Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Nguyên
Ngày gửi: 21h:19' 04-01-2024
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Nguyên
Ngày gửi: 21h:19' 04-01-2024
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HƯNG THỊNH
KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9
MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút ( Không tính thời gian giao nhận đê)
Bài 1: (3.0 điểm)
a. Ở thực vật, muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội người ta làm
như thế nào? Lấy ví dụ minh họa.
b. Ở một loài thực vật, các gen A, B, D trội hoàn toàn so với các gen a, b, d; mỗi gen
nằm trên một NST. Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn. Không cần viết sơ đồ lai,
hãy tính:
- Tỉ lệ kiểu gen AabbDd.
- Tỉ lệ của cây có 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn.
Bài 2: (4.0 điểm)
a. Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen
như thế nào?
b. Một tinh trùng của một loài sinh vật có thành phần gen được kí hiệu: AbDeY.
Hãy xác định kí hiệu kiểu gen của tế bào mầm có thể phát sinh loại tinh trùng trên. Biết
rằng không xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn giữa các NST kép trong cặp tương đồng và cặp
NST số 3 chứa 2 cặp gen dị hợp.
Bài 3: (5.0 điểm)
a. Nêu những điểm khác nhau cơ bản về hoạt động của nhiễm sắc thể trong các kì
của nguyên phân và giảm phân I.
b. Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ
nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?
Bài 4: (4.0 điểm)
Giả sử ở một loài thực vật, cho P thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương
phản lai với nhau được F1 đều có kiểu hình thân cao, quả đỏ. Cho F 1 lai phân tích thu được
F2 với kết quả như sau:
a. Trường hợp 1: 25% cây thân cao, quả đỏ: 25% cây thân cao, quả vàng: 25% cây
thân thấp, quả đỏ: 25% cây thân thấp, quả vàng.
b. Trường hợp 2: 50% cây thân cao, quả đỏ: 50% cây thân thấp, quả vàng.
c. Trường hợp 3: 50% cây thân cao, quả vàng: 50% cây thân thấp, quả đỏ.
Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 cho từng trường hợp.
Bài 5: (4.0 điểm)
Ở gà có 2n = 78. Một tế bào mầm sinh dục đang nguyên phân, người ta đếm được
tổng số tế bào con được sinh ra trong các thế hệ là 128. Các tế bào con ở thế hệ cuối cùng
đều giảm phân tạo tinh trùng, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%. Cơ thể cái được
thụ tinh từ số tinh trùng nói trên đã đẻ được 20 trứng. Xác định:
a. Số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục.
b. Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân tạo tinh trùng.
c. Số NST chứa trong các trứng không được thụ tinh.
d. Tính số lượng NST ở các tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng.
….Hết….
ĐÁP ÁN
Bài
Biểu điểm
bảng
Ý
Nội dung
a
- Cho lai phân tích:
+ Nếu kết quả của Fa đồng tính thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là có kiểu
gen đồng hợp tử( AA)
Sơ đồ lai: AA x aa
+ Nếu kết quả phép lai của Fa phân tính thì cá thể có kiểu hình trội đem lai
là có kiểu gen dị hợp tử ( Aa)
Sơ đồ lai: Aa x aa
- Cho tự thụ phấn:
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là
đồng hợp tử.
Sơ đồ lai: AA x AA
+ Nếu kết quả của phép lai phân tính thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là dị
hợp tử
Sơ đồ lai: Aa x Aa
1
- Tỉ lệ kiểu gen AabbDd =
b
2
- Tỉ lệ cây mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn ở F1 là:
+
+
=
+
+
=
Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của
Menđen:
- Quy luật phân li độc lập của Menđen chỉ nghiệm đúng trong trường hợp:
các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
- Hiện tượng di truyền liên kết do Moocgan phát hiện đã bổ sung các điểm:
+ Tế bào sinh dưỡng chứa nhiều cặp NST, mỗi nhiễm sắc thể chứa rất nhiều
gen
+ Các gen trên nhiễm sắc thể phân bố thành một hàng dọc và tạo thành nhóm
a
gen liên kết, số nhóm gen liên kết đúng bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn
bội (n) của loài
+ Các gen trên cùng 1 NST cùng phân li trong quá trình phát sinh giao tử,
cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh, cùng quy định 1 nhóm tính trạng. Di
truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
được quy định bởi các gen nằm trên một nhiễm sắc thể, nhờ đó trong chọn
giống có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
Vậy hiện tượng di truyền liên kết phổ biến hơn di truyền phân li độc lập.
Kí hiệu kiểu gen của tế bào mầm có thể phát sinh loại tinh trùng AbDeY là:
b
;
3.0
0,25
0.25
0,25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
4.0
0.5
0.5
0.5
0.5
2.0
5.0
Các
kì
1.Kì
đầu
NGUYÊN PHÂN
GIẢM PHÂN I
Các NST kép đóng xoắn Có sự tiếp hợp và có thể có
nhưng không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các
trao đổi chéo.
crômatit trong cặp NST kép
tươ
2. Kì Độ xoắn là cực đại, các NST Các cặp NST kép xếp thành 2
giữa kép xếp thành 1 hàng trên mặt hàng song song trên mặt
g
phẳng xích đạo của thoi phân phẳng xích đạo của thoi phân
đồng bào.
bào.
.
a
3
b
4
a
3. Kì - Hai crômatit trong mỗi NST
sau
kép được chẻ dọc qua tâm
động để tạo thành 2 NST đơn.
- Có sự phân li đồng đều về 2
cực của tế bào.
- Mỗi NST kép trong cặp
tương đồng phân li về 1 cực
của tế bào.
- Có sự phân li độc lập và tổ
hợp tự do giữa các NST kép
trong cặp tương đồng.
4. Kì NST đơn tháo xoắn, trở về NST kép vẫn giữ nguyên hình
cuối dạng sợi mảnh.
dạng và kích thước như ở kì
sau.
5.Kết Hình thành 2 TB con, mỗi TB Hình thành 2 TB con, mỗi TB
quả
con có bộ NST 2n giống hệt bộ con đều n NST kép, khác
NST 2n của TB mẹ ban đầu.
nhau về nguồn gốc NST.
- Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người.
Ở người: có 22 cặp NST thường (kí hiệu là A) và 1 cặp NST giới tính (ở nữ
là XX, ở nam là XY).
P:
Mẹ 44A + XX
x
Bố 44A + XY
GP :
22A + X
22A + X; 22A + Y
F:
44A + XX
44A + XY
(con gái)
(con trai)
- Trong cấu trúc dân số, tỷ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 vì:
+ Ở nữ, qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X.
+ Ở nam, qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y với tỉ lệ
ngang nhau, khả năng tham gia thụ tinh của hai loại tinh trùng X,Y với trứng
diễn ra với xác suất ngang nhau -> tạo ra 2 loại tổ hợp XX, XY với tỉ lệ
ngang nhau -> tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1.
- Vì P thuần chủng, tương phản, F 1 đều có kiểu hình thân cao, quả đỏ. Vậy
tính trạng thân cao, quả đỏ là tính trạng trội; tính trạng thân thấp, quả vàng là
tính trạng lặn F1 dị hợp 2 cặp gen.
- Qui ước:
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
4.0
0.5
0.5
Gen A thân cao, gen a thân thấp.
Gen B quả đỏ, gen b quả vàng
- Trường hợp 1:
+ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình tỉ lệ 1: 1: 1: 1 = 4 tổ hợp giao tử = 4 loại giao
0.25
tử x 1 loại giao tử.
+ Vậy F1 cho 4 loại giao tử bằng nhau nên F 1 dị hợp tử hai cặp gen phân li
độc lập, F1 có kiểu gen AaBb
Sơ đồ lai:
F1: AaBb (thân cao, quả đỏ) x
aabb (thân thấp, quả vàng)
G:
AB, Ab, aB, ab
ab
F2 : Kiểu gen 1AaBb:1Aabb: 1aaBb: 1aabb
Kiểu hình: 1cây thân cao, quả đỏ: 1cây thân cao, quả vàng: 1 cây thân
thấp, quả đỏ: 1 cây thân thấp, quả vàng
+ Trường hợp 2: (50% cây thân cao, quả đỏ: 50% cây thân thấp, quả vàng).
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình tỉ lệ 1: 1 = 2 tổ hợp giao tử = 2 loại giao tử x 1
loại giao tử. Vậy F1 cho 2 loại giao tử bằng nhau, mà F 1 dị hợp tử hai cặp
gen nên tuân theo quy luật di truyền liên kết.
Mặt khác, F2 thấp, vàng có kiểu gen
b
Vậy kiểu gen F1 là
G:
(thân cao, quả đỏ)
x
AB , ab
Kiểu gen F2:
0.25
0.25
0.25
(thân thấp, quả vàng)
ab
1
:
0.25
1
Kiểu hình F2: 1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng
- Trường hợp 3: (50% cây thân cao, quả vàng: 50% cây thân thấp, quả đỏ).
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình tỉ lệ 1: 1 = 2 tổ hợp giao tử = 2 loại giao tử x 1
loại giao tử. Vậy F1 cho 2 loại giao tử bằng nhau, mà F 1 dị hợp tử hai cặp
gen nên tuân theo quy luật di truyền liên kết.
0.25
Mặt khác, F2 thấp, đỏ có kiểu gen
0.25
4.0
nhận giao tử Ab từ F1.
Vậy kiểu gen F1 là
Sơ đồ lai:
F1:
G:
(thân cao, quả đỏ)
x
(thân thấp, quả vàng)
Ab , aB
Kiểu gen F2:
1
ab
:
1
Kiểu hình F2: 1 cây thân cao, quả vàng : 1 cây thân thấp, quả đỏ
5
0.5
0.25
Sơ đồ lai: F1
c
nhận giao tử ab từ F1.
0.25
0.25
0.5
0.5
1.0
0.25
0.25
a
b
c
Số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục.
Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục.(x nguyên, dương)
Theo bài ra, ta có: 2x = 128 = 27 x = 7 (thỏa mãn)
Vậy tế bào mầm sinh dục nguyên phân 7 lần.
Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân tạo tinh trùng.
2n.2x = 78 . 27 = 78 . 128 = 9984 (NST)
Số NST chứa trong các trứng không được thụ tinh.
- Vì 1 tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng nên số tinh trùng tạo ra là:
128 . 4 = 512 (tinh trùng)
- Vì hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125% nên số tinh trùng được thụ tinh
0.25
0.25
0.5
0.5
d
là:
512 . 3,125 % = 16 (tinh trùng)
- Số trứng được thụ tinh = Số tinh trùng được thụ tinh = 16.
- Số trứng không được thụ tinh là: 20 – 16 = 4 (trứng)
- Vậy số NST chứa trong các trứng không được thụ tinh là:
4 . n = 4 . 39 = 156 (NST)
Tính số lượng NST ở các tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân
cuối cùng
- Các tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng nghĩa là đã
nguyên phân được 6 lần, hiện đang ở lần nguyên phân thứ 7.
- Vậy số lượng NST ở các tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân cuối
cùng là:
2n . 26 = 78 . 64 = 4992 (NST)
Lưu ý: Học sinh làm bằng cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9
MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút ( Không tính thời gian giao nhận đê)
Bài 1: (3.0 điểm)
a. Ở thực vật, muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội người ta làm
như thế nào? Lấy ví dụ minh họa.
b. Ở một loài thực vật, các gen A, B, D trội hoàn toàn so với các gen a, b, d; mỗi gen
nằm trên một NST. Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn. Không cần viết sơ đồ lai,
hãy tính:
- Tỉ lệ kiểu gen AabbDd.
- Tỉ lệ của cây có 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn.
Bài 2: (4.0 điểm)
a. Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen
như thế nào?
b. Một tinh trùng của một loài sinh vật có thành phần gen được kí hiệu: AbDeY.
Hãy xác định kí hiệu kiểu gen của tế bào mầm có thể phát sinh loại tinh trùng trên. Biết
rằng không xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn giữa các NST kép trong cặp tương đồng và cặp
NST số 3 chứa 2 cặp gen dị hợp.
Bài 3: (5.0 điểm)
a. Nêu những điểm khác nhau cơ bản về hoạt động của nhiễm sắc thể trong các kì
của nguyên phân và giảm phân I.
b. Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ
nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?
Bài 4: (4.0 điểm)
Giả sử ở một loài thực vật, cho P thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương
phản lai với nhau được F1 đều có kiểu hình thân cao, quả đỏ. Cho F 1 lai phân tích thu được
F2 với kết quả như sau:
a. Trường hợp 1: 25% cây thân cao, quả đỏ: 25% cây thân cao, quả vàng: 25% cây
thân thấp, quả đỏ: 25% cây thân thấp, quả vàng.
b. Trường hợp 2: 50% cây thân cao, quả đỏ: 50% cây thân thấp, quả vàng.
c. Trường hợp 3: 50% cây thân cao, quả vàng: 50% cây thân thấp, quả đỏ.
Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 cho từng trường hợp.
Bài 5: (4.0 điểm)
Ở gà có 2n = 78. Một tế bào mầm sinh dục đang nguyên phân, người ta đếm được
tổng số tế bào con được sinh ra trong các thế hệ là 128. Các tế bào con ở thế hệ cuối cùng
đều giảm phân tạo tinh trùng, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%. Cơ thể cái được
thụ tinh từ số tinh trùng nói trên đã đẻ được 20 trứng. Xác định:
a. Số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục.
b. Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân tạo tinh trùng.
c. Số NST chứa trong các trứng không được thụ tinh.
d. Tính số lượng NST ở các tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng.
….Hết….
ĐÁP ÁN
Bài
Biểu điểm
bảng
Ý
Nội dung
a
- Cho lai phân tích:
+ Nếu kết quả của Fa đồng tính thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là có kiểu
gen đồng hợp tử( AA)
Sơ đồ lai: AA x aa
+ Nếu kết quả phép lai của Fa phân tính thì cá thể có kiểu hình trội đem lai
là có kiểu gen dị hợp tử ( Aa)
Sơ đồ lai: Aa x aa
- Cho tự thụ phấn:
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là
đồng hợp tử.
Sơ đồ lai: AA x AA
+ Nếu kết quả của phép lai phân tính thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là dị
hợp tử
Sơ đồ lai: Aa x Aa
1
- Tỉ lệ kiểu gen AabbDd =
b
2
- Tỉ lệ cây mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn ở F1 là:
+
+
=
+
+
=
Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của
Menđen:
- Quy luật phân li độc lập của Menđen chỉ nghiệm đúng trong trường hợp:
các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
- Hiện tượng di truyền liên kết do Moocgan phát hiện đã bổ sung các điểm:
+ Tế bào sinh dưỡng chứa nhiều cặp NST, mỗi nhiễm sắc thể chứa rất nhiều
gen
+ Các gen trên nhiễm sắc thể phân bố thành một hàng dọc và tạo thành nhóm
a
gen liên kết, số nhóm gen liên kết đúng bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn
bội (n) của loài
+ Các gen trên cùng 1 NST cùng phân li trong quá trình phát sinh giao tử,
cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh, cùng quy định 1 nhóm tính trạng. Di
truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
được quy định bởi các gen nằm trên một nhiễm sắc thể, nhờ đó trong chọn
giống có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
Vậy hiện tượng di truyền liên kết phổ biến hơn di truyền phân li độc lập.
Kí hiệu kiểu gen của tế bào mầm có thể phát sinh loại tinh trùng AbDeY là:
b
;
3.0
0,25
0.25
0,25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
4.0
0.5
0.5
0.5
0.5
2.0
5.0
Các
kì
1.Kì
đầu
NGUYÊN PHÂN
GIẢM PHÂN I
Các NST kép đóng xoắn Có sự tiếp hợp và có thể có
nhưng không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các
trao đổi chéo.
crômatit trong cặp NST kép
tươ
2. Kì Độ xoắn là cực đại, các NST Các cặp NST kép xếp thành 2
giữa kép xếp thành 1 hàng trên mặt hàng song song trên mặt
g
phẳng xích đạo của thoi phân phẳng xích đạo của thoi phân
đồng bào.
bào.
.
a
3
b
4
a
3. Kì - Hai crômatit trong mỗi NST
sau
kép được chẻ dọc qua tâm
động để tạo thành 2 NST đơn.
- Có sự phân li đồng đều về 2
cực của tế bào.
- Mỗi NST kép trong cặp
tương đồng phân li về 1 cực
của tế bào.
- Có sự phân li độc lập và tổ
hợp tự do giữa các NST kép
trong cặp tương đồng.
4. Kì NST đơn tháo xoắn, trở về NST kép vẫn giữ nguyên hình
cuối dạng sợi mảnh.
dạng và kích thước như ở kì
sau.
5.Kết Hình thành 2 TB con, mỗi TB Hình thành 2 TB con, mỗi TB
quả
con có bộ NST 2n giống hệt bộ con đều n NST kép, khác
NST 2n của TB mẹ ban đầu.
nhau về nguồn gốc NST.
- Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người.
Ở người: có 22 cặp NST thường (kí hiệu là A) và 1 cặp NST giới tính (ở nữ
là XX, ở nam là XY).
P:
Mẹ 44A + XX
x
Bố 44A + XY
GP :
22A + X
22A + X; 22A + Y
F:
44A + XX
44A + XY
(con gái)
(con trai)
- Trong cấu trúc dân số, tỷ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 vì:
+ Ở nữ, qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X.
+ Ở nam, qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y với tỉ lệ
ngang nhau, khả năng tham gia thụ tinh của hai loại tinh trùng X,Y với trứng
diễn ra với xác suất ngang nhau -> tạo ra 2 loại tổ hợp XX, XY với tỉ lệ
ngang nhau -> tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1.
- Vì P thuần chủng, tương phản, F 1 đều có kiểu hình thân cao, quả đỏ. Vậy
tính trạng thân cao, quả đỏ là tính trạng trội; tính trạng thân thấp, quả vàng là
tính trạng lặn F1 dị hợp 2 cặp gen.
- Qui ước:
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
4.0
0.5
0.5
Gen A thân cao, gen a thân thấp.
Gen B quả đỏ, gen b quả vàng
- Trường hợp 1:
+ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình tỉ lệ 1: 1: 1: 1 = 4 tổ hợp giao tử = 4 loại giao
0.25
tử x 1 loại giao tử.
+ Vậy F1 cho 4 loại giao tử bằng nhau nên F 1 dị hợp tử hai cặp gen phân li
độc lập, F1 có kiểu gen AaBb
Sơ đồ lai:
F1: AaBb (thân cao, quả đỏ) x
aabb (thân thấp, quả vàng)
G:
AB, Ab, aB, ab
ab
F2 : Kiểu gen 1AaBb:1Aabb: 1aaBb: 1aabb
Kiểu hình: 1cây thân cao, quả đỏ: 1cây thân cao, quả vàng: 1 cây thân
thấp, quả đỏ: 1 cây thân thấp, quả vàng
+ Trường hợp 2: (50% cây thân cao, quả đỏ: 50% cây thân thấp, quả vàng).
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình tỉ lệ 1: 1 = 2 tổ hợp giao tử = 2 loại giao tử x 1
loại giao tử. Vậy F1 cho 2 loại giao tử bằng nhau, mà F 1 dị hợp tử hai cặp
gen nên tuân theo quy luật di truyền liên kết.
Mặt khác, F2 thấp, vàng có kiểu gen
b
Vậy kiểu gen F1 là
G:
(thân cao, quả đỏ)
x
AB , ab
Kiểu gen F2:
0.25
0.25
0.25
(thân thấp, quả vàng)
ab
1
:
0.25
1
Kiểu hình F2: 1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng
- Trường hợp 3: (50% cây thân cao, quả vàng: 50% cây thân thấp, quả đỏ).
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình tỉ lệ 1: 1 = 2 tổ hợp giao tử = 2 loại giao tử x 1
loại giao tử. Vậy F1 cho 2 loại giao tử bằng nhau, mà F 1 dị hợp tử hai cặp
gen nên tuân theo quy luật di truyền liên kết.
0.25
Mặt khác, F2 thấp, đỏ có kiểu gen
0.25
4.0
nhận giao tử Ab từ F1.
Vậy kiểu gen F1 là
Sơ đồ lai:
F1:
G:
(thân cao, quả đỏ)
x
(thân thấp, quả vàng)
Ab , aB
Kiểu gen F2:
1
ab
:
1
Kiểu hình F2: 1 cây thân cao, quả vàng : 1 cây thân thấp, quả đỏ
5
0.5
0.25
Sơ đồ lai: F1
c
nhận giao tử ab từ F1.
0.25
0.25
0.5
0.5
1.0
0.25
0.25
a
b
c
Số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục.
Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục.(x nguyên, dương)
Theo bài ra, ta có: 2x = 128 = 27 x = 7 (thỏa mãn)
Vậy tế bào mầm sinh dục nguyên phân 7 lần.
Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân tạo tinh trùng.
2n.2x = 78 . 27 = 78 . 128 = 9984 (NST)
Số NST chứa trong các trứng không được thụ tinh.
- Vì 1 tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng nên số tinh trùng tạo ra là:
128 . 4 = 512 (tinh trùng)
- Vì hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125% nên số tinh trùng được thụ tinh
0.25
0.25
0.5
0.5
d
là:
512 . 3,125 % = 16 (tinh trùng)
- Số trứng được thụ tinh = Số tinh trùng được thụ tinh = 16.
- Số trứng không được thụ tinh là: 20 – 16 = 4 (trứng)
- Vậy số NST chứa trong các trứng không được thụ tinh là:
4 . n = 4 . 39 = 156 (NST)
Tính số lượng NST ở các tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân
cuối cùng
- Các tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng nghĩa là đã
nguyên phân được 6 lần, hiện đang ở lần nguyên phân thứ 7.
- Vậy số lượng NST ở các tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân cuối
cùng là:
2n . 26 = 78 . 64 = 4992 (NST)
Lưu ý: Học sinh làm bằng cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
 








Các ý kiến mới nhất