Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Quang
Ngày gửi: 14h:33' 31-12-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Quang
Ngày gửi: 14h:33' 31-12-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Tiết 19 – 21. CHỦ ĐỀ 5: KINH TẾ HÀ NỘI (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Hà Nội.
- Nêu được chủ trương của thành phố Hà Nội trong việc phát triển các ngành
kinh tế mũi nhọn.
- Đề xuất được các biện pháp góp phần phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn
của thành phố Hà Nội.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm
hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn
thành nội dung bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí để xác
định và trình bày sự phân bố các ngành kinh tế chủ yếu trên địa bàn Hà Nội.
- Năng lực tìm hiểu: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh
để trình bày đặc điểm phát triển, cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu của Hà Nội.
3. Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài
học.
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
Có ý thức quan tâm, tìm hiểu về các ngành kinh tế của Hà Nội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP thành phố Hà Nội 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP thành phố Hà Nội 8.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu kinh tế của Hà Nội.
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu: Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn thứ hai của cả nước. Nền kinh
tế của thành phố phát triển nhanh với tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế đa
dạng và có sự chuyển dịch theo hướng công nghệ cao và dịch vụ hiện đại nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong nước và chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu một số điểm nổi bật về kinh tế của Hà Nội so với
các địa phương khác mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
3
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số ngành kinh tế mũi nhọn của Hà Nội
a. Mục tiêu: Trình bày được các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Hà Nội.
b. Nội dung: HS thảo luận cặp đôi, nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức hoạt động :
I. Một số ngành kinh tế mũi nhọn của Hà Nội
1. Công nghiệp
- Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn thứ hai của cả nước sau Thành phố Hồ
Chí Minh
- Tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất trong giai đoạn trên là 7,2% tương
đương với mức trung bình cả nước
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế. Khu vực đầu tư nước ngoài ngày
càng chiếm vị trí quan trọng, tập trung vào những ngành công nghiệp then chốt
- Cơ cấu ngành công nghiệp Hà Nội tương đối đa dạng và đang chuyển dịch
theo hướng phát triển mạnh công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, các sản
phẩm có hàm lượng chất xám cao
- Trong cơ cấu công nghiệp phân theo 3 nhóm ngành lớn thì công nghiệp chế
biến chiếm gần như tuyệt đối (92,7%), nhóm ngành sản xuất và phân phối ga,
điện, nước (6,8%), nhóm ngành công nghiệp khai thác không đáng kể (0,5%).
- Phân bố công nghiệp theo lãnh thổ: tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp
như : Thăng Long, Bắc Thăng Long, Nam Thăng Long, Đài Tư, Nội Bài, Quang
Minh, Sóc Sơn, Đông Anh, Hoà Lạc,...
- Các ngành công nghiệp của Hà Nội đang từng bước áp dụng, thay thế các công
nghệ cũ bằng công nghệ mới, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân,em hãy cho biết Hà Nội có
những thuận lợi nào để phát triển các ngành công nghiệp?
+ Hãy kể tên những ngành công nghiệp trọng điểm của Hà Nội. Tại sao Hà Nội
lại chú trọng phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
2: Dịch vụ
- GTVT: Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng nhất cả nước với sự hội tụ
của nhiều tuyến đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không. Hệ
thống này nối liền thủ đô với các tỉnh, thành phố khác trong cả nước và trên thế
giới:
5
+ Mạng lưới đường bộ trên địa bàn Hà Nội tương đối phát triển với tổng chiều
dài gần 6 000 km, mật độ đường 1,8 km/ km2 gấp gần 4 lần mật độ trung bình
cả nước.
+ Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất với các tuyến đường
chính là: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội –
Thái Nguyên và Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
+ Hà Nội có sân bay quốc tế Nội Bài. Đây là sân bay lớn thứ hai cả nước sau sân
bay Tân Sơn Nhất với công suất 29 triệu hành khách/ năm
- Bưu chính viễn thông:
+ Dịch vụ bưu chính của Hà Nội đang được đầu tư, trang thiết bị hiện đại và mở
rộng với các dịch vụ được phát triển đến từng phường, xã, khu phố, thôn với các
trung tâm đầu mối, bưu cục, điểm phục vụ bao gồm đầy đủ các loại hình
+ Dịch vụ viễn thông phát triển rất nhanh, đạt trình độ hiện đại của thế giới về
công nghệ, đáp ứng mọi loại dịch vụ theo nhu cầu của xã hội, từ dịch vụ thuê
bao điện thoại (cố định, di động, trong nước, quốc tế) đến các dịch vụ truyền số
liệu, dịch vụ internet,... thông qua các hệ thống vệ tinh, cáp quang băng thông
rộng,...
- Thương mại
+ Sự phát triển của nội thương được thể hiện qua tổng mức bán lẻ hàng hoá và
dịch vụ.
+ Sự phát triển của ngoại thương: Hàng hoá xuất khẩu có xu hướng tăng sản
phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Các mặt hàng xuất khẩu
chủ yếu là hàng dệt may, điện tử, linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi,... Hàng
nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu, xăng dầu và hàng
tiêu dùng,...
- Tài chính ngân hàng: Tính đến năm 2022, trên địa bàn Hà Nội có 36 ngân hàng
đang hoạt động (trong đó có 9 ngân hàng nước ngoài) với hàng nghìn chi nhánh,
điểm giao dịch
- Du lịch:
+ Với vị trí địa lí kinh tế – chính trị – giao thông thuận lợi, nguồn tài nguyên du
lịch tự nhiên, văn hoá – lịch sử phong phú và có giá trị, Hà Nội là điểm đến hấp
dẫn đối với du khách trong nước và quốc tế.
6
+ Các khu du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn và trả lời câu
hỏi: Đọc thông tin trong bài và cho biết Hà Nội có những ưu thế nào để phát
triển các ngành dịch vụ? Nêu vai trò của ngành này đối với sản xuất và đời sống.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa. Tập trung vào câu hỏi đặt ra. Viết
vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá
nhân làm việc độc lập trong khoảng 3 phút. Kết thúc thời gian làm việc cá nhân,
các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời. Viết những ý kiến
chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
GTVT
Bưu chính viễn thông:
7
Thương mại
Tài chính ngân hàng:
Du lịch:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận.
3: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Năm 2022, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chỉ chiếm 2,08% trong
GRDP nhưng chiếm tới 17% tổng số lao động của thành phố.
- Sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế vượt trội, chiếm 95,6% giá trị sản xuất toàn
ngành, sản xuất thuỷ sản 4,1%, còn lâm nghiệp chỉ có 0,3%
- Xu hướng chung của thành phố là sẽ giảm dần tỉ trọng của ngành nông, lâm
nghiệp và thuỷ sản (phấn đấu đến năm 2025, tỉ trọng của ngành chỉ còn chiếm
khoảng 1,5% trong giá trị GRDP của thành phố), chuyển đổi dần diện tích trồng
lương thực sang trồng các loại cây thực phẩm, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao,
đi liền với đó là công nghệ chế biến nhằm tăng giá trị sản xuất trong nông
nghiệp
- Những địa bàn sản xuất nông nghiệp chính là các huyện
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin trong mục 3 cùng với hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết vì
sao ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của Hà Nội chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong
GRDP của thành phố?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
8
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Chủ trương của thành phố Hà Nội trong việc phát triển các
ngành kinh tế mũi nhọn.
a. Mục tiêu: Nêu được chủ trương của thành phố Hà Nội trong việc phát triển
các ngành kinh tế mũi nhọn.
b. Nội dung: HS
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Chủ trương của thành phố Hà
Nội trong việc phát triển các
tập
ngành kinh tế mũi nhọn.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
- Thành phố sẽ xây dựng cơ chế cho
trả lời câu hỏi: Nêu các chủ trương của
phát triển kinh tế số, xã hội số, chính
thành phố Hà Nội trong việc phát triển các
phủ số, cơ chế thử nghiệm có kiểm
ngành kinh tế mũi nhọn.
soát, các chính sách đặc thù, thí điểm
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập cho các hoạt động sản xuất, kinh
doanh dựa trên công nghệ số và nền
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan
tảng số.
sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- Hà Nội đặt mục tiêu đến năm 2045,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu công nghiệp văn hóa trở thành ngành
cần thiết.
kinh tế mũi nhọn, theo đó Hà Nội sẽ
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và trở thành thành phố kết nối toàn cầu,
hiện đại và sáng tạo, ngang tầm các
thảo luận
thủ đô và thành phố hàng đầu trong
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
khu vực.
9
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận - Phát triển du lịch theo hướng
xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những chuyên nghiệp, hiện đại, đồng bộ,
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành bền vững và hội nhập quốc tế, từng
địa phương xây dựng du lịch trở
kiến thức bài học.
thành ngành kinh tế mũi nhọn với
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện các sản phẩm du lịch đa dạng, độc
nhiệm vụ học tập
đáo, có thương hiệu và sức cạnh
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức tranh cao, phát huy giá trị nền “văn
minh sông Hồng”.
và rút ra kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Đề xuất các biện pháp góp phần phát triển các ngành kinh tế
mũi nhọn của thành phố Hà Nội
a. Mục tiêu: Đề xuất được các biện pháp góp phần phát triển các ngành kinh tế
mũi nhọn của thành phố Hà Nội.
b. Nội dung: HS
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Đề xuất các biện pháp góp
phần phát triển các ngành kinh tế
tập
mũi nhọn của thành phố Hà Nội
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
- Thành phố xây dựng một số ngành,
trả lời câu hỏi: Nêu các chủ trương của
sản phẩm công nghiệp sử dụng công
thành phố Hà Nội trong việc phát triển các
nghệ hiện đại, thân thiện với môi
ngành kinh tế mũi nhọn.
trường, giá trị gia tăng cao.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phát triển các làng nghề truyền
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan thống kết hợp với phát triển du lịch.
- Thành phố sẽ đẩy nhanh công
sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
10
cần thiết.
nghiệp, nông thôn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và - Phát triển một số ngành sẵn có lợi
thế, tiềm năng gồm du lịch văn hóa,
thảo luận
thủ công mỹ nghệ, nghệ thuật biểu
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
diễn, điện ảnh, thiết kế, ẩm thực,
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận phần mềm và trò chơi giải trí. Đồng
xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thời quan tâm phát triển các ngành
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành quảng cáo, kiến trúc, điện ảnh,
truyền hình và phát thanh, xuất bản,
kiến thức bài học.
thời trang...
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các
vấn đề tình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập: Cho bảng số liệu sau:
11
Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GRDP của Hà Nội năm 2022. Nhận xét và
giải thích về cơ cấu các ngành kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
12
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc
sống, phát huy tính tư duy và khả năng sáng tạo.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy tìm hiểu về một khu công nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội theo các gợi ý sau:
Quy mô khu công nghiệp(diện tích,tổng số vốn đầu tư,tổng số lao
động,tổng giá trị sản xuất,...)
Các sản phẩm chính, thị trường tiêu thụ,...
Xu hướng phát triển.
Chia sẻ những thông tin em tìm hiểu được cho các bạn trong lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập được giao.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Tiết 19 – 21. CHỦ ĐỀ 5: KINH TẾ HÀ NỘI (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Hà Nội.
- Nêu được chủ trương của thành phố Hà Nội trong việc phát triển các ngành
kinh tế mũi nhọn.
- Đề xuất được các biện pháp góp phần phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn
của thành phố Hà Nội.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm
hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn
thành nội dung bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí để xác
định và trình bày sự phân bố các ngành kinh tế chủ yếu trên địa bàn Hà Nội.
- Năng lực tìm hiểu: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh
để trình bày đặc điểm phát triển, cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu của Hà Nội.
3. Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài
học.
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
Có ý thức quan tâm, tìm hiểu về các ngành kinh tế của Hà Nội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP thành phố Hà Nội 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP thành phố Hà Nội 8.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu kinh tế của Hà Nội.
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu: Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn thứ hai của cả nước. Nền kinh
tế của thành phố phát triển nhanh với tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế đa
dạng và có sự chuyển dịch theo hướng công nghệ cao và dịch vụ hiện đại nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong nước và chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu một số điểm nổi bật về kinh tế của Hà Nội so với
các địa phương khác mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
3
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số ngành kinh tế mũi nhọn của Hà Nội
a. Mục tiêu: Trình bày được các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Hà Nội.
b. Nội dung: HS thảo luận cặp đôi, nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức hoạt động :
I. Một số ngành kinh tế mũi nhọn của Hà Nội
1. Công nghiệp
- Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn thứ hai của cả nước sau Thành phố Hồ
Chí Minh
- Tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất trong giai đoạn trên là 7,2% tương
đương với mức trung bình cả nước
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế. Khu vực đầu tư nước ngoài ngày
càng chiếm vị trí quan trọng, tập trung vào những ngành công nghiệp then chốt
- Cơ cấu ngành công nghiệp Hà Nội tương đối đa dạng và đang chuyển dịch
theo hướng phát triển mạnh công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, các sản
phẩm có hàm lượng chất xám cao
- Trong cơ cấu công nghiệp phân theo 3 nhóm ngành lớn thì công nghiệp chế
biến chiếm gần như tuyệt đối (92,7%), nhóm ngành sản xuất và phân phối ga,
điện, nước (6,8%), nhóm ngành công nghiệp khai thác không đáng kể (0,5%).
- Phân bố công nghiệp theo lãnh thổ: tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp
như : Thăng Long, Bắc Thăng Long, Nam Thăng Long, Đài Tư, Nội Bài, Quang
Minh, Sóc Sơn, Đông Anh, Hoà Lạc,...
- Các ngành công nghiệp của Hà Nội đang từng bước áp dụng, thay thế các công
nghệ cũ bằng công nghệ mới, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân,em hãy cho biết Hà Nội có
những thuận lợi nào để phát triển các ngành công nghiệp?
+ Hãy kể tên những ngành công nghiệp trọng điểm của Hà Nội. Tại sao Hà Nội
lại chú trọng phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
2: Dịch vụ
- GTVT: Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng nhất cả nước với sự hội tụ
của nhiều tuyến đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không. Hệ
thống này nối liền thủ đô với các tỉnh, thành phố khác trong cả nước và trên thế
giới:
5
+ Mạng lưới đường bộ trên địa bàn Hà Nội tương đối phát triển với tổng chiều
dài gần 6 000 km, mật độ đường 1,8 km/ km2 gấp gần 4 lần mật độ trung bình
cả nước.
+ Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất với các tuyến đường
chính là: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội –
Thái Nguyên và Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
+ Hà Nội có sân bay quốc tế Nội Bài. Đây là sân bay lớn thứ hai cả nước sau sân
bay Tân Sơn Nhất với công suất 29 triệu hành khách/ năm
- Bưu chính viễn thông:
+ Dịch vụ bưu chính của Hà Nội đang được đầu tư, trang thiết bị hiện đại và mở
rộng với các dịch vụ được phát triển đến từng phường, xã, khu phố, thôn với các
trung tâm đầu mối, bưu cục, điểm phục vụ bao gồm đầy đủ các loại hình
+ Dịch vụ viễn thông phát triển rất nhanh, đạt trình độ hiện đại của thế giới về
công nghệ, đáp ứng mọi loại dịch vụ theo nhu cầu của xã hội, từ dịch vụ thuê
bao điện thoại (cố định, di động, trong nước, quốc tế) đến các dịch vụ truyền số
liệu, dịch vụ internet,... thông qua các hệ thống vệ tinh, cáp quang băng thông
rộng,...
- Thương mại
+ Sự phát triển của nội thương được thể hiện qua tổng mức bán lẻ hàng hoá và
dịch vụ.
+ Sự phát triển của ngoại thương: Hàng hoá xuất khẩu có xu hướng tăng sản
phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Các mặt hàng xuất khẩu
chủ yếu là hàng dệt may, điện tử, linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi,... Hàng
nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu, xăng dầu và hàng
tiêu dùng,...
- Tài chính ngân hàng: Tính đến năm 2022, trên địa bàn Hà Nội có 36 ngân hàng
đang hoạt động (trong đó có 9 ngân hàng nước ngoài) với hàng nghìn chi nhánh,
điểm giao dịch
- Du lịch:
+ Với vị trí địa lí kinh tế – chính trị – giao thông thuận lợi, nguồn tài nguyên du
lịch tự nhiên, văn hoá – lịch sử phong phú và có giá trị, Hà Nội là điểm đến hấp
dẫn đối với du khách trong nước và quốc tế.
6
+ Các khu du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn và trả lời câu
hỏi: Đọc thông tin trong bài và cho biết Hà Nội có những ưu thế nào để phát
triển các ngành dịch vụ? Nêu vai trò của ngành này đối với sản xuất và đời sống.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa. Tập trung vào câu hỏi đặt ra. Viết
vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá
nhân làm việc độc lập trong khoảng 3 phút. Kết thúc thời gian làm việc cá nhân,
các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời. Viết những ý kiến
chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
GTVT
Bưu chính viễn thông:
7
Thương mại
Tài chính ngân hàng:
Du lịch:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận.
3: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Năm 2022, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chỉ chiếm 2,08% trong
GRDP nhưng chiếm tới 17% tổng số lao động của thành phố.
- Sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế vượt trội, chiếm 95,6% giá trị sản xuất toàn
ngành, sản xuất thuỷ sản 4,1%, còn lâm nghiệp chỉ có 0,3%
- Xu hướng chung của thành phố là sẽ giảm dần tỉ trọng của ngành nông, lâm
nghiệp và thuỷ sản (phấn đấu đến năm 2025, tỉ trọng của ngành chỉ còn chiếm
khoảng 1,5% trong giá trị GRDP của thành phố), chuyển đổi dần diện tích trồng
lương thực sang trồng các loại cây thực phẩm, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao,
đi liền với đó là công nghệ chế biến nhằm tăng giá trị sản xuất trong nông
nghiệp
- Những địa bàn sản xuất nông nghiệp chính là các huyện
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin trong mục 3 cùng với hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết vì
sao ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của Hà Nội chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong
GRDP của thành phố?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
8
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Chủ trương của thành phố Hà Nội trong việc phát triển các
ngành kinh tế mũi nhọn.
a. Mục tiêu: Nêu được chủ trương của thành phố Hà Nội trong việc phát triển
các ngành kinh tế mũi nhọn.
b. Nội dung: HS
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Chủ trương của thành phố Hà
Nội trong việc phát triển các
tập
ngành kinh tế mũi nhọn.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
- Thành phố sẽ xây dựng cơ chế cho
trả lời câu hỏi: Nêu các chủ trương của
phát triển kinh tế số, xã hội số, chính
thành phố Hà Nội trong việc phát triển các
phủ số, cơ chế thử nghiệm có kiểm
ngành kinh tế mũi nhọn.
soát, các chính sách đặc thù, thí điểm
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập cho các hoạt động sản xuất, kinh
doanh dựa trên công nghệ số và nền
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan
tảng số.
sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- Hà Nội đặt mục tiêu đến năm 2045,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu công nghiệp văn hóa trở thành ngành
cần thiết.
kinh tế mũi nhọn, theo đó Hà Nội sẽ
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và trở thành thành phố kết nối toàn cầu,
hiện đại và sáng tạo, ngang tầm các
thảo luận
thủ đô và thành phố hàng đầu trong
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
khu vực.
9
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận - Phát triển du lịch theo hướng
xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những chuyên nghiệp, hiện đại, đồng bộ,
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành bền vững và hội nhập quốc tế, từng
địa phương xây dựng du lịch trở
kiến thức bài học.
thành ngành kinh tế mũi nhọn với
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện các sản phẩm du lịch đa dạng, độc
nhiệm vụ học tập
đáo, có thương hiệu và sức cạnh
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức tranh cao, phát huy giá trị nền “văn
minh sông Hồng”.
và rút ra kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Đề xuất các biện pháp góp phần phát triển các ngành kinh tế
mũi nhọn của thành phố Hà Nội
a. Mục tiêu: Đề xuất được các biện pháp góp phần phát triển các ngành kinh tế
mũi nhọn của thành phố Hà Nội.
b. Nội dung: HS
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Đề xuất các biện pháp góp
phần phát triển các ngành kinh tế
tập
mũi nhọn của thành phố Hà Nội
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
- Thành phố xây dựng một số ngành,
trả lời câu hỏi: Nêu các chủ trương của
sản phẩm công nghiệp sử dụng công
thành phố Hà Nội trong việc phát triển các
nghệ hiện đại, thân thiện với môi
ngành kinh tế mũi nhọn.
trường, giá trị gia tăng cao.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phát triển các làng nghề truyền
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan thống kết hợp với phát triển du lịch.
- Thành phố sẽ đẩy nhanh công
sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
10
cần thiết.
nghiệp, nông thôn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và - Phát triển một số ngành sẵn có lợi
thế, tiềm năng gồm du lịch văn hóa,
thảo luận
thủ công mỹ nghệ, nghệ thuật biểu
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
diễn, điện ảnh, thiết kế, ẩm thực,
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận phần mềm và trò chơi giải trí. Đồng
xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thời quan tâm phát triển các ngành
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành quảng cáo, kiến trúc, điện ảnh,
truyền hình và phát thanh, xuất bản,
kiến thức bài học.
thời trang...
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các
vấn đề tình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập: Cho bảng số liệu sau:
11
Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GRDP của Hà Nội năm 2022. Nhận xét và
giải thích về cơ cấu các ngành kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
12
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc
sống, phát huy tính tư duy và khả năng sáng tạo.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy tìm hiểu về một khu công nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội theo các gợi ý sau:
Quy mô khu công nghiệp(diện tích,tổng số vốn đầu tư,tổng số lao
động,tổng giá trị sản xuất,...)
Các sản phẩm chính, thị trường tiêu thụ,...
Xu hướng phát triển.
Chia sẻ những thông tin em tìm hiểu được cho các bạn trong lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập được giao.
 








Các ý kiến mới nhất