Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chó Thị Sa
Ngày gửi: 20h:18' 13-01-2024
Dung lượng: 159.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Chó Thị Sa
Ngày gửi: 20h:18' 13-01-2024
Dung lượng: 159.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2023 – 2024
Môn: KHTN 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện tích là:
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và electron.
Câu 2. Sodium nằm ở chu kì 3. Nguyên tử sodium có số lớp electron là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3. Phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là ?
A. một hợp chất.
B. một đơn chất.
C. một hỗn hợp.
D. một nguyên tố hóa học.
Câu 4. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết :
A. Kim loại.
B. ion.
C. phi kim.
D. cộng hóa trị
Câu 5. Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na ( Sodium) và Cl (Chlorine).
Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là:
A. NaCl
B. Na2Cl
C. Na2Cl2
D. NCl
Câu 6. Nguyên tử Y có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là:
A. 23.
B. 34.
C. 35.
D. 46.
Câu 7. Tốc độ của vật là :
A. Quãng đường vật đi được trong 1s.
B. Thời gian vật đi hết quãng đường 1m.
C. Quãng đường vật đi được.
D. Thời gian vật đi hết quãng đường.
Câu 8. Đơn vị của tốc độ là:
A. m/s.
B. m/h.
C. km/s.
D. dm/h.
Câu 9. Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang.
C. Cân.
D. Lực kế.
Câu 10. Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo:
A. Độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
B. Độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.
C. Thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.
D. Quãng đường và hướng chuyển động của vật.
Câu 11. Đơn vị dùng để đo độ cao của âm là:
A. dB.
B. Hz.
C. Niu tơn.
D. kg.
Câu 12. Đổi 108km/h = ............... m/s
A. 30m/s
B. 20m/s
C. 15m/s
D.10m/s
Câu 13. Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động?
A. Quãng đường.
B. Thời gian chuyển động.
C. Vận tốc.
D. Cả 3 đại lượng trên.
Câu 14. Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?
A. Ảnh của vật ngược chiều.
B. Ảnh của vật cùng chiều.
C. Ảnh của vật quay một góc bất kì.
D. Không quan sát được ảnh của vật.
Câu 15. Âm thanh không thể truyển trong
A. chất lỏng.
B. chất rắn.
C. chất khí.
D. chân không.
Câu 16. Hiện tượng phản xạ khuếch tán khác hiện tượng phản xạ gương như thế nào?
A. Hiện tượng phản xạ khuếch tán quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì không.
B. Hiện tượng phản xạ khuếch tán không quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì có.
C. Khi chiếu chùm tia sáng song song đến bề mặt nhẵn thì bị phản xạ theo một hướng đối với hiện tượng
phản xạ khuếch tán và theo mọi hướng đối với hiện tượng phản xạ gương.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 17. Biên độ dao động là:
1
A. số dao động trong một giây.
B. độ lệch so với vị trí ban đầu của vật trong một giây.
C. độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.
D. khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được.
Câu 18. Chùm sáng song song gồm .............. trên đường truyền của chúng.
A. các tia sáng giao nhau
B. các tia sáng không giao nhau
C. các tia sáng chỉ cắt nhau một lần
D. các tia sáng loe rộng ra
Câu 19. Ta nghe tiếng trống to hơn khi gõ mạnh vào mặt trống và nhỏ hơn khi gõ nhẹ là vì:
A. gõ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn
B. gõ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn.
C. gõ mạnh làm thành trống dao động mạnh hơn.
D. gõ mạnh làm dùi trống dao động mạnh hơn.
Câu 20. Một vật nhỏ chuyển động thẳng đều có đồ thị như trên hình vẽ. Kết luận nào dưới đây là chính xác?
A. Vật chuyển động từ điểm A cách mốc 5km
B. Vật chuyển động từ vị trí mốc O
C. Vật chuyển động từ vị trí cách mốc 5m
D. Vật chuyển động từ vị trí cách mốc 2,5km
B. PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Bài 21(0,5 điểm):
a, Thạch nhũ trong hang động có thành phần chính là hợp chất. Phân tử này có cấu tạo từ nguyên tố
calcium, carbon và oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 40%, 12% và 48%. Khối lượng phân tử là
100 amu. Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất đó?
Bài 22: (1,0 điểm) Cho hợp chất Na3PO4. Hãy tính:
a, Khối lượng mol của hợp chất trên.
b, Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na và O trong hợp chất.
Bài 23 (1,0 điểm):
a. Giải thích âm từ một dây đàn ghi – ta được gảy truyền đến tai ta như thế nào?
b. Phân loại vật phản xạ âm kém, vật phản xạ âm tốt trong những vật sau: Miếng xốp, mặt gương,
tường gạch, cao su xốp, áo len, mặt đá hoa, ghế đệm mút, tấm kim loại, vải dạ, rèm nhung.
Bài 24 (1,5 điểm): Trên hình vẽ một tia sáng SI chiếu tới một
gương phẳng. Góc tạo bởi tia SI với mặt gương bằng 450 .
a. Hãy vẽ tiếp tia phản xạ
b.Tính độ lớn của góc phản xạ.
Bài 25 (1 điểm). Bạn An khởi hành lúc 6 h 45 min, đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi, nhà
cách trường 2,7 km. Vào lúc 6 h 50 min, quãng đường An đi được là 0,9 km. Hãy tìm tốc độ của An và cho
biết An đến trường lúc mấy giờ?
….………………. HẾT ………………..
2
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm khách quan (5 điểm). Mỗi câu chọn đúng được 0,25đ
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án B C
A
D
A B
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A A B A
B
A
C D
D
B
C
B
A
B
B. Tự luận. (5 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
21
( 1,5
điểm)
0,5
22
A, - Khối lượng phân tử của Na PO là: 23.3 + 31 + 16.4 = 164 amu
(0,75
B,
điểm)
3
4
0,5
-
0,5
23
a.
0,5
( 1,0 - Âm từ một dây đàn ghi – ta được gảy truyền đến tai ta bằng cách: Khi dây
điểm) đàn dao động làm cho lớp không khí tiếp xúc với nó dao động theo.
0,5
3
b,
Vật phản xạ âm tốt là mặt gương, tường gạch, mặt đá hoa, tấm kim loại.
Vật phản xạ âm kém là miếng xốp, cao su xốp, áo len, ghế đệm mút, vải dạ,
rèm nhung.
0,5
24
( 1,5
điểm)
0,5
1,0
Theo định luật phản xạ ánh sáng:
Góc tới = góc phản xạ
Mà i = 900 – 450 = 450
Vậy góc phản xạ r = 450.
Câu An đi quãng đường 0,9 km trong thời gian là:
25
t1 = 6 h 50 min – 6 h 45 min = 5 min = 1/ 12 h
(1 Tốc độ chuyển động của bạn An: v = s1: t1=0,9: 1/12= 10,8
điểm) (km/h)
Thời gian An đi từ nhà đến trường:
v=s:t⇒t=s:v=2,7:10,8=1/4 h = 15 min.
Thời điểm An đến trường là: 6 h 45 min + 0 h 15 min = 7 h 00
min
Vậy An đến trường lúc 7 h 00 min.
***Hết***
4
1
Năm học: 2023 – 2024
Môn: KHTN 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện tích là:
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và electron.
Câu 2. Sodium nằm ở chu kì 3. Nguyên tử sodium có số lớp electron là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3. Phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là ?
A. một hợp chất.
B. một đơn chất.
C. một hỗn hợp.
D. một nguyên tố hóa học.
Câu 4. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết :
A. Kim loại.
B. ion.
C. phi kim.
D. cộng hóa trị
Câu 5. Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na ( Sodium) và Cl (Chlorine).
Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là:
A. NaCl
B. Na2Cl
C. Na2Cl2
D. NCl
Câu 6. Nguyên tử Y có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là:
A. 23.
B. 34.
C. 35.
D. 46.
Câu 7. Tốc độ của vật là :
A. Quãng đường vật đi được trong 1s.
B. Thời gian vật đi hết quãng đường 1m.
C. Quãng đường vật đi được.
D. Thời gian vật đi hết quãng đường.
Câu 8. Đơn vị của tốc độ là:
A. m/s.
B. m/h.
C. km/s.
D. dm/h.
Câu 9. Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang.
C. Cân.
D. Lực kế.
Câu 10. Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo:
A. Độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
B. Độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.
C. Thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.
D. Quãng đường và hướng chuyển động của vật.
Câu 11. Đơn vị dùng để đo độ cao của âm là:
A. dB.
B. Hz.
C. Niu tơn.
D. kg.
Câu 12. Đổi 108km/h = ............... m/s
A. 30m/s
B. 20m/s
C. 15m/s
D.10m/s
Câu 13. Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động?
A. Quãng đường.
B. Thời gian chuyển động.
C. Vận tốc.
D. Cả 3 đại lượng trên.
Câu 14. Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?
A. Ảnh của vật ngược chiều.
B. Ảnh của vật cùng chiều.
C. Ảnh của vật quay một góc bất kì.
D. Không quan sát được ảnh của vật.
Câu 15. Âm thanh không thể truyển trong
A. chất lỏng.
B. chất rắn.
C. chất khí.
D. chân không.
Câu 16. Hiện tượng phản xạ khuếch tán khác hiện tượng phản xạ gương như thế nào?
A. Hiện tượng phản xạ khuếch tán quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì không.
B. Hiện tượng phản xạ khuếch tán không quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì có.
C. Khi chiếu chùm tia sáng song song đến bề mặt nhẵn thì bị phản xạ theo một hướng đối với hiện tượng
phản xạ khuếch tán và theo mọi hướng đối với hiện tượng phản xạ gương.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 17. Biên độ dao động là:
1
A. số dao động trong một giây.
B. độ lệch so với vị trí ban đầu của vật trong một giây.
C. độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.
D. khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được.
Câu 18. Chùm sáng song song gồm .............. trên đường truyền của chúng.
A. các tia sáng giao nhau
B. các tia sáng không giao nhau
C. các tia sáng chỉ cắt nhau một lần
D. các tia sáng loe rộng ra
Câu 19. Ta nghe tiếng trống to hơn khi gõ mạnh vào mặt trống và nhỏ hơn khi gõ nhẹ là vì:
A. gõ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn
B. gõ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn.
C. gõ mạnh làm thành trống dao động mạnh hơn.
D. gõ mạnh làm dùi trống dao động mạnh hơn.
Câu 20. Một vật nhỏ chuyển động thẳng đều có đồ thị như trên hình vẽ. Kết luận nào dưới đây là chính xác?
A. Vật chuyển động từ điểm A cách mốc 5km
B. Vật chuyển động từ vị trí mốc O
C. Vật chuyển động từ vị trí cách mốc 5m
D. Vật chuyển động từ vị trí cách mốc 2,5km
B. PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Bài 21(0,5 điểm):
a, Thạch nhũ trong hang động có thành phần chính là hợp chất. Phân tử này có cấu tạo từ nguyên tố
calcium, carbon và oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 40%, 12% và 48%. Khối lượng phân tử là
100 amu. Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất đó?
Bài 22: (1,0 điểm) Cho hợp chất Na3PO4. Hãy tính:
a, Khối lượng mol của hợp chất trên.
b, Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na và O trong hợp chất.
Bài 23 (1,0 điểm):
a. Giải thích âm từ một dây đàn ghi – ta được gảy truyền đến tai ta như thế nào?
b. Phân loại vật phản xạ âm kém, vật phản xạ âm tốt trong những vật sau: Miếng xốp, mặt gương,
tường gạch, cao su xốp, áo len, mặt đá hoa, ghế đệm mút, tấm kim loại, vải dạ, rèm nhung.
Bài 24 (1,5 điểm): Trên hình vẽ một tia sáng SI chiếu tới một
gương phẳng. Góc tạo bởi tia SI với mặt gương bằng 450 .
a. Hãy vẽ tiếp tia phản xạ
b.Tính độ lớn của góc phản xạ.
Bài 25 (1 điểm). Bạn An khởi hành lúc 6 h 45 min, đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi, nhà
cách trường 2,7 km. Vào lúc 6 h 50 min, quãng đường An đi được là 0,9 km. Hãy tìm tốc độ của An và cho
biết An đến trường lúc mấy giờ?
….………………. HẾT ………………..
2
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm khách quan (5 điểm). Mỗi câu chọn đúng được 0,25đ
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án B C
A
D
A B
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A A B A
B
A
C D
D
B
C
B
A
B
B. Tự luận. (5 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
21
( 1,5
điểm)
0,5
22
A, - Khối lượng phân tử của Na PO là: 23.3 + 31 + 16.4 = 164 amu
(0,75
B,
điểm)
3
4
0,5
-
0,5
23
a.
0,5
( 1,0 - Âm từ một dây đàn ghi – ta được gảy truyền đến tai ta bằng cách: Khi dây
điểm) đàn dao động làm cho lớp không khí tiếp xúc với nó dao động theo.
0,5
3
b,
Vật phản xạ âm tốt là mặt gương, tường gạch, mặt đá hoa, tấm kim loại.
Vật phản xạ âm kém là miếng xốp, cao su xốp, áo len, ghế đệm mút, vải dạ,
rèm nhung.
0,5
24
( 1,5
điểm)
0,5
1,0
Theo định luật phản xạ ánh sáng:
Góc tới = góc phản xạ
Mà i = 900 – 450 = 450
Vậy góc phản xạ r = 450.
Câu An đi quãng đường 0,9 km trong thời gian là:
25
t1 = 6 h 50 min – 6 h 45 min = 5 min = 1/ 12 h
(1 Tốc độ chuyển động của bạn An: v = s1: t1=0,9: 1/12= 10,8
điểm) (km/h)
Thời gian An đi từ nhà đến trường:
v=s:t⇒t=s:v=2,7:10,8=1/4 h = 15 min.
Thời điểm An đến trường là: 6 h 45 min + 0 h 15 min = 7 h 00
min
Vậy An đến trường lúc 7 h 00 min.
***Hết***
4
1
 








Các ý kiến mới nhất