Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 22h:49' 25-12-2024
Dung lượng: 804.4 KB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

TRƯỜNG THPT……………………….

MÔN: HÓA HỌC 11 (2024-2025)
Thời gian: 60 phút (không kể phát đề)

Họ, tên thí sinh: ………………………...
Số báo danh: ……………………………

Mã đề: 357

Cho phân tử khối các nguyên tố: C = 12; H =1; O = 16; N = 14; S = 32.
Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất Liên kết Số sóng (cm-1)
Alcohol
O–H
3500 – 3200
Amine
N–H
3300 – 3000
C–H
2830 – 2695
Aldehyde
C=O
1740 – 1685
Ketone
C=O
1715 – 1666
C=O
1760 – 1690
Carboxylic
acid
O–H
3300 – 2500
C=O
1750 – 1715
Ester
C–O
1300 – 1000
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
D. phân tử nitrogen không phân cực.
Câu 2. Ở điều kiện thường, sulfur (lưu huỳnh) là chất rắn có màu:
A. đen.
B. vàng.
C. đỏ.
D. xanh.
Câu 3. Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng:
C(s) + 2H2(g)

CH4(g)

A.
B.
C.
D.
Câu 4. Người ta dùng ammonia để tẩy rửa lớp copper (II) oxide phủ trên bề mặt đồng, sản
phẩm tạo thành là Cu, H2O và N2. Trong phản ứng trên, ammonia thể hiện tính:
A. acid.
B. base.
C. oxid hóa.
D. khử.
Câu 5. Cân bằng hoá học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch tại đó:
A. tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch.
B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
C. tốc độ phản ứng thuận bằng một nửa tốc độ phản ứng nghịch.
D. tốc độ phản ứng không thay đổi.
Câu 6. Để nhận biết sự có mặt của ion SO42- trong dung dịch, người ta có thể sử dụng muối
nào sau đây?
A. NaNO3.
B. K2CO3.
C. BaCl2.
D. Mg(NO3)2.
Câu 7. Các kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
A. Fe, Al, Cr.
B. Cu, Fe, Al.
C. Fe, Mg, Al.
D. Cu, Pb, Ag.
Câu 8. Chất nào sau đây được dùng để tẩy trắng trong công nghiệp?
A. SO2.
B. CO2.
C. N2.
D. N2O.
1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

Câu 9. Theo thuyết Bronsted – Lowry, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Acid, base chỉ có thể là các phân tử.
B. Các chất lưỡng tính đều có pH = 7.
C. Trong thành phần của base có thể không có nhóm OH.
D. Base là chất khi phân ly trong nước cho proton H+.
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 10 – 11.
Các muối ammonium có nhiều ứng dụng trong đời sống. Chẳng hạn, muối
diammonium hydrogen phosphate (DAP) được dùng làm phân bón phức hợp
nhờ ưu điểm là cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng tan chậm trong
nước để cung cấp dinh dưỡng một cách từ từ, lâu dài và ổn định cho cầy trồng.
Trong công nghiệp, DAP được điều chế từ ammonia (NH3) và phosphoric acid
(H3PO4).
Câu 10. Công thức phân tử của DAP là:
A. (NH4)3PO4.
B. NH4H2PO4.
C. (NH4)2HPO4.
D. (NH4)2HPO3.
Câu 11. Tỉ lệ mol kết hợp giữa ammonia (NH3) và phosphoric acid (H3PO4) để tạo ra DAP là:
A. 1:1.
B. 2:1.
C. 3:1.
D. 4:1.
Câu 12. Citric acid là một acid có nhiều trong quả chanh. Citric acid có công thức cấu tạo như
hình bên dưới:

Nhóm chức có trong phân tử citric acid là
A. −COOH và −OH.
B. C=O và −OH. C. −COOH và C=O. D. −COO− và −OH.
Câu 13. Cho các phản ứng:
(1) S + Hg
(2) S + O2
(3) N2 + Li
(4) N2 + O2
Có bao nhiêu phản ứng dễ xảy ra ở điều kiện thường?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14. Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo
phương pháp nào?

A. Sắc kí cột.
B. Kết tinh.
C. Chiết.
D. Chưng cất.
Câu 15. Nhóm chức là
A. Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất đặc trưng của hợp chất hữu cơ
B. Nguyên tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ
C. Nhóm nguyên tử gây ra những tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ
D. Nguyên tố gây ra những tính chất đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

Câu 16. Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác
dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất
monochloro đồng phân của nhau. Tên của X là
A. butane.
B. 2,3-đimethylbutane. C. 3-methylpentane. D. 2-methylpropane.
Câu 17. Thành phần dầu tẩy trang hoa hồng Cocoon có C15-19 Alkane, tức là các alkane có
từ 15 đến 19C. Hãy cho biết vì sao người ta dùng alkane vào thành phần dầu tẩy trang?

A. Do các alkane này có khả năng làm mềm da, trơ về mặt hóa học, vô hại với sức khỏe con
người, không phân cực, dễ hòa tan các chất không phân cực trong phấn, kem, bụi bẩn kéo
theo và bị rửa trôi đi.
B. Do alkane dễ hoa tan trong nước.
C. Do alkane dễ tác dụng với các chất trong kem, phấn bôi da thành chất tan dễ bị rửa trôi.
D. Do các alkane có khả năng chống nắng tốt.
Câu 18. Hyđrocarbon Y có công thức cấu tạo:

Danh pháp IUPAC của Y là
A. 2,3,3-methylbutane.
C. 2,2,3-trimethylbutane.

B. 2,2,3-đimethylbutane.
D. 2,3,3-trimethylbutane.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi phân tích hợp chất hữu cơ X thu được kết quả phần trăm về khối lượng của C và
H lần lượt là 69,77%, 11,63%; còn lại là oxygen. Cho phổ khối lượng (MS) và phổ hồng
ngoại (IR) của X như hình bên dưới.

Phổ MS của X
a. X thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon.
b. Phân tử khối của X là 44.
c. X chứa nhóm chức alcohol trong phân tử.
d. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là 12.

Phổ IR của X

3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

Câu 2. Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy khô có thành phần chính là
cellulose - (C6H10O5)n (cũng là một carbohydrate như saccharose), giấy ăn sẽ hóa đen ở chỗ
tiếp xúc, bốc cháy và tạo nhiều khói, khói này làm đổi màu giấy quỳ tìm ẩm.

a. Phản ứng trên chứng chỏ sulfuric acid có tính base mạnh và tính oxi hóa mạnh.
b. Trong khói có chứa các khí là sulfur dioxide và carbon dioxide nên làm quỳ tím ẩm hóa
đỏ.
c. Nếu thay giấy quỳ tìm ẩm bằng giấy nhúng dung dịch KMnO4, giấy sẽ bị mất màu.
d. Việc rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ không đúng cách có thể gây hỏa hoạn.
Câu 3. (NH4)2SO4 – ammonium sulfate, ở dạng tinh thể màu trắng, chủ yếu được dùng làm
phân bón, cung cấp đạm cho đất. Ở nhiệt độ cao, nó bị phân hủy theo phản ứng:
o

t
 NH3 (g) + N2 (g) + 3SO2 (g) + SO3 (g) + 7H2O (g)
(NH4)2SO4 (s) 

 r H 0298 = ?

Cho bảng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Chất
(kJ.M-1)

NH3 (g)

SO2 (g)

SO3 (g)

H2O (g)

(NH4)2SO4 (s)

–46,11

–296,8

–395,7

–241,8

–1181

a. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
b. Các muối ammonium đều bền nhiệt.
c. Phản ứng trên là quá trình phản ứng thu nhiệt nên thuận lợi về mặt năng lượng.
d. Cho một mẫu (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 loãng, dư thấy có kết tủa trắng xuất
hiện và thoát ra khí mùi khai.
Câu 4. Lắp bộ dụng cụ gồm 2 ống nghiệm có nhánh (a) và (b), được nối với nhau bằng một
ống nhựa mềm, có khóa K như hình:

Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2 (g) (màu nâu đỏ)

N2O4 (g) (không màu).  r H 0298 < 0

a. Phản ứng thuận là quá trình tỏa nhiệt.
b. Khi ngâm ống nghiệm (a) vào cốc nước đá thì màu của ống nghiệm (a) nhạt dần.
c. Nếu thay cốc nước đá thành cốc nước nóng, áp suất chung của hệ cân bằng trong ống
nghiệm (a) tăng.
d. Khi thêm chất xúc tác vào bình, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nitrogen lỏng có khối lượng riêng d = 0,808 g/mL và độ lạnh rất sâu (-196oC). Trong
y tế, nitrogen lỏng đóng băng mô ngay khi tiếp xúc dùng để điều trị mụn cóc và một số vấn đề
ngoài da. Tính khối lượng nitrogen trong một bình chứa 5 lít N2 lỏng?
Câu 2. Cho các hydrocarbon mạch hở sau: C3H6; C6H6; C2H6; C4H6. Có bao nhiêu
hydrocarbon thuộc loại alkane?
Câu 3. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ
chuyển hoá sau:
NH3
NO
NO2
HNO3
Để điều chế 200000 tấn nitric acid có nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết
rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%.
Câu 4. Một loại dầu gọi có nồng độ ion OH là 10-6,4. Tính pH của loại dầu gội trên?
Câu 5. Một alkane X khi tham gia phản ứng thế với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1) thu được một dẫn
xuất monochlorine có phần trăm khối lượng Cl trong phân tử là 33,33%. Phân tử khối của X
là bao nhiêu?
Câu 6. Cho hydrocarbon X có công thức cấu tạo như sau:

Xác định bậc carbon của C*?
--- HẾT --(Đề thi gồm có 05 trang)
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Thi sinh làm bài thi trên phiếu trả lời trắc nghiệm.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

5
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
 
Gửi ý kiến