Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 19h:52' 22-07-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 – MÔN HOÁ 11
Năm học: 2023 – 2024
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Chương 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU & PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
1. Phản ứng một chiều
2. Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng một chiều là phản ứng xảy Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra
ra theo một chiều từ chất đầu sang
theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều
Khái niệm
sản phẩm trong cùng một điều kiện.
kiện.
→ cC + dD
aA + bB ⎯⎯
aA + bB
cC + dD
Biểu diễn

Bằng mũi tên 1 chiều: →

Bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau:
chieà u thuaä n
chieà u nghòch

→ NaCl + H2O
Ví dụ
NaOH + HCl ⎯⎯
H2(g) + I2(g)
2HI(g)
II. CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Trạng thái cân bằng
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản
ứng nghịch (vt = vn).

2. Hằng số cân bằng
a) Biểu thức của hằng số cân bằng
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB

cC + dD

KC =

[C]c .[D]d
[A]a .[B]b

* Một số lưu ý:
- Trong đó : [A], [B], [C], [D] là nồng độ mol của các chất A, B, C, D ở trạng thái cân bằng.
a,b,c,d là hệ số tỉ lượng của các chất trong phương trình hóa học của phản ứng.
- KC chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng.
- Đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức KC.
Ví dụ: C(s) + CO2(g)

2CO(g)
[CO]2
KC =
[CO2 ]

b) Ý nghĩa của hằng số cân bằng
KC càng lớn thì phản ứng thuận càng chiếm ưu thế hơn và ngược lại, KC càng nhỏ thì phản ứng nghịch
càng chiếm ưu thế hơn.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
“Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt,
nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ và ngược lại”

0
* ∆r𝐻298
<0 : là phản ứng tỏa nhiệt (nhiệt độ tăng).
0
* ∆r𝐻298 >0 : là phản ứng thu nhiệt (nhiệt độ giảm).
0
0
Lưu ý: Một phản ứng có ghi ∆r𝐻298
thì mặc định∆r𝐻298
này là ứng với chiều thuận của phản ứng.
2. Ảnh hưởng của nồng độ (chất khí, chất lỏng)
“Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều
làm giảm tác động của chất đó và ngược lại”.

Cách nhớ: aA + bB
cC + dD
- Tăng Cpứ (CA, CB) => chiều thuận (làm giảm CA, CB) ; Giảm Cpứ (CA, CB) => chiều nghịch (làm tăng
CA, CB).
- Tăng Csp (CC, CD) => chiều nghịch (làm giảm CC, CD) ; Giảm Csp (CC, CD) => chiều thuận (làm tăng
CC, CD)
3. Ảnh hưởng của áp suất (chất khí)
“Khi tăng áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều
làm giảm số mol khí và ngược lại”.
Cách nhớ:
- Tăng p => chiều giảm tổng hệ số khí.
- Giảm p => chiều tăng tổng hệ số khí.
* Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng có tổng hệ số khí 2 vế bằng nhau hoặc trong cân bằng không
có chất khí.
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
“ Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài làm thay
đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó”.
……………………..
Bài 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
I. SỰ ĐIỆN LI
1. Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.
VD: NaCl → Na+ + Cl 2. Chất điện li
a) Chất điện li và chất không điện li
Chất
Chất điện li
Chất không điện li
Chất điện li là chất khi tan trong nước phân Chất không điện li là chất khi tan trong nước
Khái niệm
li thành các ion.
không phân li thành các ion.
Tính chất Dẫn điện
Không dẫn điện
Hầu hết dung dịch acid, base, muối.
Các chất ở dạng rắn khan, nước cất, các dung
Ví dụ
dịch: C12H22O11, C2H5OH,…
b) Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Chất điện li mạnh
Chất điện li yếu
Khái niệm Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ
hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion,
ion.
phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong
dung dịch.
Biểu diễn Bằng mũi tên 1 chiều: →
Bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau:
chieà u thuaä n
chieà u nghòch

-Acid mạnh: H2SO4, HCl, HNO3, HClO4,...
HCl → H+ + ClGồm các
chất

- Base mạnh = base tan
NaOH → Na+ + OH- Muối: hầu hết các muối.
K3PO4 → 3K+ + 𝑃𝑂43−

- Acid yếu: H2CO3, H2S, HClO,CH3COOH,..
CH3COOH
CH3COO- + H+
- Base yếu = base không tan (3OH và các
trường hợp còn lại của 2OH).
Mg(OH)2
- Muối : HgCl2, CuCl.
HgCl2

Mg2+ + 2OHHg2+ + 2Cl-

II. THUYẾT ACID - BASE CỦA BRONSTED - LOWRY
1. Khái niệm
- Acid là chất nhường H+.
VD:
HCl + H2O
H3O + + Cl −
H+
(a) (b)
- Base là chất nhận H+.
VD:

NH3 + H2 O

NH 4+ + OH −

H+

(b)
(a)
2. Ưu điểm của thuyết Bronsted – Lowry
Giải thích tính acid, base của các phân tử hoặc ion không có nguyên tử H (hoặc nhóm OH) trong phân
tử, ví dụ như ion Fe3+ (có tính acid), 𝐶𝑂32− có tính base.
III. KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA pH TRONG THỰC TIỄN
1. Khái niệm và cách xác định pH
Nước là chất điện li rất yếu: H2O
H+ + OH+
Tích số ion của nước: K H2O = [H ][OH ] =10-14 M (đo ở 25oC)

pH = −lg  H +  →  H +  = 10− pH
Nếu [H+] = 1,0.10–a M thì pH = a.
a. Môi trường acid: [H+] > [OH–] hay [H+] > 1,0.10–7M → pH < 7.
b. Môi trường kiềm: [H+] < [OH–] hay [H+] < 1,0.10–7M → pH > 7.
c. Môi trường trung tính: [H+] = [OH–] = 1,0.10–7M → pH = 7.
2. Chất chỉ thị màu thường dùng là quỳ tím và phenolphtalein.
đỏ
tím
Xanh
Quỳ tím
(pH ≤ 6)
(6 < pH <8)
(pH ≥ 8)
Phenolphtalein
không màu (pH < 8,3)
hồng (pH ≥ 8,3)
(Với dd kiềm đặc, phenolphtalein bị mất màu)
IV. SỰ THỦY PHÂN CỦA CÁC ION
1. Môi trường của một số dung dịch muối
Muối trung hòa tạo bởi
Phần thủy phân
Môi trường dd
pH
Amạnh + Bmạnh
Không
Trung tính
=7
Amạnh + B yếu
Gốc base
Acid
<7
A + Bmạnh
Gốc acid
Base
>7
A yếu + B yếu
Gốc acid và gốc base
Tùy trường hợp
+
2−
VD: * Trong dung dịch Na2CO3, ion Na không bị thuỷ phân, còn 𝐶𝑂3 thuỷ phân trong nước tạo ion OHtheo phương trình:
CO32− +H2 O
HCO3− +OH −
Vì vậy, dung dịch Na2CO3 có môi trường base.
* Trong dung dịch AlCl3, ion Cl- không bị thuỷ phân, ion Al3+ bị thuỷ phân trong nước tạo ion H+ theo
phương trình ở dạng đơn giản như sau:
Al3+ +H2 O
Al(OH)2+ + H +
Do đó, dung dịch AlCl3 có môi trường acid.
V. CHUẨN ĐỘ ACID - BASE.
* Nguyên tắc: Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng dung dịch chuẩn độ đã biết
nồng độ. Dựa vào thể tích của các dung dịch khi phản ứng vừa đủ với nhau, xác định được nồng độ dung
dịch chất cần chuẩn độ.
VD: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: VHCl .CHCl = VNaOH .CNaOH

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. xảy ra giữa hai chất khí.
Câu 2. Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được
gọi là
A. sự biến đổi chất.
B. sự dịch chuyển cân bằng.
C. sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
D. sự biến đổi hằng số cân bằng.
Câu 3. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã dừng.
B. Phản ứng nghịch đã dừng.
C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Câu 4. Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
A. cân bằng tĩnh.
B. cân bằng động.
C. cân bằng bền.
D. cân bằng không bền.
Câu 5. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g)
2HI(g) là
2
[H ].[I ]
[H ].[I ]
[HI]
[HI]
A. K C =
.
B. K C =
.
C. K C = 2 2 .
D. K C = 2 2 2 .
[H 2 ].[I 2 ]
[HI]
[HI]
[H 2 ].[I 2 ]
Câu 6.Dung dịch nào sau đây dẫn điện được?
A. NaCl
B. C2H5OH
C. HCHO
D. C6H12O6
Câu 7.Theo định nghĩa acid−base của Bronstet, chất nào dưới đây là base?
A. NaOH.
B. HCl.
C. KNO3.
D. FeCl3.
Câu 8. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
A. HCl.
B. K2SO4.
C. KOH.
D. NaCl.
Câu 9: Dung dịch nào sau đây dùng để chuẩn độ dung dịch HCl?
A. KCl.
B. NaOH.
C. K2SO4.
D. NH3.
Câu 10. Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A. Nhiệt độ
B. Áp suất
C. Nồng độ
D. Chất xúc tác
MỨC ĐỘ 2: HIỂU
Câu 11. Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là không đúng?
A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.
D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
o
Câu 12. Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g);  r H 298
= –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân
bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Câu 13: Một dung dịch X có nồng độ [H+] là 4.10-9 mol/L. Môi trường của dung dịch X là
A. acid.
B. base.
C. trung tính.
D. trung hoà.
Câu 14. Nồng độ mol của ion NO3- trong dung dịch Cu(NO3)2 0,1M là
A. 0,2M.
B. 0,5M.
C. 0,1M.
D. 0,05M.
Câu 15. Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch A thấy xuất hiện màu hồng. Cho từ từ đến dư dung
dịch B vào hỗn hợp trên, màu hồng biến mất. A và B lần lượt là hai dung dịch nào sau đây?
A. NaOH và NaCl.
B. NaOH và HCl.
C. HCl và NaOH.
D. NaCl và HCl.
…………………..

CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM
2. Nitrogen-sulfur
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitrogen.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng, trạng thái tự nhiên của
nitrogen.
- Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản xuất và hoạt động nghiên cứu.
- Phân tử nitrogen bền do có liên kết ba, khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao.
Tính chất hóa học đặc trưng: tính oxi hóa (tác dụng với hydrogen), ngoài ra còn có tính khử (tác dụng với
oxygen). Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của nitrogen.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng, sản xuất ammonia trong công
nghiệp.
- Tính chất hóa học của ammonia: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước, axit) và tính khử (tác dụng với
oxygen), phân biệt được ammonia với một số khí đã biết bằng phương pháp hóa học, tính thể tích khí
amoniac sản xuất được ở điều kiện tiêu chuẩn theo hiệu suất phản ứng.
- Tính chất vật lí của muối ammonium (trạng thái, màu sắc, tính tan).
- Tính chất hóa học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân), ứng dụng, phân biệt được muối
ammonium với một số muối khác bằng phương pháp hóa học.
- Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng
mưa acid.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan) của nitric acid.
- Tính chất hóa học của nitric acid: Tính acid và tính oxi hoá mạnh.
- Một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid.
- Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của sulfur.
- Tính chất hóa học đặc trưng: tính oxi hóa (tác dụng với hydrogen và kim loại), ngoài ra còn có tính khử
(tác dụng với phi kim). Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của sulfur.
- Tính chất hoá học, ứng dụng của sulfur dioxide.
- Ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng: barium sulfate, ammonium sulfate, calcium sulfate,
magnesium sulfate.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng sulfuric acid.
- Tính chất hoá học cơ bản của sulfuric acid loãng, sulfuric acid đặc.
- Ứng dụng của sulfuric acid.
- Nhận biết được ion SO24− trong dung dịch bằng ion Ba2+.
B. CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ
I. BIẾT:
Câu 1: Trong không khí chứa nhiều nhất chất khí nào sau đây?
A. CO2.
B. NH3.
C. N2.
D. O2.
Câu 2: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
A. Ammoniun nitrate.
B. Không khí.
C. Nitric acid.
D. Ammonia.
Câu 3: Liên kết hoá học trong phần tử NH3 là liên kết
A. cộng hoá trị có cực.
B. ion.
C. cộng hoá trị không cực.
D. kim loại.
Câu 4: Phân đạm ammonium là muối nào sau đây ?
A. NaNO3.
B. Ca(H2PO4)2.
C. (NH4)2SO4.
D. K2CO3.
Câu 5: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur là
A. 3s2 3p4.
B. 2s2 2p4.
C. 3s2 3p6.
D. 2s2 2p6.
Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
A. Màu vàng ở điều kiện thường.
B. Thể rắn ở điều kiện thường.
C. Không tan trong benzene.
D. Không tan trong nước.
Câu 7: Khí SO2 (sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, quặng sunfua) là một trong những chất chủ
yếu gây ô nhiễm môi trường nào sau đây, do SO2 trong không khí sinh ra:
A. Mưa acid
B. Hiện tượng nhà kính.
C. Lỗ thủng tầng ozon.
D. Nước thải gây ung thư
Câu 8: Số oxi hoá của S trong H2SO4 là
A. +4.
B. +6.
C. -6.
D. -2.

Câu 9: Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như quặng pyrite,
thạch cao, barite,… Thành phần chính của thạch cao là
A. FeS.
B. FeS2.
C. CaSO4.
D. BaSO4.
Câu 10: Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào sau đây đúng?
A. Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
B. Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
C. Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
D. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Câu 11: Công thức hoá học của oleum là gì?
A. H2SO4.(n - 1)SO3.
B. H2SO4.nSO2.
C. H2SO4.nSO3.
D. SO3.nH2SO4.
Câu 12: Trong y học, muối X thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu
hóa. Công thức của X có thể là
A. BaSO4.
B. Na2SO4.
C. K2SO4.
D. MgSO4.
II. HIỂU:
Câu 1: Có thể nhận biết muối ammonium nhờ phản ứng của muối ammonium với dung dịch kiềm mạnh, đun
nóng. Khi đó, từ ống nghiệm đựng muối ammonium sẽ thấy:
A. Muối nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
B. Thoát ra chất khí có màu nâu đỏ.
C. Thoát ra chất khí không màu,có mùi xốc
D.Thoát ra chất khí không màu, mùi khai.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng về ammonia?
A. Trong công nghiệp được sử dụng như chất làm lạnh (chất sinh hàn).
B. Do có hàm lượng nitrogen cao nên được bón trực tiếp cho cây.
C. Phần lớn ammonia được dùng để sản xuất các loại phân đạm.
D. Theo phương pháp Ostwald, HNO3 được sản xuất từ NH3.
Câu 3:Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm,
người ta nút ống nghiệm bằng:
(a) bông khô.
(b) bông có tẩm nước.
(c) bông có tẩm nước vôi.
(d) bông có tẩm giấm ăn.
Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là
A. (d)
B. (c)
C. (a)
D. (b)
Câu 4: Dung dịch nào sau hòa tan được kim loại Cu ?
A. Dung dịch HCl
B. Dung dịch HNO3
C. Dung dịch NaOH
D. Dung dịch NaNO3
Câu 5: Dung dịch HNO3 loãng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào dưới đây:
A. CuO
B. FeO
C. Fe(OH)3
D. Cu(OH)2
Câu 6: Có thể chứa dung dịch HNO3 đặc nguội trong bình làm bằng vật liệu nào sau đây:
A. Cu
B. Ag
C. Fe
D. Zn
to
→ SO2
Câu 7: Cho các phản ứng sau: (a) S + O2 ⎯⎯
(b) Hg + S ⎯⎯
→ HgS
to
to
→ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
→ FeS
(c) S + 6HNO3 ⎯⎯
(d) Fe + S ⎯⎯
Số phản ứng mà sulfur đóng vai trò chất khử là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8: Phát biểu nào diễn tả đúng tính chất hóa học của SO2?
A. SO2 chỉ có tính khử.
B. SO2 chỉ có tính oxi hoá.
C. SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
D. SO2 không có tính khử và không có tính oxi hoá.
Câu 9: Không dùng sulfuric acid đặc để làm khô khí
A. O3.
B. Cl2.
C. H2S.
D. O2.
Câu 10: Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?
A. NaCl.
B. Na2SO4.
C. NaNO3.
D. NaOH.
III. VẬN DỤNG- VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Em hãy cho biết nguồn gốc sinh ra sulfur dioxide trong khí quyển và tác hại của sulfur dioxide?
Câu 2: Khí SO2 là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nhưng khi được sử dụng đúng mục đích
sẽ có nhiều ứng dụng: dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng giấy, bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực,
thực phẩm. Trong công nghiệp SO2 được sản xuất từ các nguyên liệu khác nhau như sulfur, đốt quặng pyrite
(FeS2). Viết các phương trình phản ứng điều chế SO2 từ các nguồn nguyên liệu trên.
Câu 3: Hòa tan 3,38 gam oleum X vào nước thu được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y cần 800 mL dung
dịch KOH 0,1 M. Tìm công thức của X?
Câu 4: Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ:
+ O , to

+ O , to

+H O

2
2
2
FeS2 ⎯⎯⎯
→ SO2 ⎯⎯⎯
→ SO3 ⎯⎯⎯
→ H2SO4
(1)
(2)
(3)

Tính thể tích dung dịch H2SO4 95% (D = 1,82 g/ml) thu được từ 1 tấn quặng pyrite (chứa 80% FeS2). Biết hiệu
suất của cả quá trình là 90%, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur.

CHƯƠNG 3: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Khái niệm hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ.
- Khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản.
- Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hyđrocarbon và dẫn xuất hyđrocarbon).
- Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản.
- Nguyên tắc tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh
và sắc kí cột.
- Khái niệm về công thức phân tử, công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ.
- Cách xác định công thức phân tử dựa vào phân tử khối hoặc dựa vào công thức đơn giản nhất.
- Nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ.
- Nêu được khái niệm đồng đẳng, đồng phân.
B. CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ
I. BIẾT:
Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A. Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P.
B. Gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ?
A. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.
B. Không bền ở nhiệt độ cao.
C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
Câu 3: Nhóm chức là
A. nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
B. một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
C. một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không
theo quy tắc hoá trị nào.
D. một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 4: Hợp chất nào dưới đây chỉ chứa nhóm chức –OH?
A. Carboxylic acid.
B. Amine.
C. Alcohol.
D. Ketone.
Câu 5: Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất:
A. Có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. Có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
C. Có độ tan khác nhau.
D. Có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 6: Phương pháp thường dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là?
A. Phương pháp chiết lỏng – lỏng.
B. Phương pháp sắc kí cột.
C. Phương pháp chưng cất.
D. Phương pháp kết tinh
Câu 7: Phương pháp nào dưới đây dùng để tách và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau
và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ?
A. Chưng cất.
B. Chiết.
C. Kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 8: Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để
A. tách hai chất rắn tan trong dung dịch.
B. tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.
C. tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
D. tách chất lỏng và chất khí.
Câu 9: Công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử được gọi là
A. công thức đơn giản nhất.
B. công thức phân tử.
C. công thức cấu tạo.
D. công thức tổng quát.
Câu 10: Đồng phân là những chất
A. Có cùng thành phần nguyên tố
B. Có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau
C. Có khối lượng phân tử bằng nhau
D. Có tính chất hóa học giống nhau

Câu 11: Chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản với C2H2?
A. CH4.
B. C6H6.
C. C2H4.
D. C3H6.
Câu 12: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. CH3OCH3 và CH3CHO.
B. C2H5OH và CH3OCH3.
C. CH3CH2CH2CH2OH và CH3CH2OH.
D. CH3CH2CH3 và CH2=CH-CH3.
II. HIỂU
Câu 1: Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. C2H2, C4H10, C6H6.
B. C2H6O, C6H6, CH3NH2.
C. CH3NH2, C2H6O, C2H3O2Na.
D. C2H6O, C2H3O2Na, CaCO3.
Câu 2: Quá trình nào sau đây không sử dụng phương pháp chiết?
A. Ngâm hoa quả làm xiro.
B. Làm đường từ mía
C. Phân tích thổ nhưỡng.
D. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản.
Câu 3: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở
151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 4: Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp
dự đoán X có nhóm -OH?

T

A. (A)
B. (B)
C. (C)
Câu 5: Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:

Hợp chất hữu cơ A có thể là
A. C4H6O2.
B. C7H8.
C. C4H8O2.
Câu 6: Camphor (có trong cây long não) là một chất kết tinh
màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc
trưng, thường dùng trong y học. Từ phổ khối lượng của
camphor hình bên dưới phân tử khối của camphor là

D. (D)

D. CH2Cl2.

A. 138.
B. 152.
C. 160.
D. 80.
Câu 7: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Tính chất của các hợp chất chỉ phụ thuộc vào loại nguyên tử
trong phân tử và thứ tự các liên kết mà không phụ thuộc vào số
lượng các nguyên tử.
B. Trong một phân tử hợp chất hữu cơ, thứ tự liên kết giữa các nguyên tử thay đổi nhưng vẫn đảm bảo hóa
trị của các nguyên tử không đổi nên tính chất hóa học không đổi.

C. Các hợp chất hữu cơ có cùng số lượng nguyên tử các nguyên tố đều có tính chất hóa học tương tự nhau.
D. Cùng công thức phân tử, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị nhưng thứ tự liên kết giữa
các nguyên tử khác nhau sẽ tạo ra hợp chất khác nhau.
Câu 8: Theo thuyết cấu tạo hóa học, chất nào sau đây là sai về hóa trị của carbon?
A. CH3-CH=O.
B. CH3-O-CH-CH3.
C. CH3-CH(CH3)3-CH3.
D. CH3Cl.
Câu 9: Cặp chất nào sau đây là đồng phân mạch carbon của nhau?
A. CH2(OH)CH2CH3 và CH3CH(OH)CH3.
B. CH3CH2CH3 và CH3CH(CH3)CH3.
C. CH2=CHCH2CH3 và CH3CH=CHCH3.
D. CH3COCH3 và CH3CH2CHO.
Câu 10: Cặp chất nào sau đây là đồng phân loại nhóm chức?
A. CH3OCH3 và CH3CHO.
B. C2H5OH và CH3OCH3.
C. CH2(OH)CH2CH3 và CH3CH(OH)CH3.
D. CH3CH2CH3 và CH2=CH-CH3.
III. VẬN DỤNG
Câu 1: Hình dưới đây biểu diễn phổ khối của caffeine. Caffeine là chất kích thích tự nhiên được tìm thấy
trong cây trà, cà phê và cacao. Chúng hoạt động bằng cách kích thích não và hệ thần kinh trung ương, giúp
con người tỉnh táo và ngăn ngừa sự mệt mỏi. Được xác định bằng phương pháp sắc ký khối phổ và chứa C,
H, O, N với phần trăm khối lượng lần lượt là: 49,48%; 5,15%; 16,49%; 28,87%. Xác định công thức phân
tử của caffeine.
194

ĐÁP ÁN: C8H10O2N4
Câu : Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Xác định công
thức phân tử của ascorbic acid? Hình sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid:

ĐÁP ÁN: C6H8O6
Câu 3: Viết được công thức cấu tạo thu gọn của các hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần
lượt như sau: C3H8O; C4H10O; C5H12; C3H4; C4H8.
………………………………………….

MỘT SỐ ĐỀ MINH HOẠ
ĐỀ SỐ 01
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm) Học sinh chọn một đáp án đúng nhất
Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. xảy ra giữa hai chất khí.
Câu 2: Cân bằng hoá học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch tại đó
A. tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch.
B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
C. tốc độ phản ứng thuận bằng một nửa tốc độ phản ứng nghịch.
D. tốc độ phản ứng không thay đổi.
Câu 3: Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2 (g) + I2 (g) ⇄ 2HI (g)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là

 2HI
 H 2  . I 2  .

 H 2  . I 2 
2  HI  .

 HI
C. KC =  H 2 . I2  .
2

 H 2  . I 2 
2
 HI .

A. KC =
B. KC =
D. KC =
Câu 4: Theo thuyết Bronstet, câu nào dưới đây là đúng?
A. Acid là chất hoà tan được mọi kim loại.
B. Acid tác dụng được với mọi Base.
C. Acid là chất có khả năng cho proton.
D. Acid là chất điện li mạnh.
Câu 5: Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết
A. công thức hóa học. B. thể tích.
C. nồng độ.
D. khối lượng.
Câu 6: Sự điện li là
A. Sự phân li các chất thành các phân tử nhỏ hơn.
B. Sự phân li các chất thành ion khi tan trong nước.
C. Sự phân li các chất thành các nguyên tử cấu tạo nên. D. Sự phân li các chất thành các chất đơn giản.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Trong tự nhiên, nitrogen chỉ tồn tại dạng đơn chất.
B. Thành phần chính của khoáng diêm tiêu Chile là KNO3.
14

15

C. Nitrogen trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị: 7 N (99,63%) và 7 N (0,37%).
D. Ở dạng đơn chất, nitrogen chiến khoảng 20% thể tích của không khí.
Câu 8. Ứng dụng nào sau đây không phải của ammonia?
A. Sản xuất phân bón hóa học.
C. Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.
B. Sản xuất nitric acid.
D. Dùng trong hệ thống làm lạnh trong công nghiệp.
Câu 9: Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
A. Muối ammonium bền với nhiệt.
B. Các muối ammonium đều tác dụng với dung dịch kiềm.
C. Tất cả các muối ammonium đều tan trong nước.
D. Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước.
Câu 10: Với xúc tác của các ion kim loại trong khói bụi, các oxide của sulfur và nitrogen bị oxi hóa bởi
oxygen, ozone, hydrogen peroxide, gốc tự do,… rồi hòa tan vào nước tạo thành các acid tương ứng. Hai
aicd tạo thành từ quá trình trên là
A. H2CO3 và HNO3.
B. H2S và HNO3.
C. H2S và H2SO4.
D. H2SO4 và HNO3.
Câu 11: Phản ứng nào sau đây HNO3 không thể hiện tính acid?
A. 2HNO3 + CuO ⎯⎯
C. 2HNO3 + CaCO3 ⎯⎯
→ Cu(NO3)2 + H2O.
→ Ca(NO3)2 + CO2 + H2O.
B. HNO3 + NaOH ⎯⎯
D. 10HNO3 + 3FeO ⎯⎯
→ NaNO3 + H2O.
→ 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O.
Câu 12: Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như quặng pyrite,
thạch cao, barite,… Thành phần chính của quặng pyrite là
A. FeS.
B. FeS2.
C. CaSO4.
D. BaSO4.
Câu 13: Phát biểu nào sau về sulfur là sai?
A. chất rắn màu vàng. B. không tan trong nước. C. dẫn điện, dẫn nhiệt kém. D. không tan trong benzen.
Câu 14: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
A. H2S, nước Br2.
B. dung dịch NaOH, O2.
C. NO2, nước Br2.
D. dung dịch NaOH, NO2.

Câu 15: Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm
chất cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là
A. BaSO4
B. Na2SO4
C. K2SO4
D. MgSO4
Câu 16: Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là
A. rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
B. rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
C. rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
D. rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Câu 17: Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là:
A. Fe3O4, NaCl, Al, Cu(OH)2.
B. Na2CO3, Fe, CuO, NH3.
C. CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO.
D. Zn(OH)2, CaCO3, CuS, Al.
Câu 18: Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là
A. tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ. B. nhiêt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
C. liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion.
D. thường kém bền với nhiệt và dễ cháy.
Câu 19: Hợp chất hữu cơ là
A. hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại…
B. hợp chất khó tan trong nước.
C. hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
D. hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Câu 20: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600 cm–1?
A. Alcohol.
B. Ketone.
C. Ester.
D. Aldehyde.
Câu 21: Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
C. có độ tan khác nhau.
D. có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 22. Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau?
A. Phương pháp chưng cất. B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 23. Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
A. Phương pháp chưng cất. B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 24: Công thức phân tử không thể cho ta biết
A. số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
B. tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất
C. hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
D. cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 25: Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:

Hợp chất hữu cơ A có thể là
A. C4H6O2.
B. C7H8.
C. C4H8O2.
D. CH2Cl2.
Câu 26. Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
A. CH3OCH3,CH3CHO.
B. C2H5OH, CH3OCH3.
C. CH3CH2CH2CH2OH, C2H5OH.
D. C4H10, C6H6.
Câu 27: Hiện tượng đồng phân trong hợp chất hữu cơ gây ra bởi nguyên nhân là
A. do số nguyên tử trong phân tử chất hữu cơ bằng nhau.
B. do phân tử khối bằng nhau.
C. do có cấu tạo hoá học khác nhau
D. do có tính chất hoá học khác nhau.
Câu 28: Chọn phát biểu sai. Trong hợp chất hữu cơ,
A. các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và trật tự nhất định.
B. các nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành mạch C dạng thẳng, vòng và nhánh.
C. tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
D. carbon có hai hóa trị là II và IV.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 29: (1 điểm) Khi SO2 là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nhưng khi được sử
dụng đúng mục đích sẽ có nhiều ứng dụng: dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng giấy, bột giấy, chống

nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,. Trong công nghiệp SO2 được sản xuất từ các nguyên liệu khác
nhau như sulfur, đốt quặng pyrite sắt (FeS2).
- Viết các phương trình phản ứng điều chế SO2 từ các nguồn nguyên liệu trên.
-Trình bày một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí.
Câu 30: (1 điểm) Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy
rửa sơn móng tay và là chất đầu trong nhiều quá trình tổng hợp hữu cơ. Kết quả phân tích nguyên tố của
acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phân tử khối của acetone được
xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Lập công thức phân tử của
acetone.
Phổ MS của acetone

Cường độ tương đối (%)

43

58
15

27

5842

Câu 32: (1 điểm)
a. Viết công thức cấu tạo đầy đủ các đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C3H8O.
b. Trong các hợp chất này hãy chỉ ra:
- Các chất là đồng phân về loại nhóm chức.
- Các chất đồng phân về vị trí nhóm chức.
--------------------------------------------------------------------------ĐỀ SỐ 02
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình của phản ứng thuận nghịch?
A. NaOH + HCl → NaCl + H2O.
B. Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO....
 
Gửi ý kiến