Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thắng
Ngày gửi: 07h:51' 26-12-2024
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 380
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thắng
Ngày gửi: 07h:51' 26-12-2024
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN TUẦN GIÁO
TRƯỜNG PTDTBT TH NÀ TÒNG
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ 1
Năm học 2024 - 2025
Môn: Công Nghệ - Lớp 5
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: …./…../2024
(Học sinh làm bài trực tiếp trên tờ giấy thi)
(Bài kiểm tra gồm có 02 trang)
Họ và tên……………........……...........................
Lớp 5A…..
Điểm
Nhận xét của thầy cô giáo
GV chấm KT:
Bằng số:............................ .......................................................................
Bằng chữ:.........................
.......................................................................
.......................................................................
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Câu 1. (0,5 điểm) Sản phẩm nào sau đây có vai trò cải thiện môi trường?
A. Ti vi.
B. Máy cấy.
C. Máy hút bụi.
D. Điện thoại.
Câu 2. (0,5 điểm) Thiết kế sản phẩm công nghệ gồm mấy bước chính?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3. (0,5 điểm) Các Ben với sáng chế công nghệ nào?
A. Động cơ hơi nước.
B. Ô tô.
C. Điện thoại.
D. Bóng đèn sợi đốt.
Câu 4. (0,5 điểm) Điện thoại được sáng chế vào thời gian nào sau đây?
A. 1867.
B. 1876.
C. 1786.
D. 1678.
Câu 5. (1,0 điểm) Theo em, việc lạm dụng máy tính cầm tay trong học môn toán thể
hiện mặt trái nào?
A. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.
B. Mất an toàn thông tin.
C. Ô nhiễm môi trường.
D. Ảnh hưởng đến sức khỏe.
Câu 6. (1,0 điểm) Tủ lạnh có chức năng chính là:
A. Dùng để làm đá.
B. Dùng để làm mát.
C. Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp.
D. Tăng năng suất lao động.
Câu 7. (1,0 điểm) Bước đầu tiên trong hoạt động tạo ra sản phẩm công nghệ là gì?
A. Bảo dưỡng, sửa chữa
B. Thiết kế
C. Vận hành, sử dụng
D. Sản xuất
Câu 8. (1,0 điểm) Phát biểu nào dưới đây không đúng khi biểu
đang được bật trên điện thoại di động.
tượng
A. Điện thoại đang ở chế độ máy bay
B. Không thể thực hiện được cuộc gọi.
C. Vẫn thực hiện được cuộc gọi bình thường.
D. Không thể gửi tin nhắn.
Câu 9. (1,0 điểm) Điền các từ (thiết kế, công nghệ, con người, sáng tạo) vào chỗ
trống thích hợp.
Muốn tạo ra sản phẩm..........................., cần phải bắt đầu từ
việc ....................... sản phẩm. Thiết kế là quá trình.............................. để tạo ra sản
phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của .....................................
Câu 10. (1,0 điểm) Nêu vai trò của xe đạp đối với đời sống con người?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 11. (2,0 điểm) Nêu quy trình tạo ra sản phẩm công nghệ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
------------------------Hết-------------------------
UBND HUYỆN TUẦN GIÁO
TRƯỜNG PTDTBT TH NÀ TÒNG
ĐÁP ÁN VÀ HD CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2024 – 2025
Môn: Công Nghệ – Lớp 5
Câu
Đáp án
Điểm
1
C. Máy hút bụi.
0,5
2
D. 4.
0,5
3
B. Ô tô.
0,5
4
B. 1876.
0,5
5
A. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.
1,0
6
C. Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp.
1,0
7
B. Thiết kế
1,0
8
C. Vẫn thực hiện được cuộc gọi bình thường.
1,0
9
công nghệ - thiết kế - sáng tạo – con người.
1,0
Vai trò của xe đạp:
10 - Là phương tiện đi lại.
- Đáp ứng nhu cầu đi lại của con người.
0,5 điểm
1,0
0,5 điểm
Quy trình tạo ra sản phẩm công nghệ gồm: (mỗi bước 0,5 điểm)
- Thiết kế
11 - Sản xuất
- Vận hành, sử dụng
- Sửa chữa, bảo dưỡng.
2,0
TRƯỜNG PTDTBT TH NÀ TÒNG
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ 1
Năm học 2024 - 2025
Môn: Công Nghệ - Lớp 5
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: …./…../2024
(Học sinh làm bài trực tiếp trên tờ giấy thi)
(Bài kiểm tra gồm có 02 trang)
Họ và tên……………........……...........................
Lớp 5A…..
Điểm
Nhận xét của thầy cô giáo
GV chấm KT:
Bằng số:............................ .......................................................................
Bằng chữ:.........................
.......................................................................
.......................................................................
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Câu 1. (0,5 điểm) Sản phẩm nào sau đây có vai trò cải thiện môi trường?
A. Ti vi.
B. Máy cấy.
C. Máy hút bụi.
D. Điện thoại.
Câu 2. (0,5 điểm) Thiết kế sản phẩm công nghệ gồm mấy bước chính?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3. (0,5 điểm) Các Ben với sáng chế công nghệ nào?
A. Động cơ hơi nước.
B. Ô tô.
C. Điện thoại.
D. Bóng đèn sợi đốt.
Câu 4. (0,5 điểm) Điện thoại được sáng chế vào thời gian nào sau đây?
A. 1867.
B. 1876.
C. 1786.
D. 1678.
Câu 5. (1,0 điểm) Theo em, việc lạm dụng máy tính cầm tay trong học môn toán thể
hiện mặt trái nào?
A. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.
B. Mất an toàn thông tin.
C. Ô nhiễm môi trường.
D. Ảnh hưởng đến sức khỏe.
Câu 6. (1,0 điểm) Tủ lạnh có chức năng chính là:
A. Dùng để làm đá.
B. Dùng để làm mát.
C. Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp.
D. Tăng năng suất lao động.
Câu 7. (1,0 điểm) Bước đầu tiên trong hoạt động tạo ra sản phẩm công nghệ là gì?
A. Bảo dưỡng, sửa chữa
B. Thiết kế
C. Vận hành, sử dụng
D. Sản xuất
Câu 8. (1,0 điểm) Phát biểu nào dưới đây không đúng khi biểu
đang được bật trên điện thoại di động.
tượng
A. Điện thoại đang ở chế độ máy bay
B. Không thể thực hiện được cuộc gọi.
C. Vẫn thực hiện được cuộc gọi bình thường.
D. Không thể gửi tin nhắn.
Câu 9. (1,0 điểm) Điền các từ (thiết kế, công nghệ, con người, sáng tạo) vào chỗ
trống thích hợp.
Muốn tạo ra sản phẩm..........................., cần phải bắt đầu từ
việc ....................... sản phẩm. Thiết kế là quá trình.............................. để tạo ra sản
phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của .....................................
Câu 10. (1,0 điểm) Nêu vai trò của xe đạp đối với đời sống con người?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 11. (2,0 điểm) Nêu quy trình tạo ra sản phẩm công nghệ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
------------------------Hết-------------------------
UBND HUYỆN TUẦN GIÁO
TRƯỜNG PTDTBT TH NÀ TÒNG
ĐÁP ÁN VÀ HD CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2024 – 2025
Môn: Công Nghệ – Lớp 5
Câu
Đáp án
Điểm
1
C. Máy hút bụi.
0,5
2
D. 4.
0,5
3
B. Ô tô.
0,5
4
B. 1876.
0,5
5
A. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.
1,0
6
C. Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp.
1,0
7
B. Thiết kế
1,0
8
C. Vẫn thực hiện được cuộc gọi bình thường.
1,0
9
công nghệ - thiết kế - sáng tạo – con người.
1,0
Vai trò của xe đạp:
10 - Là phương tiện đi lại.
- Đáp ứng nhu cầu đi lại của con người.
0,5 điểm
1,0
0,5 điểm
Quy trình tạo ra sản phẩm công nghệ gồm: (mỗi bước 0,5 điểm)
- Thiết kế
11 - Sản xuất
- Vận hành, sử dụng
- Sửa chữa, bảo dưỡng.
2,0
 








Các ý kiến mới nhất