Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Sa
Ngày gửi: 10h:30' 27-06-2025
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 20..-20..
MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8

TRƯỜNG THCS .......

Mức độ nhận thức
TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn
vị kĩ năng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

V. dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

6

0

2

1

0

1

0

0

10

10

0

1*

Tổng
% điểm

Đọc hiểu
1

Số câu
Tỉ lệ %
điểm
Viết
Số câu

2

Tỉ lệ %
điểm

Văn bản nghị
luận
Viết bài văn
nghị luận về
vấn đề đời
sống (con
người trong
mối quan hệ
với cộng đồng,
đất nước).

Tỉ lệ % điểm các mức độ

30

0

1*
10

40

10

30

10

0

10
60

1*

0

20

0

30

0

1
40

100

TT

1.

2.


năng

Đọc
hiểu

Viết

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 20..-20..
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nội dung/ Đơn vị
Mức độ đánh giá
kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Nhận biết:
6 TN
- Xác định kiểu văn bản của đoạn trích.
- Xác định được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong văn bản.
- Nhận biết được kiểu tổ chức đoạn văn, từ Hán Việt.
Thông hiểu:
Văn bản nghị luận - Hiểu được mối liên hệ giữa luận điểm với lí lẽ và
bằng chứng, vai trò của luận điểm.
- Hiểu được quan điểm của người viết trong văn bản.
- Hiểu được thông điệp gợi ra từ văn bản.
Vận dụng:
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những
việc làm, hành động của bản thân.
Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề văn nghị 1*
Viết bài văn nghị
luận.
luận về một vấn
Thông hiểu: Hiểu và viết đúng về nội dung, về hình
đề của đời sống
thức (từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản).
(con người trong
Vận dụng: Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề
mối quan hệ với
của đời sống. Trình bày rõ vấn đề và thể hiện rõ ý kiến
cộng đồng, đất
(đồng tình hay phản đối) về vấn đề đó; nêu được lí lẽ
nước).
và bằng chứng thuyết phục.
6 TN; 1 TL
40%

2 TN; 1 TL

1*

2TN; 2 TL
30%

70%

1TL

1*

2 TL
30%
30%

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 20.. – 20..
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) Đối với dân tộc Việt Nam, lòng yêu nước, tự hào dân tộc không chỉ là một tình cảm tự
nhiên, mà nó còn là sản phẩm của lịch sử được hun đúc từ chính lịch sử đau thương mà hào hùng
của dân tộc Việt Nam. (2) Lịch sử mấy nghìn năm của dân tộc Việt Nam là lịch sử đấu tranh giành
lại và bảo vệ quốc gia dân tộc từ tay kẻ thù xâm lược.(3) Chính vì vậy mà tinh thần yêu nước đã
ngấm sâu vào tình cảm, vào tư tưởng của mỗi người dân Việt Nam qua tất cả các thời đại, làm nên
một sức mạnh kì diệu, giúp cho dân tộc ta đánh thắng kẻ thù này đến kẻ thù khác cho dù chúng có
hùng mạnh đến đâu.(4) Điều này đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tổng kết: “Dân ta có một lòng nồng
nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta…”, được tiếp nối từ đời này sang đời khác, từ
thế hệ đi trước đến thế hệ sau.
(5) Khác với thời cha ông, thời cả dân tộc đồng lòng quyết tâm chung một lý tưởng đánh giặc
cứu nước, giữ nước và bảo vệ đất nước thì yêu nước được thể hiện ở tinh thần chiến đấu, hy sinh
bản thân để cống hiến cho nền hòa bình, độc lập của Tổ quốc.(6) Ngày nay, trong thời bình, quá
trình hội nhập kinh tế, văn hóa, chính trị thì tình yêu nước được thể hiện ở nhiều khía cạnh, lĩnh vực
khác nhau.(7) Mỗi người đều có một lý tưởng sống riêng, yêu nước trước hết là làm tròn nghĩa vụ
của riêng bản thân, tôn trọng văn hóa, ngôn ngữ dân tộc.(8) Mỗi người cũng lựa chọn cho mình cách
riêng để thể hiện lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc: có người đi nghĩa vụ canh giữ biên cương, có
người lựa chọn cống hiến về tri thức, có người lại chọn cống hiến trên lĩnh vực thể thao, những trận
bóng đá đẹp nhất và ý nghĩa nhất cho người hâm mộ, làm rạng danh quê hương, đất nước. (....)
(Trích “Suy nghĩ về tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc”, Phạm Thảo – NXB Trẻ)
Lựa chọn phương án đúng:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định kiểu văn bản của ngữ liệu trên.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. (0,5 điểm) Luận đề của văn bản trên là gì?
A. Truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
B. Bàn về lòng yêu nước và tự hào dân tộc
C. Tinh thần đoàn kết trong xây dựng đất nước ta
D. Truyền thống hiếu học của nhân dân ta
Câu 3. (0,5 điểm) Trong văn bản trên, tác giả nêu lí lẽ và bằng chứng về lòng yêu nước của dân tộc
ta trong thời điểm nào?
A. Trong lịch sử và tương lai
B. Trong hiện tại và tương lai
C. Trong tương lai.
D. Trong lịch sử và hiện tại
Câu 4. (0,5 điểm) Tác giả nêu ra những bằng chứng nào thể hiện lòng yêu nước, lòng tự hào dân
tộc của mỗi người dân Việt Nam trong thời bình?
A. Đi nghĩa vụ canh giữ biên cương, cống hiến về tri thức, cống hiến trên lĩnh vực thể thao.
B. Tăng gia sản xuất, tập trung phát triển kinh tế, góp phần làm giàu cho đất nước.
C. Nêu cao tinh thần đấu tranh giành lại và bảo vệ quốc gia dân tộc từ tay kẻ thù xâm lược.
D. Không ngừng thi đua, học tập, góp phần xây dựng đất nước ngày càng văn minh giàu đẹp.

Câu 5. (0,5 điểm) Xác định từ Hán Việt trong câu “Lịch sử mấy nghìn năm của dân tộc Việt Nam
là lịch sử đấu tranh giành lại và bảo vệ quốc gia dân tộc từ tay kẻ thù xâm lược.”
A. nghìn năm
B. dân tộc
C. quốc gia
D. kẻ thù
Câu 6. (0,5 điểm) Đoạn văn thứ nhất thuộc kiểu tổ chức đoạn văn gì?
A. Diễn dịch
B. Song song
C. Quy nạp
D. Phối hợp
Câu 7. (0,5 điểm) Tại sao các lí lẽ, bằng chứng được đưa ra có thể làm sáng tỏ luận điểm của văn
bản?
A. Vì chúng tiêu biểu, xác thực, liên quan đến vấn đề nghị luận.
B. Vì các lí lẽ và bằng chứng đó hay, đa dạng ở các đề tài.
C. Vì chúng nằm trong bài viết của tác giả nổi tiếng.
D. Vì chúng có trong lịch sử và tất cả mọi người đều biết.
Câu 8. (0,5 điểm) Theo em, vì sao tác giả khẳng định “tinh thần yêu nước đã ngấm sâu vào tình
cảm, vào tư tưởng của mỗi người dân Việt Nam qua tất cả các thời đại”?
A. Vì tinh thần yêu nước là tình cảm mà không phải người dân Việt Nam nào cũng có.
B. Vì tinh thần yêu nước vốn có được từ cuộc sống lầm than, khổ cực của nhân dân ta.
C. Vì tinh thần yêu nước được hun đúc, rèn luyện từ các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.
D. Vì tinh thần yêu nước là tình cảm cao quý mà tất cả người Việt Nam đều hiểu được.
Câu 9 (1,0 điểm) Văn bản trên gửi đến người đọc thông điệp gì?
Câu 10 (1,0 điểm) Qua việc tìm hiểu nội dung văn bản, em sẽ hành động như thế nào để thể hiện
tinh thần yêu nước trong cuộc sống hiện tại?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Học sinh với việc giữ
gìn vệ sinh trường lớp.

HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Phương án trả lời
D
B
D
A
C
B
A
C
II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
Câu 9: (1,0 điểm)
* Gợi ý đáp án: Thông điệp từ văn bản trên là:
- Mỗi người cần nhận thức được tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc là truyền thống vô cùng
quý báu.
- Mỗi người cần thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm, hành động cụ thể, thiết thực.
- ……
(Lưu ý: HS có thể diễn đạt khác, GV tuỳ mức độ mà đánh giá ghi điểm phù hợp)
Câu 10: (1,0 điểm)
* Gợi ý đáp án:
+ Em cần giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
+ Chăm lo học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động có ích để góp phần xây dựng quê hương giàu
đẹp.
+ Cần sáng suốt trước mọi âm mưu dụ dỗ, lôi kéo của thế lực thù địch.
+ Tuyên truyền cho mọi người nhận thức sâu sắc về tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
+….
Phần II: VIẾT (4,0 điểm)
Tiêu chí đánh giá

Điểm

* Yêu cầu chung:
- Học sinh biết viết bài văn nghị luận về vấn đề đời sống.
- Bài viết có bố cục 3 phần, biết cách diễn đạt; hạn chế mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Sử dụng các phương pháp, kĩ năng viết bài văn nghị luận.
* Yêu cầu cụ thể:
1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
- Bài viết đảm bảo cấu trúc đủ 3 phần của bài văn nghị luận: Mở bài, Thân bài và
Kết bài. HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác
lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận và thể hiện rõ ràng ý kiến của người
viết về vấn đề ấy. Thân bài: Chứng minh, giải thích làm rõ vấn đề. Kết bài: Khẳng
định lại ý kiến, đưa ra bài học nhận thức và phương hướng hành động.
- Trình bày đủ 3 phần nhưng chưa đầy đủ nội dung.
2. Xác định đúng yêu cầu của đề:
- Xác định đúng yêu cầu đề.
- Xác định không đúng yêu cầu đề.
3. Triển khai bài viết: Biết vận dụng các kĩ năng để lập luận, làm rõ vấn đề. Trình
bày các ý kiến theo một trình tự hợp lý, biết lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu, sử dụng lí
lẽ thuyết phục, lập luận chặt chẽ.

0,5

0,25

0,25
0,0
2,5

Học sinh có thể có nhiều cách tổ chức, triển khai các luận điểm, sau đây là một số
gợi ý:
1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận và thể hiện rõ ràng ý kiến của người
viết về vấn đề ấy.
2. Thân bài: Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc.
- Tầm quan trọng của việc giữ gìn vệ sinh trường lớp:
+ Vệ sinh trường học là hoạt động nhằm bảo đảm điều kiện tốt nhất về môi trường,
cơ sở vật chất trường, lớp, các trang thiết bị, chế độ vệ sinh dạy học, học tập, tập
luyện thể dục, thể thao.
+ Ý nghĩa của việc dọn dẹp vệ sinh trường học: giúp học sinh và các giáo viên có
môi trường học tập tốt hơn, xanh sạch đẹp và đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cũng
như sức khoẻ tốt nhất.
+ Vệ sinh trường học là công việc chung của tất cả mọi người (thầy cô, học sinh)
+ Mỗi cá nhân, đặc biệt là học sinh phải có ý thức bảo vệ môi trường trường học.
- Thực trạng tình hình học sinh hiện nay chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh trường
lớp.
+ Lí lẽ: Một số học sinh có thói quen ỷ lại vào người khác; thiếu ý thức trách nhiệm
trong việc giữ gìn vệ sinh chung,…
+ Bằng chứng: Học sinh xả rác ở bất cứ nơi đâu, không nhặt giấy rác tại chỗ ngồi
sau mỗi buổi học; không sắp xếp lại bàn ghế ngay ngắn;…..
- Vì sao học sinh phải có trách nhiệm trong việc giữ gìn vệ sinh trường lớp?
+ Lí lẽ:
. Trường học là môi trường học tập chung của tất cả học sinh và giáo viên, nơi đây
học sinh sẽ được tiếp thu, lĩnh hội kiến thức góp phần phát triển bản thân mình.
. Học sinh là đối tượng quan trọng nhất chịu ảnh hưởng bởi môi trường trường học.
. Việc giữ gìn vệ sinh chung không phải trách nhiệm của một cá nhân cụ thể nào mà
đó là trách nhiệm chung của tất cả mọi người.
+ Tác hại của việc không giữ gìn vệ sinh trường lớp.
. Thái độ thiếu ý thức trách nhiệm của học sinh sẽ ảnh hưởng đến đạo đức và nhân
cách của chính bản thân các em.
. Không được sự yêu mến từ thầy cô và bạn bè xung quanh.
.…..
+ Bằng chứng:
. Học sinh sẵn sàng mang đồ ăn đồ uống vào lớp học và ăn uống xong vứt rác vào
hộc bàn, trên ghế hay bất cứ nơi đâu sẽ làm bẩn lớp học,…
. Lớp học, sân trường đầy rác bẩn làm mất vẻ mỹ quan của môi trường học tập.
=> ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của học sinh đó.
- Liên hệ, mở rộng vấn đề
+ Mỗi học sinh cần ý thức được trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn vệ sinh lớp
học cũng như môi trường xung quanh lớp học, không nên có thái độ ỷ lại vào người
khác
+ Nhà trường nên có những hình thức xử phạt những em học sinh xả rác bừa bãi, hay
có những quy định về khuôn viên ăn uống của học sinh
+ Gia đình cũng nên nhắc nhở con em mình phải vứt rác đúng nơi quy định và đảm
bảo vệ sinh chung.
* Bài viết cần có lí lẽ sắc bén, dẫn chứng tiêu biểu khách quan.
*Kết bài: Khẳng định lại ý kiến, đưa ra bài học nhận thức và phương hướng hành
động.

0,25
2,0
0,5

0,25

0,5

0,5

0,25

0,25

4. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
*Lưu ý: Không ghi điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
5. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo, thể hiện quan điểm sâu sắc về vấn
đề được nêu ra.
--------------------- Hết ---------------------

0,25
0,5
 
Gửi ý kiến