Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 19h:06' 25-10-2024
Dung lượng: 258.8 KB
Số lượt tải: 2028
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 19h:06' 25-10-2024
Dung lượng: 258.8 KB
Số lượt tải: 2028
Số lượt thích:
0 người
NHÓM I
MÔN KHTN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học giữa kì I
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu 2 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
Tổng 33 tiết, trong đó:
- Nội dung phần Sinh học: 24,2% (2,25 điểm; 8 tiết)
- Nội dung Hóa học: 48,5% (5,0 điểm; 16 tiết)
- Nội dung Vật lí: 27,3% (2,75 điểm; 9 tiết)
Trọng số: 10/33 = 0,3 điểm/tiết
II.KHUNG MA TRẬN
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
TL
TN
Thông hiểu
T
1 - C1,2
0,5 đ
TN
Vận dụng
TL
1-C16
1đ
41-C15
C6,7,8,9,
1
1đ
1-C19
0,5đ
3C10,11,
12,
0,75 đ
Tổng câu
2
10
3
2
2
Tổng điểm
% điểm số
1,5
2,5
2,5
0,5
2
40%
TL
TN
Tổng số câu
TL
1 – C3,4
0,5 đ
1. Chủ đề 1: Mở
đầu. (3 tiết)
2. Chủ đề 2 :
Năng lượng cơ học.
(6 tiết)
3. Chủ đề 3:
Kim loại. Sự khác
nhau cơ bản giữa
kim loại và phi kim.
(16 tiết)
4. Chủ đề 4: Di
truyền học meldel.
Cơ sở phân tử của
hiện tượng di truyền
(8 tiết)
1-C5
0,25đ
TN
Vận dụng cao
1–
C14
0,5 đ
1
10%
2
1
1,75
17,5%
4
4
5
50%
2
3
2,25
22,5%
1
8
12
20
1
7
60%
3
40%
10
100%
2
C17.18
2đ
1
C120
1đ
20%
TN
4
1-C13
1đ
30%
Tổng
điểm
(%)
10%
III. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Phần Vật lí ( Từ bài 1 đến bài 4)
Nhận biết
Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy
học môn Khoa học tự nhiên 9.
1. Mở đầu Thông hiểu
Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2. Động
- Vận dụng công thức tính động năng để xác định các đại lượng
Năng. Thế Vận dụng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
năng
- Vận dụng công thức tính thế năng để xác định các đại lượng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
Nhận biết
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Vận dụng
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
3. Cơ năng
Vận dụng - Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
cao
lượng”, chế tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví
dụ: mô hình máy phát điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
4. Công Nhận biết
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
và công Thông hiểu - Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực
suất
nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công
suất là tốc độ thực hiện công.
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
2
C1,
2
C3,
4
2
Vận dụng
Nhận biết
1
C5
1
C13
1
C14
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Vận
cao
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn
giản:
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
dụng - Tính được công và công suất của một số trường hợp trong thực
tế đời sống
- Vận dụng, tổng hợp kiến thức “Công và công suất”, đề xuất các
phương án gải quyết các vấn đề trong cuộc sống: Khi đưa một
vật lên cao, khi kéo 1 vật nặng…..
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Phần Hóa học ( Từ bài 18 đến bài 21)
1. Tính
Nhận biết Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
chất
Thông
–Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng 1
chung của
hiểu
với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước,
kim loại.
dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
2
C6,7
C15
Nội dung
Mức độ
2. Dãy
Nhận biết
hoạt động
hóa học
của kim Thông
hiểu
loại
3. Tách
kim loại
và việc sử
dụng hợp
kim
Nhận biết
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, 1
Pb, H, Cu, Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ
biến, quan trọng, hiện đại.
* Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng
dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide
(oxit cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng
điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon
(than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được
sử dụng dưới dạng hợp kim;
* Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép
2
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
C16
C8,
9
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Nhận biết
4. Sự khác
nhau cơ Thông
bản giữa hiểu
phi kim và
kim loại
Vận dụng
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
Trình bày được phương pháp hóa học để tách một số kim loại 1
như Fe, Na, Cu…
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong
cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim
và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với
oxygen tạo oxide acid, oxide base.
Vận dụng kiến thức giải thích ứng dụng của một số đơn chất phi 1
kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
C17
C18
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
Phần Sinh học (Từ bài 36 đến bài 39)
–Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
–Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật.
Nhận biết
1. Khái
quát về di
truyền học
–Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di
Thông hiểu
truyền học.
1
C 10
Số câu hỏi
TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số
(Số ý)
câu)
–Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên
1
Nhận biết
cứu về nhân tố di truyền (gene).
–Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các
thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng,
nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene,
allele (alen), dòng thuần.
2. Các quy
–Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di
luật di
truyền học (P, F1, F2, …).
truyền của
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong
men đen Thông hiểu thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải
thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò
của phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong
thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc
lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel.
3. Nucleic Nhận biết – Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại
acid và
nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA
gene
(Ribonucleic acid).
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
1
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
– Nêu được khái niệm gene.
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C19
C11,12
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
– Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn
kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide
liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
– Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra
được sự đa dạng của phân tử DNA.
Thông hiểu – Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và
một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết
thống, truy tìm tội phạm,…
– Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
– Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
– Tái bản DNA: Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ
lược quá trình tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn
4. Tái bản
tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế
DNA và
bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết quả tạo
Phiên mã
2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa di truyền
tạo RNA
của tái bản DNA.
Thông hiểu
Phiên mã tạo RNA
– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được khái
niệm
phiên
mã.
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
1
C20
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp: 9
(Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Khi sử dụng và bảo quản phễu thủy tinh cần lưu ý điều gì?
A. Sử dụng phễu, bình thủy tinh mỏng cho các dung dịch kiềm, acid đậm đặc
B. Đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hứng
C. Khi rót cần đổ thật đầy chất lỏng lên phễu
D. Có thể bảo quản chung phễu thủy tinh với các dụng cụ thí nghiệm khác
Câu 2: Khi sử dụng các hóa chất nguy hiểm như H2SO4 đặc ta cần
A. sử dụng các trang thiết bị bảo hộ đầy đủ
B. mở cửa phòng khi làm thí nghiệm
C. chỉ nên làm thí nghiệm vào ban ngày
D. ổ H2SO4 thừa vào hệ thống nước thải chung
Câu 3 TH: Thông thường bài báo cáo một vấn đề khoa học có cấu trúc gồm mấy phần?
A. 3 phần
B. 4 phần
C. 6 phần
D. 8 phần
Câu 4 TH: Tiêu đề của bài báo cáo một vấn đề khoa học cần đảm bảo
A. ngắn gọn, thấy được tầm quan trọng của vấn đề
B. nêu được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu
C. chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo
D. tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo
Câu 5. (NB) Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
A. W = Ph
B. W = Ps
C. W = Pg
D. W = mh
Câu 6. Các kim loại thường có vẻ đẹp sáng lấp lánh, rất đẹp, nhiều kim loại
được sử dụng làm đồ trang sức, vật dụng trang trí. Đó là tính chất vật lí nào của
kim loại?
A. Tính dẫn điện
B. Ánh kim
C. Tính dẫn nhiệt
D.Tính dẻo
Câu 7: Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
A. Bạc
B. Đồng
C. Sắt
D. Nhôm
Câu 8: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có mức độ hoạt động mạnh
nhất là
A. Cu
B. Fe
C. Mg
D. Al
Câu 9: Cho dãy các kim loại K, Zn, Ag, Al, Fe. Số kim loại đẩy được Cu ra khỏi
dung dịch muối CuSO4 là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 10. (NB) Di truyền là
A. quá trình truyền thông tin di động.
B. sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
C. quá trình truyền thông tin trong trên internet.
D. quá trình truyền thông tin bằng miệng.
Câu 11. (NB) Chức năng của DNA là
A. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. truyền đạt thông tin di truyền.
C. lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền.
D. tham gia cấu trúc của NST.
Câu 12: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A. U, A, G, C.
B. U, R, D, C.
C. A, D, R, T.
D. A, T, G, C.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13: VDC(1 điểm)
Ở các nhà máy thủy
điện, người ta xây dựng
hồ chứa nước ở trên
cao và sử dụng dòng
nước chảy trong ống
dẫn từ trên cao xuống
để làm quay tuabin của
máy phát điện. Trong
trường hợp này, điện
năng được tạo ra từ sự
chuyển hóa những dạng
năng lượng nào?
Câu 14: TH (0,5 điểm) Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ
1 J. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
Câu 15 (1 điểm) TH: Một trong những cách nhận biết trang sức được làm bằng
vàng thật hay vàng giả là sử dụng bông gòn thấm dung dịch nitric acid rồi bôi lên
bề mặt vàng. Hãy cho biết các trường hợp có thể xảy ra. Chỉ ra trường hợp nào là
vàng thật, trường hợp nào là vàng giả và giải thích.
Câu 16 (1 điểm) NB Trình bày về ý nghĩa dãy hoạt động hóa học?
Câu 17: (1 điểm) VD Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng trong quá
trình sản xuất gang? Giải thích.
Câu 18: (1 điểm) VD Bằng sự hiểu biết của mình em hãy giải thích vì sao than
hoạt tính được sử dụng làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ phòng độc?
Câu 19(0,5 điểm) NB Em hãy cho biết ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền?
Câu 20: (1 điểm)TH
a) Cho một đoạn mạch mã gốc của DNA
có trình tự của các nuclêotide như sau:
- T - A - C - A - G - G - T - G - C - AHãy xác định trình tự các nuclêotide trên
đoạn mạch RNA do nó tổng hợp.
b) Hãy phân biệt các loại RNA dựa vào
chức năng của chúng.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp: 9
CÂU
1 -> 12
NỘI DUNG
1
B
Câu 13:
(1 điểm)
VDC
2
A
3
D
4
C
5
A
6
B
7
A
8
C
9
D
10
B
11
C
12
D
Trong trường hợp trên, điện năng được tạo ra từ sự chuyển
hóa những dạng năng lượng:
+ Thế năng dòng nước chuyển hóa thành động năng của
dòng nước.
+ Động năng dòng nước chuyển hóa thành động năng của
tuabin.
+ Động năng của tuabin chuyển hóa thành điện năng.
Câu 14: Công suất của tim là:
(0,5 điểm) P=A/t=72.1/60=1,2(W)
(VD)
Câu 15: Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
(1,0 điểm) - Khi bề mặt trang sức gặp dung dịch acid, nếu tạo ra nước
và muối ⇒ vàng giả.
(TH)
- Khi bề mặt trang sức gặp dung dịch acid, nếu không có
hiện tượng gì xảy ra ⇒ vàng thật.
Giải thích: Vì vàng không tác dụng với dung dịch acid.
Câu 16: - Từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
(1,0 điểm) - Các kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca….
(NB)
tác dụng với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí
hydrogen.
- Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịch
acid, giải phóng khí hydrogen.
- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca… ) có thể đẩy kim
loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Câu 17:
Phương pháp tách kim loại được vận dụng trong quá trình
(1,0 điểm) sản xuất gang là phương pháp nhiệt luyện vì
VD
+ Nhiệt luyện áp dụng cho các kim loại hoạt động trung
bình như Fe, Zn,..
+ Có thể dùng các chất như C, CO, H 2, Al…tác dụng với
oxide kim loại ở nhiệt độ cao thu được kim loại, mà gang
có nguyên liệu thường là sắt nên ta sử dụng phương pháp
nhiệt luyện.
Câu 18: Than hoạt tính hoạt động theo cơ chế cơ học và hút bám.
ĐIỂM
3 điểm
Mỗi câu
đúng
0,25đ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
(1,0 điểm) Khi nguồn nước chứa các thành phần ô nhiễm, tạp chất đi
VD
qua lõi lọc chứa vật liệu này sẽ được làm sạch các hạt,
chất bẩn thô.
Với các chất hóa học hoặc thành phần độc tố, dầu mỡ,
clo… than hoạt tính sẽ hút bám và giữ lại trong lõi lọc.
Câu 19: Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một
(0,5 điểm) tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di
truyền, các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau.
(NB)
Câu 20: a.
(1,0 điểm) DNA (Mạch gốc)
-T-A-C -A-G-G-T- G(TH)
RNA
-A-U-G-U-C-C-A-C–
b.
+ mRNA (RNA thông tin): Truyền đạt thông tin di
truyền.
+ tRNA (RNA vận chuyển): Vận chuyển axit amino acid
đến nơi tổng hợp protein.
+ rRNA (RNA ribôxôm ): Là thành phần chủ yếu cấu tạo
nên ribosome - nơi tổng hợp protein.
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
MÔN KHTN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học giữa kì I
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu 2 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
Tổng 33 tiết, trong đó:
- Nội dung phần Sinh học: 24,2% (2,25 điểm; 8 tiết)
- Nội dung Hóa học: 48,5% (5,0 điểm; 16 tiết)
- Nội dung Vật lí: 27,3% (2,75 điểm; 9 tiết)
Trọng số: 10/33 = 0,3 điểm/tiết
II.KHUNG MA TRẬN
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
TL
TN
Thông hiểu
T
1 - C1,2
0,5 đ
TN
Vận dụng
TL
1-C16
1đ
41-C15
C6,7,8,9,
1
1đ
1-C19
0,5đ
3C10,11,
12,
0,75 đ
Tổng câu
2
10
3
2
2
Tổng điểm
% điểm số
1,5
2,5
2,5
0,5
2
40%
TL
TN
Tổng số câu
TL
1 – C3,4
0,5 đ
1. Chủ đề 1: Mở
đầu. (3 tiết)
2. Chủ đề 2 :
Năng lượng cơ học.
(6 tiết)
3. Chủ đề 3:
Kim loại. Sự khác
nhau cơ bản giữa
kim loại và phi kim.
(16 tiết)
4. Chủ đề 4: Di
truyền học meldel.
Cơ sở phân tử của
hiện tượng di truyền
(8 tiết)
1-C5
0,25đ
TN
Vận dụng cao
1–
C14
0,5 đ
1
10%
2
1
1,75
17,5%
4
4
5
50%
2
3
2,25
22,5%
1
8
12
20
1
7
60%
3
40%
10
100%
2
C17.18
2đ
1
C120
1đ
20%
TN
4
1-C13
1đ
30%
Tổng
điểm
(%)
10%
III. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Phần Vật lí ( Từ bài 1 đến bài 4)
Nhận biết
Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy
học môn Khoa học tự nhiên 9.
1. Mở đầu Thông hiểu
Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2. Động
- Vận dụng công thức tính động năng để xác định các đại lượng
Năng. Thế Vận dụng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
năng
- Vận dụng công thức tính thế năng để xác định các đại lượng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
Nhận biết
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Vận dụng
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
3. Cơ năng
Vận dụng - Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
cao
lượng”, chế tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví
dụ: mô hình máy phát điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
4. Công Nhận biết
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
và công Thông hiểu - Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực
suất
nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công
suất là tốc độ thực hiện công.
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
2
C1,
2
C3,
4
2
Vận dụng
Nhận biết
1
C5
1
C13
1
C14
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Vận
cao
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn
giản:
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
dụng - Tính được công và công suất của một số trường hợp trong thực
tế đời sống
- Vận dụng, tổng hợp kiến thức “Công và công suất”, đề xuất các
phương án gải quyết các vấn đề trong cuộc sống: Khi đưa một
vật lên cao, khi kéo 1 vật nặng…..
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Phần Hóa học ( Từ bài 18 đến bài 21)
1. Tính
Nhận biết Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
chất
Thông
–Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng 1
chung của
hiểu
với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước,
kim loại.
dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
2
C6,7
C15
Nội dung
Mức độ
2. Dãy
Nhận biết
hoạt động
hóa học
của kim Thông
hiểu
loại
3. Tách
kim loại
và việc sử
dụng hợp
kim
Nhận biết
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, 1
Pb, H, Cu, Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động
hoá học của chúng.
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ
biến, quan trọng, hiện đại.
* Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng
dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide
(oxit cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng
điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon
(than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được
sử dụng dưới dạng hợp kim;
* Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép
2
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
C16
C8,
9
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Nhận biết
4. Sự khác
nhau cơ Thông
bản giữa hiểu
phi kim và
kim loại
Vận dụng
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
Trình bày được phương pháp hóa học để tách một số kim loại 1
như Fe, Na, Cu…
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong
cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim
và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với
oxygen tạo oxide acid, oxide base.
Vận dụng kiến thức giải thích ứng dụng của một số đơn chất phi 1
kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
C17
C18
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
Phần Sinh học (Từ bài 36 đến bài 39)
–Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
–Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật.
Nhận biết
1. Khái
quát về di
truyền học
–Giải thích được vì sao gene được xem là trung tâm của di
Thông hiểu
truyền học.
1
C 10
Số câu hỏi
TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số
(Số ý)
câu)
–Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên
1
Nhận biết
cứu về nhân tố di truyền (gene).
–Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các
thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng,
nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene,
allele (alen), dòng thuần.
2. Các quy
–Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di
luật di
truyền học (P, F1, F2, …).
truyền của
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong
men đen Thông hiểu thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải
thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò
của phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong
thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc
lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel.
3. Nucleic Nhận biết – Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại
acid và
nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA
gene
(Ribonucleic acid).
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
1
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
– Nêu được khái niệm gene.
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C19
C11,12
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
– Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn
kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide
liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
– Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra
được sự đa dạng của phân tử DNA.
Thông hiểu – Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và
một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết
thống, truy tìm tội phạm,…
– Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
– Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.
– Tái bản DNA: Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ
lược quá trình tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn
4. Tái bản
tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế
DNA và
bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết quả tạo
Phiên mã
2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa di truyền
tạo RNA
của tái bản DNA.
Thông hiểu
Phiên mã tạo RNA
– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được khái
niệm
phiên
mã.
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
1
C20
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp: 9
(Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Khi sử dụng và bảo quản phễu thủy tinh cần lưu ý điều gì?
A. Sử dụng phễu, bình thủy tinh mỏng cho các dung dịch kiềm, acid đậm đặc
B. Đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hứng
C. Khi rót cần đổ thật đầy chất lỏng lên phễu
D. Có thể bảo quản chung phễu thủy tinh với các dụng cụ thí nghiệm khác
Câu 2: Khi sử dụng các hóa chất nguy hiểm như H2SO4 đặc ta cần
A. sử dụng các trang thiết bị bảo hộ đầy đủ
B. mở cửa phòng khi làm thí nghiệm
C. chỉ nên làm thí nghiệm vào ban ngày
D. ổ H2SO4 thừa vào hệ thống nước thải chung
Câu 3 TH: Thông thường bài báo cáo một vấn đề khoa học có cấu trúc gồm mấy phần?
A. 3 phần
B. 4 phần
C. 6 phần
D. 8 phần
Câu 4 TH: Tiêu đề của bài báo cáo một vấn đề khoa học cần đảm bảo
A. ngắn gọn, thấy được tầm quan trọng của vấn đề
B. nêu được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu
C. chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo
D. tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo
Câu 5. (NB) Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
A. W = Ph
B. W = Ps
C. W = Pg
D. W = mh
Câu 6. Các kim loại thường có vẻ đẹp sáng lấp lánh, rất đẹp, nhiều kim loại
được sử dụng làm đồ trang sức, vật dụng trang trí. Đó là tính chất vật lí nào của
kim loại?
A. Tính dẫn điện
B. Ánh kim
C. Tính dẫn nhiệt
D.Tính dẻo
Câu 7: Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
A. Bạc
B. Đồng
C. Sắt
D. Nhôm
Câu 8: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có mức độ hoạt động mạnh
nhất là
A. Cu
B. Fe
C. Mg
D. Al
Câu 9: Cho dãy các kim loại K, Zn, Ag, Al, Fe. Số kim loại đẩy được Cu ra khỏi
dung dịch muối CuSO4 là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 10. (NB) Di truyền là
A. quá trình truyền thông tin di động.
B. sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
C. quá trình truyền thông tin trong trên internet.
D. quá trình truyền thông tin bằng miệng.
Câu 11. (NB) Chức năng của DNA là
A. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. truyền đạt thông tin di truyền.
C. lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền.
D. tham gia cấu trúc của NST.
Câu 12: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A. U, A, G, C.
B. U, R, D, C.
C. A, D, R, T.
D. A, T, G, C.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13: VDC(1 điểm)
Ở các nhà máy thủy
điện, người ta xây dựng
hồ chứa nước ở trên
cao và sử dụng dòng
nước chảy trong ống
dẫn từ trên cao xuống
để làm quay tuabin của
máy phát điện. Trong
trường hợp này, điện
năng được tạo ra từ sự
chuyển hóa những dạng
năng lượng nào?
Câu 14: TH (0,5 điểm) Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ
1 J. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
Câu 15 (1 điểm) TH: Một trong những cách nhận biết trang sức được làm bằng
vàng thật hay vàng giả là sử dụng bông gòn thấm dung dịch nitric acid rồi bôi lên
bề mặt vàng. Hãy cho biết các trường hợp có thể xảy ra. Chỉ ra trường hợp nào là
vàng thật, trường hợp nào là vàng giả và giải thích.
Câu 16 (1 điểm) NB Trình bày về ý nghĩa dãy hoạt động hóa học?
Câu 17: (1 điểm) VD Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng trong quá
trình sản xuất gang? Giải thích.
Câu 18: (1 điểm) VD Bằng sự hiểu biết của mình em hãy giải thích vì sao than
hoạt tính được sử dụng làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ phòng độc?
Câu 19(0,5 điểm) NB Em hãy cho biết ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền?
Câu 20: (1 điểm)TH
a) Cho một đoạn mạch mã gốc của DNA
có trình tự của các nuclêotide như sau:
- T - A - C - A - G - G - T - G - C - AHãy xác định trình tự các nuclêotide trên
đoạn mạch RNA do nó tổng hợp.
b) Hãy phân biệt các loại RNA dựa vào
chức năng của chúng.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp: 9
CÂU
1 -> 12
NỘI DUNG
1
B
Câu 13:
(1 điểm)
VDC
2
A
3
D
4
C
5
A
6
B
7
A
8
C
9
D
10
B
11
C
12
D
Trong trường hợp trên, điện năng được tạo ra từ sự chuyển
hóa những dạng năng lượng:
+ Thế năng dòng nước chuyển hóa thành động năng của
dòng nước.
+ Động năng dòng nước chuyển hóa thành động năng của
tuabin.
+ Động năng của tuabin chuyển hóa thành điện năng.
Câu 14: Công suất của tim là:
(0,5 điểm) P=A/t=72.1/60=1,2(W)
(VD)
Câu 15: Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
(1,0 điểm) - Khi bề mặt trang sức gặp dung dịch acid, nếu tạo ra nước
và muối ⇒ vàng giả.
(TH)
- Khi bề mặt trang sức gặp dung dịch acid, nếu không có
hiện tượng gì xảy ra ⇒ vàng thật.
Giải thích: Vì vàng không tác dụng với dung dịch acid.
Câu 16: - Từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
(1,0 điểm) - Các kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca….
(NB)
tác dụng với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí
hydrogen.
- Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịch
acid, giải phóng khí hydrogen.
- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca… ) có thể đẩy kim
loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Câu 17:
Phương pháp tách kim loại được vận dụng trong quá trình
(1,0 điểm) sản xuất gang là phương pháp nhiệt luyện vì
VD
+ Nhiệt luyện áp dụng cho các kim loại hoạt động trung
bình như Fe, Zn,..
+ Có thể dùng các chất như C, CO, H 2, Al…tác dụng với
oxide kim loại ở nhiệt độ cao thu được kim loại, mà gang
có nguyên liệu thường là sắt nên ta sử dụng phương pháp
nhiệt luyện.
Câu 18: Than hoạt tính hoạt động theo cơ chế cơ học và hút bám.
ĐIỂM
3 điểm
Mỗi câu
đúng
0,25đ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
(1,0 điểm) Khi nguồn nước chứa các thành phần ô nhiễm, tạp chất đi
VD
qua lõi lọc chứa vật liệu này sẽ được làm sạch các hạt,
chất bẩn thô.
Với các chất hóa học hoặc thành phần độc tố, dầu mỡ,
clo… than hoạt tính sẽ hút bám và giữ lại trong lõi lọc.
Câu 19: Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một
(0,5 điểm) tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di
truyền, các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau.
(NB)
Câu 20: a.
(1,0 điểm) DNA (Mạch gốc)
-T-A-C -A-G-G-T- G(TH)
RNA
-A-U-G-U-C-C-A-C–
b.
+ mRNA (RNA thông tin): Truyền đạt thông tin di
truyền.
+ tRNA (RNA vận chuyển): Vận chuyển axit amino acid
đến nơi tổng hợp protein.
+ rRNA (RNA ribôxôm ): Là thành phần chủ yếu cấu tạo
nên ribosome - nơi tổng hợp protein.
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
 








Các ý kiến mới nhất