Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 16h:40' 23-12-2024
Dung lượng: 780.5 KB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 16h:40' 23-12-2024
Dung lượng: 780.5 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
TRƯỜNG THPT……………………….
MÔN: HÓA HỌC 11 (2024-2025)
Thời gian: 60 phút (không kể phát đề)
Họ, tên thí sinh: ………………………...
Mã đề: 209
Số báo danh: ……………………………
Cho phân tử khối các nguyên tố: C = 12; H =1; O = 16; N = 14; S = 32.
Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất Liên kết Số sóng (cm-1)
Alcohol
O–H
3500 – 3200
Amine
N–H
3300 – 3000
C–H
2830 – 2695
Aldehyde
C=O
1740 – 1685
Ketone
C=O
1715 – 1666
C
=
O
1760 – 1690
Carboxylic
acid
O–H
3300 – 2500
C=O
1750 – 1715
Ester
C–O
1300 – 1000
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN: Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (0,25 x 12 = 3,0 điểm)
Câu 1. Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất
điện, sứ, đạm, methanol,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là
A. Ethane.
B. Acetylene.
C. Methane.
D. Ethylene.
Câu 2. Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất.
C. Nồng độ.
D. Chất xúc tác.
Câu 3. Chuẩn bị ba cốc: cốc (1) đựng dung dịch HCl 0,1M, cốc (2) đựng dung dịch
CH3COOH 0,1M , cốc (3) đựng nước nguyên chất và lắp bộ dụng cụ như hình dưới đây. Nối
các đầu dây dẫn điện với cùng một nguồn điện.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bóng đèn ở cốc (1) và cốc (2) sáng như nhau do nồng độ ion có trong dung dịch HCl bằng
nồng độ ion trong dung dịch CH3COOH.
(2) Bóng đèn ở cốc (3) sáng yếu nhất trong ba cốc vì nước nguyên chất là chất điện li yếu.
(3) Quá trình phân li của HCl được biểu như sau: HCl H+ + Cl–.
(4) Quá trình phân li của CH3COOH được biểu như sau: CH3COOH → CH3COO- + H+.
Số phát biểu sai là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 4. Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 25% thì dung dịch chuyển thành:
A. màu xanh.
B. màu đỏ.
C. màu vàng.
D. màu hồng.
Câu 5. Hình ảnh sau, mô tả phương pháp nào sau đây
A. Phương pháp phân tích định tính.
B. Phương pháp phân tích định lượng.
C. Phương pháp phân tích phổ.
D. Phương pháp chuẩn độ.
Câu 6. Nhiệt phân muối NH4NO2 và NH4NO3 thu được hỗn hợp khí nào sau đây?
A. O2 và N2.
B. N2 và NO2.
C. N2O và N2.
D. N2O và NO2.
Câu 7. Chất dùng làm thuốc cản quang trong kỹ thuật chụp X-quang là
A. BaSO4
B. MgSO4
C. BaCl2
D. CaSO4.0,5H2O
Câu 8. Alkane (A) có công thức phân tử C5H12. (A) tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ
tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (A) là
A. pentane.
B. 2-methylbutane.
C. 2,2- dimethylpropane. D. 3-methylbutane.
Câu 9. Khi cho saccharose (C12H22O11) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc trong cốc thủy
tinh thấy có bọt khí đẩy carbon trào lên khỏi cốc. Thí nghiệm trên chứng minh được tính chất
nào sau đây của H2SO4 đặc?
A. tính háo nước và tính khử mạnh.
B. chỉ có tính háo nước.
C. tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.
D. chỉ có tính oxi hóa mạnh.
Câu 10. Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:
(1) SO2 + Br2 + 2H2O
H2SO4 + 2HBr
(2) SO2 + 2H2S
3S + 2H2O
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?
A. Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa.
B. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
C. Phản ứng (2): SO2 là vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
A. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa; phản ứng (2): H2S là chất khử.
Câu 11. Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc người ta làm như sau
A. Rót nhanh acid vào nước.
B. Rót nhanh nước vào acid.
C. Rót từ từ nước vào acid.
D. Đổ từ từ acid nào nước, khoáy nhẹ.
Câu 12. Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau:
X có thể là chất nào sau đây?
A. CH3CH2OH.
B. CH3COOH.
C. CH3CHO.
D. CH3COOCH3.
2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI: Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (1,0 x 2 = 2,0 điểm)
Câu 1. Phản ứng thủy phân lactose tạo ra glucose và galactose được xúc tác bởi enzymes
lactase và β-galactosidase. Trong môi trường kiềm, glucose và fructose chuyển hóa lẫn nhau.
Hợp chất galactose và fructose có công thức cấu tạo như hình bên dưới:
a. Hai hợp chất trên có cùng nhóm chức là −OH và −CH=O.
b. Galactose có nhiều hơn fructose một nhóm chức alcohol.
c. Galactose và fructose là đồng phân của nhau.
d. Galactose là hợp chất đa chức, fructose là hợp chất tạp chức.
Câu 2. Ammonia (NH3) là một hóa chất quan trọng trong
công nghiệp và được tổng hợp theo quá trình Haber – Bosch
như sơ đồ bên dưới (phản ứng tổng hợp NH3 là quá trình tỏa
nhiệt, xét chiều thuận là chiều tạo thành NH3):
a. Phản ứng đã xảy ra là: N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
b. Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo thành ammonia) cần chọn điều kiện
là áp suất cao (khoảng 200 bar), nhiệt độ rất thấp sẽ tối ưu về cả tốc độ phản ứng lẫn hiệu quả
kinh tế.
c. Xúc tác thường dùng là bột Fe để phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
d. NH3 trong hỗn hợp sau phản ứng được tách ra bằng cách hóa lỏng, còn hỗn hợp N2 và H2
dư được tái sử dụng bằng các đưa trở lại tháp tổng hợp.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các chất sau: 2-methylbutane, neopentane, isobutane, 2,2-dimethylbutane. Có
bao nhiêu chất là đồng phân của nhau?
Câu 2. Khí cười có tên khoa học là dinitrogen monoxide hoặc nitrous oxide
thực chất là một chất kích thích, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khí cười gây
ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tim mạch, hệ thần kinh thậm chí nếu lạm dụng có
thể dẫn đến tử vong. Cho công thức Lewis của nitrous oxide như hình bên. Số
oxid hóa của nguyên tử nitrogen trung tâm là bao nhiêu?
Câu 3. Một hợp chất có công thức cấu tạo:
Hợp chất này có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 4. Cần bao nhiêu mL dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/mL) để pha được 100ml dung
dịch H2SO4 2M?
3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
PHẦN B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. Cho 0,4 mol SO2 và 0,6 mol O2 vào một bình dung tích 1 lít được giữ ở một nhiệt độ
không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO3 trong bình là 0,3 mol. Tính hằng số cân
bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên. (1,0 điểm)
Câu 2. Naphthalene là một hợp chất
hydrocacbon thơm có nguồn gốc từ nguồn hóa
thạch. Naphthalene có nhiều tên gọi khác như
naphathalin, hắc ín trắng, long não, băng phiến,
nhựa trắng… Phần trăm khối lượng carbon
trong phân tử napthalene là 93,75%. Cho phổ
khối lượng MS của napthalene như hình bên. Xác
định công thức phân tử của napthalene? (1,0 điểm)
Câu 3. Năm 2020, một vụ nổ tại thủ đô Beirut, Lebanon đã
cướp đi
sinh mạng của hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân hủy 2750 tấn
ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hóa học sau:
NH4NO3 (s) → N2O (g) + 2H2O (g)
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6trinitrotoluene)? Biết nhiệt tỏa ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165.103 kJ. (0,5 điểm)
Câu 4. Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc
cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 20 kg sulfur để tạo
thành sulfur dioxide. Tính thể tích khí SO2 tạo thành (đkc) biết hiệu suất của phản ứng là
80%? (0,5 điểm)
--- HẾT --(Đề thi gồm có 04 trang)
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Thi sinh làm bài thi trên phiếu làm bài kết hợp trắc nghiệm và tự luận.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
TRƯỜNG THPT……………………….
MÔN: HÓA HỌC 11 (2024-2025)
Thời gian: 60 phút (không kể phát đề)
Họ, tên thí sinh: ………………………...
Mã đề: 209
Số báo danh: ……………………………
Cho phân tử khối các nguyên tố: C = 12; H =1; O = 16; N = 14; S = 32.
Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất Liên kết Số sóng (cm-1)
Alcohol
O–H
3500 – 3200
Amine
N–H
3300 – 3000
C–H
2830 – 2695
Aldehyde
C=O
1740 – 1685
Ketone
C=O
1715 – 1666
C
=
O
1760 – 1690
Carboxylic
acid
O–H
3300 – 2500
C=O
1750 – 1715
Ester
C–O
1300 – 1000
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN: Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (0,25 x 12 = 3,0 điểm)
Câu 1. Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất
điện, sứ, đạm, methanol,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là
A. Ethane.
B. Acetylene.
C. Methane.
D. Ethylene.
Câu 2. Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất.
C. Nồng độ.
D. Chất xúc tác.
Câu 3. Chuẩn bị ba cốc: cốc (1) đựng dung dịch HCl 0,1M, cốc (2) đựng dung dịch
CH3COOH 0,1M , cốc (3) đựng nước nguyên chất và lắp bộ dụng cụ như hình dưới đây. Nối
các đầu dây dẫn điện với cùng một nguồn điện.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bóng đèn ở cốc (1) và cốc (2) sáng như nhau do nồng độ ion có trong dung dịch HCl bằng
nồng độ ion trong dung dịch CH3COOH.
(2) Bóng đèn ở cốc (3) sáng yếu nhất trong ba cốc vì nước nguyên chất là chất điện li yếu.
(3) Quá trình phân li của HCl được biểu như sau: HCl H+ + Cl–.
(4) Quá trình phân li của CH3COOH được biểu như sau: CH3COOH → CH3COO- + H+.
Số phát biểu sai là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 4. Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 25% thì dung dịch chuyển thành:
A. màu xanh.
B. màu đỏ.
C. màu vàng.
D. màu hồng.
Câu 5. Hình ảnh sau, mô tả phương pháp nào sau đây
A. Phương pháp phân tích định tính.
B. Phương pháp phân tích định lượng.
C. Phương pháp phân tích phổ.
D. Phương pháp chuẩn độ.
Câu 6. Nhiệt phân muối NH4NO2 và NH4NO3 thu được hỗn hợp khí nào sau đây?
A. O2 và N2.
B. N2 và NO2.
C. N2O và N2.
D. N2O và NO2.
Câu 7. Chất dùng làm thuốc cản quang trong kỹ thuật chụp X-quang là
A. BaSO4
B. MgSO4
C. BaCl2
D. CaSO4.0,5H2O
Câu 8. Alkane (A) có công thức phân tử C5H12. (A) tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ
tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (A) là
A. pentane.
B. 2-methylbutane.
C. 2,2- dimethylpropane. D. 3-methylbutane.
Câu 9. Khi cho saccharose (C12H22O11) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc trong cốc thủy
tinh thấy có bọt khí đẩy carbon trào lên khỏi cốc. Thí nghiệm trên chứng minh được tính chất
nào sau đây của H2SO4 đặc?
A. tính háo nước và tính khử mạnh.
B. chỉ có tính háo nước.
C. tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.
D. chỉ có tính oxi hóa mạnh.
Câu 10. Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:
(1) SO2 + Br2 + 2H2O
H2SO4 + 2HBr
(2) SO2 + 2H2S
3S + 2H2O
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?
A. Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa.
B. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
C. Phản ứng (2): SO2 là vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
A. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa; phản ứng (2): H2S là chất khử.
Câu 11. Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc người ta làm như sau
A. Rót nhanh acid vào nước.
B. Rót nhanh nước vào acid.
C. Rót từ từ nước vào acid.
D. Đổ từ từ acid nào nước, khoáy nhẹ.
Câu 12. Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau:
X có thể là chất nào sau đây?
A. CH3CH2OH.
B. CH3COOH.
C. CH3CHO.
D. CH3COOCH3.
2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI: Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (1,0 x 2 = 2,0 điểm)
Câu 1. Phản ứng thủy phân lactose tạo ra glucose và galactose được xúc tác bởi enzymes
lactase và β-galactosidase. Trong môi trường kiềm, glucose và fructose chuyển hóa lẫn nhau.
Hợp chất galactose và fructose có công thức cấu tạo như hình bên dưới:
a. Hai hợp chất trên có cùng nhóm chức là −OH và −CH=O.
b. Galactose có nhiều hơn fructose một nhóm chức alcohol.
c. Galactose và fructose là đồng phân của nhau.
d. Galactose là hợp chất đa chức, fructose là hợp chất tạp chức.
Câu 2. Ammonia (NH3) là một hóa chất quan trọng trong
công nghiệp và được tổng hợp theo quá trình Haber – Bosch
như sơ đồ bên dưới (phản ứng tổng hợp NH3 là quá trình tỏa
nhiệt, xét chiều thuận là chiều tạo thành NH3):
a. Phản ứng đã xảy ra là: N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
b. Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo thành ammonia) cần chọn điều kiện
là áp suất cao (khoảng 200 bar), nhiệt độ rất thấp sẽ tối ưu về cả tốc độ phản ứng lẫn hiệu quả
kinh tế.
c. Xúc tác thường dùng là bột Fe để phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
d. NH3 trong hỗn hợp sau phản ứng được tách ra bằng cách hóa lỏng, còn hỗn hợp N2 và H2
dư được tái sử dụng bằng các đưa trở lại tháp tổng hợp.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các chất sau: 2-methylbutane, neopentane, isobutane, 2,2-dimethylbutane. Có
bao nhiêu chất là đồng phân của nhau?
Câu 2. Khí cười có tên khoa học là dinitrogen monoxide hoặc nitrous oxide
thực chất là một chất kích thích, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khí cười gây
ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tim mạch, hệ thần kinh thậm chí nếu lạm dụng có
thể dẫn đến tử vong. Cho công thức Lewis của nitrous oxide như hình bên. Số
oxid hóa của nguyên tử nitrogen trung tâm là bao nhiêu?
Câu 3. Một hợp chất có công thức cấu tạo:
Hợp chất này có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 4. Cần bao nhiêu mL dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/mL) để pha được 100ml dung
dịch H2SO4 2M?
3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
PHẦN B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. Cho 0,4 mol SO2 và 0,6 mol O2 vào một bình dung tích 1 lít được giữ ở một nhiệt độ
không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO3 trong bình là 0,3 mol. Tính hằng số cân
bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên. (1,0 điểm)
Câu 2. Naphthalene là một hợp chất
hydrocacbon thơm có nguồn gốc từ nguồn hóa
thạch. Naphthalene có nhiều tên gọi khác như
naphathalin, hắc ín trắng, long não, băng phiến,
nhựa trắng… Phần trăm khối lượng carbon
trong phân tử napthalene là 93,75%. Cho phổ
khối lượng MS của napthalene như hình bên. Xác
định công thức phân tử của napthalene? (1,0 điểm)
Câu 3. Năm 2020, một vụ nổ tại thủ đô Beirut, Lebanon đã
cướp đi
sinh mạng của hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân hủy 2750 tấn
ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hóa học sau:
NH4NO3 (s) → N2O (g) + 2H2O (g)
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6trinitrotoluene)? Biết nhiệt tỏa ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165.103 kJ. (0,5 điểm)
Câu 4. Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc
cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 20 kg sulfur để tạo
thành sulfur dioxide. Tính thể tích khí SO2 tạo thành (đkc) biết hiệu suất của phản ứng là
80%? (0,5 điểm)
--- HẾT --(Đề thi gồm có 04 trang)
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Thi sinh làm bài thi trên phiếu làm bài kết hợp trắc nghiệm và tự luận.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
 








Các ý kiến mới nhất