 3: Chất gây nghiện nào dưới đây bị nhà nước cấm vận chuyển, mua bán?
A. Thuốc lá (thuốc lào)
B. Rượu, bia.
C. Ma túy
D. Không có chất nào hết.
Câu 4: Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì?
A. Muỗi a-nô-phen
B. Muỗi vằn
C. Muỗi càng
D. Muỗi rừng
Câu 5: Trường hợp nào sau đây chấp hành đúng Luật giao thông đường bộ?
A. Đi xe đạp hàng 3
B. Xe chở hàng cồng kềnh
C. Người đi xe đạp đi đúng phần đường quy định.
D. Người đi bộ hay đi xe đạp đi đúng phần đường quy định.
Câu 6: Câu nào dưới đây là tính chất của sắt?
A. Là kim loại có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập, có màu trắng
xám, có ánh kim.
B. Là kim loại có màu trắng bạc, có ánh kim, không bị gỉ, có thể bị một số axít ăn mòn
C. Là kim loại rất bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, có thể dập và uốn thành
bất kì hình dạng nào, có màu đỏ nâu, có ánh kim.
D. Là kim loại rất bền, có màu đỏ nâu, có ánh kim.
Câu 7: Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ban ngày?
A. Để dễ ngủ.
B.Tránh muỗi a-no-phen đốt.
C . Để tránh bị muỗi vằn đốt.
D. Để tránh gió.
Câu 8: Thủy tinh có những tính chất gì?
Câu 9: Nêu các việc nên làm để phòng bệnh viêm gan A?
Câu 10:Cao su thường được sử dụng để làm gì?
IV. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
1. ĐỀ LẺ
Phần A:
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1
C
1
2
D
1
3
C
1
4
B
1
5
D
1
6
A
1
7
C
1
Phần B:
Câu 8: Thủy tinh có những tính chất sau:
Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị axít ăn mòn.
Câu 9 : Các việc nên làm để phòng bệnh viêm gan A là: Ăn chín, uống nước đã đun
sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện
Câu 10: Cao su thường được sử dụng để làm săm, lốp xe; làm các chi tiết của một số
đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Khoa học (Đề chẵn)
Thời gian: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được sự sinh sản và phát triển của cơ thể người
- Hiểu về tác hại của các chất gây nghiện. Biết phòng tránh tai nạn giao thông
- Biết cách vệ sinh phòng bệnh
- Biết đặc điểm và một số vật liệu thường dùng trong cuộc sống
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mạch
kiến
thức,
kỹ
năng
Sự sinh
sản và
PT của
cơ thể
người
Số
câu,
câu số
và số
điểm
Vệ
sinh
phòng
bệnh.
Số câu
An
toàn
trong
cuộc
sống.
Đặc
điểm
và một
số vật
liệu
thường
dùng
Mức 1
TNKQ
TNKQ
TNTL
Mức 3
TNKQ
Mức 4
TNTL
TNKQ
Tổng
TNT
L
Số câu 2
Câu số
Số
điểm
TNTL
1,2
2
2
1
Câu số
Số
điểm
1
7
1
3
Câu số
3,4,5
Số
điểm
1
1
1
3
3
Số câu
3
1
Câu số
1
6
Số
điểm
3
2
3
1
8
1
2
1
9
1
Số câu
Số
điểm
TNKQ
2
Số câu 2
Tổng
TNTL
Mức 2
2
10
1
1
2
1
1
2
1
1
7
2
III. ĐỀ KIỂM TRA
Khoanh tròn vào chữ cái đặt ở đầu mỗi câu trả lời đúng nhất
2
3
7
3
Câu 1: Mọi trẻ sinh ra đều có đặc điểm như sau:
A. Giống bố và anh chị.
B. Giống mẹ và anh chị
C. Giống bố , mẹ của mình
D. Giống anh và chị
Câu 2: Nên làm gì để bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?
A. Nên sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu bia, ma túy,…; xem
các phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh.
B.Cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao
C. Chỉ cần tăng cường luyện tập thể dục thể thao.
D. Nên vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần
áo. Cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành
mạnh
Câu 3: Người nghiện rượu bia có ảnh hưởng đến người xung quanh như thế nào?
A.Gây sự, đánh nhau với người ngoài đường .
B. Gây sự, đánh nhau, gây tai nạn giao thông
C. Gây sự, đánh nhau, gây tai nạn giao thông, đánh vợ con. Vi phạm pháp
luật,…
D. Các ý trên đều sai.
Câu 4: Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?
A. Vi khuẩn
B. Vi-rút
C. Vi trùng
D. Tất cả các ý trên
Câu 5: Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, mỗi học sinh cũng như mỗi
công dân cần phải :
A. Tìm hiểu, học tập để biết rõ về Luật Giao thông đường bộ.
B. Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông đường bộ
C. Thận trọng trong khi đi qua đường và tuân theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu.
D. Thực hiện tất cả các điều trên.
Câu 6: Câu nào dưới đây là công dụng của đồng?
A. Được sử dụng làm đồ điện, dây điện, một số bộ phận của ô tô, tàu biển….
B. Được sử dụng làm các đồ dùng như nồi, chảo, dao, kéo, cày, cuốc….
C. Được sử dụng làm các dụng cụ làm bếp, làm khung cửa và một số bộ phận
phương tiện giao thông.
D. Được sử dụng làm các dụng cụ làm bếp
Câu 7: Đây là bệnh gì: “Bệnh lây qua đường tiêu hóa triệu chứng hơi sốt, kêu đau ở
vùng bụng bên phải gần gan, chán ăn…”
A. Bệnh viêm gan A.
B.Bệnh HIV/AIDS
C. Bệnh viêm não
D. Bênh viêm phổi
Câu 8: Tơ sợi tự nhiên được chế biến từ đâu?
Câu 9: Nêu cách đề phòng chung cho 3 bệnh : Sốt rét, Sốt xuất huyết, viêm não.
Câu 10: Làm thế nào để biết một hòn đá có phải đá vôi hay không?
IV. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
1. ĐỀ CHẴN
Phần A:
Câu hỏi
Đáp án
1
2
3
4
5
6
7
C
D
C
B
D
A
C
Điểm
1
1
1
1
1
1
1
Phần B:
Câu 8: Tơ sợi tự nhiên được chế biến từ đâu?
- Tơ sợi tự nhiên được chế biến từ sợi bông, tơ tầm, sợi lanh, sợi gai.
Câu 9: Cách đề phòng chung cho 3 bệnh :Sốt rét, Sốt xuất huyết, viêm não.
- Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh
- Diệt muỗi
- Diệt bọ gậy
- Tránh để muỗi đốt (ngũ màn)
Câu 10: Làm thế nào để biết một hòn đá có phải đá vôi hay không? (1 điểm)
- Nhỏ vài giọt giấm hoặc axit loãng lên hòn đá nếu có sủi bọt và có khí bay lên thì
hòn đá đó là đá vôi.
.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I - LỚP 5
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Khoa học (Đề lẻ)
Thời gian: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được sự sinh sản và phát triển của cơ thể người
- Hiểu về tác hại của các chất gây nghiện. Biết phòng tránh tai nạn giao thông
- Biết cách vệ sinh phòng bệnh
- Biết đặc điểm và một số vật liệu thường dùng trong cuộc sống
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mạch
kiến
thức,
kỹ
năng
Sự sinh
sản và
PT của
cơ thể
người
Số
câu,
câu số
và số
điểm
Vệ
sinh
phòng
bệnh.
Số câu
An
toàn
trong
cuộc
sống.
Đặc
điểm
và một
số vật
liệu
thường
dùng
Mức 1
TNKQ
TNKQ
TNTL
Mức 3
TNKQ
Mức 4
TNTL
TNKQ
Tổng
TNT
L
Số câu 2
Câu số
Số
điểm
TNTL
1,2
2
2
1
Câu số
Số
điểm
1
7
1
3
Câu số
3,4,5
Số
điểm
1
1
1
3
3
Số câu
3
1
Câu số
1
6
Số
điểm
3
2
3
1
8
1
2
1
9
1
Số câu
Số
điểm
TNKQ
2
Số câu 2
Tổng
TNTL
Mức 2
2
10
1
1
2
1
1
2
1
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng
Câu 1: Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
A. Hợp tử.
B. Bào thai.
C. Sự thụ tinh
D. Trứng
Câu 2: Tuổi dậy thì là gì?
1
7
2
2
3
7
3
A. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất.
B. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần.
C. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ xã hội.
D. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và
mối quan hệ xã hội.
Câu 3: Chất gây nghiện nào dưới đây bị nhà nước cấm vận chuyển, mua bán?
A. Thuốc lá (thuốc lào)
B. Rượu, bia.
C. Ma túy
D. Không có chất nào hết.
Câu 4: Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì?
A. Muỗi a-nô-phen
B. Muỗi vằn
C. Muỗi càng
D. Muỗi rừng
Câu 5: Trường hợp nào sau đây chấp hành đúng Luật giao thông đường bộ?
A. Đi xe đạp hàng 3
B. Xe chở hàng cồng kềnh
C. Người đi xe đạp đi đúng phần đường quy định.
D. Người đi bộ hay đi xe đạp đi đúng phần đường quy định.
Câu 6: Câu nào dưới đây là tính chất của sắt?
A. Là kim loại có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập, có màu trắng
xám, có ánh kim.
B. Là kim loại có màu trắng bạc, có ánh kim, không bị gỉ, có thể bị một số axít ăn mòn
C. Là kim loại rất bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, có thể dập và uốn thành
bất kì hình dạng nào, có màu đỏ nâu, có ánh kim.
D. Là kim loại rất bền, có màu đỏ nâu, có ánh kim.
Câu 7: Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ban ngày?
A. Để dễ ngủ.
B.Tránh muỗi a-no-phen đốt.
C . Để tránh bị muỗi vằn đốt.
D. Để tránh gió.
Câu 8: Thủy tinh có những tính chất gì?
Câu 9: Nêu các việc nên làm để phòng bệnh viêm gan A?
Câu 10:Cao su thường được sử dụng để làm gì?
IV. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
1. ĐỀ LẺ
Phần A:
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1
C
1
2
D
1
3
C
1
4
B
1
5
D
1
6
A
1
7
C
1
Phần B:
Câu 8: Thủy tinh có những tính chất sau:
Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị axít ăn mòn.
Câu 9 : Các việc nên làm để phòng bệnh viêm gan A là: Ăn chín, uống nước đã đun
sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện
Câu 10: Cao su thường được sử dụng để làm săm, lốp xe; làm các chi tiết của một số
đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình
 








Các ý kiến mới nhất