Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:06' 03-03-2024
Dung lượng: 114.2 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
TRƯỜNG TH&THCS TRUNG THÀNH

MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
PHÂN MÔN: LỊCH SỬ - LỚP: 7
Thời gian làm bài: 45 phút

I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT

1

2

Chương / Chủ đề

Nội dung / Đơn vị kiến thức

Chương 4.
ĐẤT NƯỚC DƯỚI THỜI
CÁC VƯƠNG TRIỀU
Bài 10. Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê (968 - 1009)
NGÔ - ĐINH - TIỀN LÊ
(939 - 1009)
Chương 5.
ĐẠI VIỆT THỜI
LÝ - TRẦN - HỒ
(1009 - 1407)

Bài 11. Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009 - 1225)

Mức độ nhận thức
Nhận Thông Vận
VD
biết
hiểu
dụng
cao
(TNKQ) (TL)
(TL)
(TL)
3
(0,75)
2
(0,5)

7,5
1
(1,5)

Bài 12. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 - 1077)
Bài 13. Đại Việt thời Trần (1226 - 1400)
Số câu
Tỉ lệ

Tổng
%
điểm

20
1
(1,0)

10

3
(0,75)
8
(2,0)

1
(1,5)

1
(1,0)

1
(0,5)
1
(0,5)

20%

15%

10%

5%

12,5
50%

II. ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1

Chương /
Chủ đề

Nội dung /
Đơn vị
kiến thức

Chương 4.
Bài 10.
ĐẤT NƯỚC Đại Cồ Việt
DƯỚI THỜI thời Đinh
CÁC
và Tiền Lê
VƯƠNG
(968-1009)

Mức độ đánh giá
Nhận biết
- Nêu được những nét chính về chính quyền thời Đinh, Tiền Lê (C1,2-TNKQ).
- Biết được đời sống xã hội, văn hóa thời Đinh - Tiền Lê (C3-TNKQ).
Thông hiểu
- Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981.

Mức độ KTĐG
theo yêu cầu cần đạt
Nhận Thông Vận VD
biết hiểu dụng cao
(TN) (TL) (TL) (TL)
3TN

TRIỀU
NGÔ - ĐINH
- TIỀN LÊ
(939 - 1009)
2

Chương 5.
ĐẠI VIỆT
THỜI LÝ TRẦN - HỒ
(1009 - 1407)

Bài 11.
Nhà Lý
xây dựng
và phát triển
đất nước
(1009-1225)

Bài 12.
Cuộc
kháng chiến
chống quân
xâm lược
Tống
(1075-1077)

Bài 13.
Đại Việt
thời Trần
(1226-1400)

- Giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Đinh – Tiền Lê.
Vận dụng
- So sánh, rút ra được điểm giống và khác nhau trong việc tổ chức chính quyền ở
thời Tiền Lê với thời Ngô.
- Nhận xét về chính quyền thời Đinh - Tiền Lê.
- Nhận xét được vai trò của Lê Hoàn trong cuộc kháng chiến chống Tống năm 981.
Nhận biết
- Trình bày được những nét chính về sự thành lập nhà Lý (C4,5-TNKQ).
2TN
Thông hiểu
- Mô tả được những nét chính về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời
Lý.
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lý (Văn
Miếu – Quốc Tử Giám, mở khoa thi,...) (C1-TL).
Vận dụng
- So sánh, rút ra được điểm giống và khác nhau trong việc tổ chức nhà nước thời
Lý với thời Đinh – Tiền Lê.
- Đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn.
- Nhận xét được các chính sách của Nhà Lý trong phát triển kinh tế.
Thông hiểu
- Giải thích được lí do Lý Thường Kiệt quyết định xây dựng phòng tuyến chống
quân Tống trên sông Như Nguyệt.
Vận dụng
- Rút ra được (Đánh giá được) những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống
(C2-TL).
- Nhận xét về cách kết thúc cuộc kháng chiến của Lý Thường Kiệt.
- Đánh giá vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 1077).
Vận dụng cao
- Rút ra được bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý cho
công cuộc xây dựng Tổ quốc hiện nay.
Nhận biết
- Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa,
tôn giáo thời Trần ((C6,7-TNKQ).
- Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá thời Trần (C8-TNKQ).

3TN

1TL

1TL

Thông hiểu
- Mô tả (hoặc nêu, trình bày) được sự thành lập nhà Trần.
- Lí giải được sự thành lập triều Trần thay cho triều Lý vào đầu thế kỷ XIII là phù
hợp với yêu cầu lịch sử.
Vận dụng cao
- Liên hệ thực tiễn, giới thiệu được một số thành tựu văn hóa Đại Việt thời Trần còn
được bảo lưu và phát huy giá trị đến ngày nay (C3-TL).
Số câu

8
(2,0)

1
(1,5)

1
(1,0)

1TL
1
(0,5)

Tỉ lệ %

20

15

10

5

PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
Đề chính thức
TRƯỜNG TH&THCS TRUNG THÀNH

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
PHÂN MÔN: LỊCH SỬ - LỚP: 7
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề kiểm tra gồm 01 trang)

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau rồi ghi vào bài làm.
Câu 1. Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu là:
A. Vạn Xuân.
B. Đại Cồ Việt.
C. Đại Việt.
D. Đại Nam.
Câu 2. Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử:
A. Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất.
B. Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép vua Đinh Nhường ngôi.
C. Đinh Tiên Hoàng mất, quan lại trong triều đình ủng hộ Lê Hoàn lên ngôi.
D. Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.
Câu 3. Dưới thời Đinh - Tiền Lê, các nhà sư rất được triều đình trọng dụng, vì:
A. quan lại chưa có nhiều, trình độ học vấn thấp.
B. các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực về kinh tế rất lớn.
C. đạo Phật ảnh hưởng sâu rộng, các nhà sư có học vấn uyên bác.
D. Nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội.
Câu 4. Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là gì và quyết định dời đô về đâu?
A. Niên hiệu Thuận Thiên. Dời đô về Đại La.
B. Nhiên hiệu Thiên Phúc. Dời đô về Đại La.
C. Niên hiệu Thiên Phúc. Dời đô về Thăng Long.
D. Niên hiệu Thái Bình. Dời đô về Cổ Loa.
Câu 5. Vị vua cuối cùng của nhà Lý là:
A. Lý Huệ Tông. B. Lý Cao Tông.
C. Lý Thánh Tông. D. Lý Chiêu Hoàng.
Câu 6. Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là:
A. Chế độ Thái thượng hoàng.
B. Chế độ lập Thái tử sớm.
C. Chế độ nhiều Hoàng hậu.
D. Chế độ Nhiếp chính vương.
Câu 7. Thời Trần, quân đội được tuyển chọn theo chủ trương:
A. Quân phải đông, nước mới mạnh.
B. Quân lính vừa đông, vừa tinh nhuệ.
C. Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông. D. Quân đội phải văn võ song toàn.
Câu 8. Bộ chính sử đầu tiên của Đại Việt được biên soạn dưới thời Trần là:
A. Đại Nam thực lục.
B. Đại Việt sử kí.
C. Đại Việt sử kí toàn thư.
D. Việt Nam sử lược.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)
Giới thiệu những thành tựu tiêu biểu về giáo dục thời Lý. Việc xây dựng Văn
Miếu - Quốc Tử Giám có ý nghĩa như thế nào?
Câu 2. (1,0 điểm)
Chỉ ra những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý (10751077).
Câu 3. (0,5 điểm)
Kể tên ít nhất 2 thành tựu văn hoá Đại Việt thời Trần còn được bảo tồn đến ngày
nay.
Hết
PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
TRƯỜNG TH&THCS TRUNG THÀNH

HƯỚNG DẪN CHẤM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Phân môn: Lịch sử - Lớp: 7
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án

1
B

2
D

3
C

4
A

5
D

6
A

7
C

8
B

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu

1
(1,5
điểm)

2
(1,0
điểm)

3
(0,5
điểm)

Biểu
điểm
HS có thể dẫn dắt giới thiệu bằng nhiều cách, song phải hướng đến những nội
dung sau:
- Những thành tựu tiêu biểu về giáo dục thời Lý:
+ Năm 1070, Lý Thánh Tông xây dựng Văn Miếu ở Thăng Long.
1,0
+ Năm 1075, triều đình tổ chức khoa thi đầu tiên.
+ Năm 1076, mở Quốc Tử Giám để dạy học cho con em quan lại, quý tộc.
- Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã thể hiện sự quan tâm,
0,5
chăm lo của nhà nước đối với giáo dục.
HS có thể lập luận bằng nhiều cách, song cần hướng đến những ý chính sau:
Nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý (1075 –
1077):
- Chủ động tiến công địch để phòng vệ, đẩy địch vào thế bị động.
- Lựa chọn và xây dựng phòng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông
Như Nguyệt.
1,0
- Đánh vào tâm lí của địch bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”.
- Chủ động tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch khi thấy địch
yếu.
- Chủ động kết thúc chiến sự bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề
nghị “giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
HS có thể giới thiệu nhiều thành tựu khác nhau, sau đây là một số gợi ý:
Một số thành tựu văn hoá Đại Việt thời Trần còn được bảo tồn đến ngày
nay như:
- Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử.
- Các tác phẩm văn học, như: Phú sông Bạch Đằng; Hịch tướng sĩ; Tụng
0,5
giá hoàn kinh sư,…
- Các tác phẩm khoa học quân sự, như: Binh thư yếu lược,…
- Các công trình kiến trúc, như: Kinh đô Thăng Long, thành Tây Đô; các
lăng mộ vua Trần ở Đông Triều,…
Nội dung cần đạt

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trung Thành, ngày tháng 03 năm 2024
GIÁO VIÊN

Xa Thị Thủy
 
Gửi ý kiến