Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Dương Quốc Cảnh
Ngày gửi: 22h:58' 15-12-2025
Dung lượng: 51.1 KB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1
TỔ 5:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1.
MÔN:Tiếng Việt
Lớp 5.
Năm học : 2024 – 2025.
(Kiểm tra vào tuần 18 từ ngày 06/01/2025 đến 08/01/2025)
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) – KHỐI 5
CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2024 -2025
Mức độ
Tổng số câu
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chủ đề/ Bài học
Điểm số
Nhận biết Kết nối Vận dụng
TN
TL TN TL TN
TL
TN
TL
Đọc hiểu văn bản

2

1

Luyện từ và câu

1

1

4

0

2,0

0

2

4,0

1

0

1

2,0

1

4

3

7 câu/10đ

4,0

2,0

8,0

10,0

1

Luyện viết bài văn
Tổng số câu TN/TL

2

Điểm số

1,0

Tổng số điểm

1

1

1

1

2,0 0,5 2,0 0,5

3,0

2,5

4,5

10,0

30%

25%

45%

100%

10,0

B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT
Nội dung

Biết

Hiểu

Mức độ
Vận dụng
- Nắm được bố cục của một bài văn (mở bài – thân bài – kết bài).

Thời gian
làm bài

- Tả được ngoại hình, tính cách của mẹ.
- Luyện
viết bài văn

- Kể được kỉ niệm đáng nhớ của em với mẹ.
- Vận dụng được các kiến thức đã học để tả về người mẹ thân

35 phút

yêu.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, bài văn có hình ảnh, giọng điệu hấp
dẫn.
A.Kiểm tra đọc
I.Đọc thành tiếng:
Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 3 điểm.
* Nội dung kiểm tra:
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5.
- GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh
bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
Các bài được ghi vào phiếu là:
Bài 1: Đọc bài Câu chuyện chiếc đồng hồ (TV 5, tập 1, trang 77)
Câu hỏi:. Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào?

(Câu chuyện diễn ra vào cuối năm 1954, lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi,
Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô.)
Bài 2: Đọc bài Hoàng tử học nghề (TV 5, tập 1, trang 83)
Câu hỏi:. Vì sao sứ giả ngạc nhiên khi cô gái hỏi hoàng tử làm nghề gì?
(Vì hoàng tử là con của vua, bình thường không cần phải làm nghề gì cũng có cuộc sống sung
sướng.)
Bài 3: Đọc bài Tìm việc (TV 5, tập 1, trang 85)
Câu hỏi:. Vì sao người đàn ông không được nhận vào làm việc ở công ti nọ?
(Người đàn ông không được nhận vào làm việc ở công ti nọ vì anh ta không có máy vi tính và không
biết giao dịch bằng thư điện tử.)
Bài 4: Đọc bài Hội nghị Diên Hồng (TV 5, tập 1, trang 89)
Câu hỏi:. Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long bàn việc gì?
(Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long để bàn phương án đối phó với quân giặc: Nên
hòa hay nên đánh?)
Bài 5: Đọc bài Cây phượng xóm Đông (TV 5, tập 1, trang 96)
Câu hỏi: Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng điều gì?
(Các bạn nhỏ lo cây phượng sẽ bị chặt đi để xã mở rộng đường.)
Bài 6: Đọc bài Mồ Côi xử kiện (TV 5, tập 1, trang 105)
Câu hỏi: Vì sao mồ côi được người dân tin tưởng giao cho việc xử kiện?
(Mồ Côi được người dân tin tưởng giao cho việc xử kiện vì Mồ Côi nhanh nhẹn và công tâm.)
Bài 7: Đọc bài Người chăn dê và hàng xóm (TV 5, tập 1, trang 108)
Câu hỏi: Người chăn dê kiện hàng xóm về việc gì?
(Người chăn dê kiện hàng xóm về việc để chó dữ nhiều lần tấn công đàn dê của ông ấy.)
* Thời gian kiểm tra: Tuần 18 cho HS kiểm tra trong các tiết ôn tập trong tuần.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5
tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
-----------------------------------------------------------

II. Đọc hiểu:
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
Khu rừng kì diệu
Buổi sáng đẹp trời, cậu bé Tôm và cô bạn Lin-đa của anh ấy quyết định đi dạo trong khu năing gần
nhà để khám phá về thiên nhiên. Họ đi sâu vào rừng. Bỗng! Tôm phát hiện ra một con chim có bộ lông
nhiều màu sắc sặc sỡ đang đậu trên cành cây trước mặt. Cậu bé thốt lên: "Ôi! Lin-đa ơi! Cậu nhìn kìa, con
chim này có bộ lông đẹp quá!". Lin-đa thích thú trả lời: "Đây là loài chim quý hiếm đó Tôm.". Họ lại tiếp
tục đi, một cảm giác lạ lùng khiến họ dừng lại. Lin-đa nhìn quanh và thấy một hàng cây phượng đỏ đang
rung rinh theo nhịp gió. Lin-đa nói: "Đó là tiếng của cây hoa phượng, Tôm à. Trông chúng như đang nhảy
múa chào đón chúng ta vậy!". Khi hoàng hôn buông xuống, họ ngồi lại với nhau bên bờ hồ nhỏ, ngắm nhìn
bầu trời đỏ rực.
Chuyến đi này đã mang đến cho Tôm và Lin-đa một trải thú vị và đáng nhớ. Họ cảm thấy thiên nhiên
mang một vẻ đẹp tuyệt vời, hùng vĩ. Họ rất trân trọng và yêu quý cuộc sống cũng như những gì mà thiên
nhiên ban tặng.
Theo Hồng Thư

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Khi vào rừng, Tôm và Lin-đa đã phát hiện ra những điều kì diệu gì?
A. Hàng cây phượng đỏ đang rung rinh theo nhịp gió.
B. Một con chim có bộ lông nhiều màu sắc sặc sỡ.
C. Khi hoàng hôn xuống, bầu trời trở nên rực đỏ.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 2. Tôm và Lin-đa có cảm nhận như thế nào về chuyến đi này?
A. Là một chuyến đi kì diệu nhất từ trước đến nay của họ.
B. Là một trải nghiệm thú vị và đáng nhớ.
C. Là một chuyến đi bổ ích.
D. Cả ba đáp án đều đúng.
Câu 3. Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì?
A. Trân trọng, yêu quý cuộc sống cũng như những gì mà thiên nhiên ban tặng.
B. Cần chăm sóc và bảo vệ các loài cây quý hiếm trong rừng.
C. Cần bảo vệ rừng khỏi những tác hại xấu của môi trường.
D. Giữ gìn, không vứt rác bừa bãi ra môi trường.
Câu 4. Tìm tất cả các kết từ trong đoạn văn dưới đây?
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng
như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung
ra trận.

A. Của, như, bằng.
B. Cái, bằng, trông.
C. Như.
D. Không có kết từ.
Câu 5. Từ in đậm trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A. Chú hề có cái mũi đỏ chót, trông thật là ngộ nghĩnh.
B. Huy là tay vợt giỏi nhất của Câu lạc bộ cầu lông.
C. Đường chân trời bị mây mù che mất, khiến mặt biển trông như đang nối liền với bầu trời.
D. Bụng trống tròn, to mà rỗng ở bên trong, nên khi vỗ vào trống kêu rất to.
Câu 6. Chọn đại từ thích hợp để điền vào trống:
a) Con suối chảy róc rách suốt cả mùa hè, nên giờ.............đã thấm mệt, phải ngủ say để dưỡng sức.
b) Chiếc bánh quy này do chính tay cô Tư làm ra và.............rất tự hào về sản phẩm của mình.
Câu 7. Tìm 2 – 3 từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc”, đặt một câu với từ tìm được.
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------ĐÁP ÁN CHI TIẾT
A.Kiểm tra đọc hiểu:
1. D

2. B

3. A

4. A

5. B

II.Đọc thầm văn bản sau:
Câu 1. Khi vào rừng, Tôm và Lin-đa đã phát hiện ra những điều kì diệu gì?
A. Hàng cây phượng đỏ đang rung rinh theo nhịp gió.
B. Một con chim có bộ lông nhiều màu sắc sặc sỡ.
C. Khi hoàng hôn xuống, bầu trời trở nên rực đỏ.
D. Cả A và B đều đúng.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Khi vào rừng, Tôm và Lin-đa đã phát hiện ra hàng cây phượng đỏ đang rung rinh theo nhịp
gió và một con chim có bộ lông nhiều màu sắc sặc sỡ.
Đáp án D.
Câu 2. Tôm và Lin-đa có cảm nhận như thế nào về chuyến đi này?
A. Là một chuyến đi kì diệu nhất từ trước đến nay của họ.
B. Là một trải nghiệm thú vị và đáng nhớ.
C. Là một chuyến đi bổ ích.
D. Cả ba đáp án đều đúng.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Tôm và Lin-đa cảm nhận chuyến đi này là một trải nghiệm thú vị và đáng nhớ.
Đáp án B.
Câu 3. Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì?
A. Trân trọng, yêu quý cuộc sống cũng như những gì mà thiên nhiên ban tặng.
B. Cần chăm sóc và bảo vệ các loài cây quý hiếm trong rừng.
C. Cần bảo vệ rừng khỏi những tác hại xấu của môi trường.
D. Giữ gìn, không vứt rác bừa bãi ra môi trường.
Phương pháp giải:
Căn cứ bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học: trân trọng, yêu quý cuộc sống cũng như những
gì mà thiên nhiên ban tặng.
Đáp án A.
Câu 4. Tìm tất cả các kết từ trong đoạn văn dưới đây?
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen,
vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ
đeo cung ra trận.
A. Của, như, bằng.
B. Cái, bằng, trông.
C. Như.
D. Không có kết từ.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào bài Kết từ.
Lời giải chi tiết:
Các kết từ trong đoạn văn là của, như, bằng.

Đáp án A.
Câu 5. Từ in đậm trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A. Chú hề có cái mũi đỏ chót, trông thật là ngộ nghĩnh.
B. Huy là tay vợt giỏi nhất của Câu lạc bộ cầu lông.
C. Đường chân trời bị mây mù che mất, khiến mặt biển trông như đang nối liền với bầu trời.
D. Bụng trống tròn, to mà rỗng ở bên trong, nên khi vỗ vào trống kêu rất to.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào bài Từ đa nghĩa.
Lời giải chi tiết:
Từ "tay" trong câu không chỉ bộ phận trên cơ thể con người, mà chỉ người có khả năng, trình
độ giỏi trong một lĩnh vực nào đó.
Đáp án B.
Câu 6. Chọn đại từ thích hợp để điền vào trống:
a) Con suối chảy róc rách suốt cả mùa hè, nên giờ......đã thấm mệt, phải ngủ say để dưỡng sức.
b) Chiếc bánh quy này do chính tay cô Tư làm ra và......rất tự hào về sản phẩm của mình.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào bài Đại từ.
Lời giải chi tiết:
a) Con suối chảy róc rách suốt cả mùa hè, nên giờ nó đã thấm mệt, phải ngủ say để dưỡng sức.
b) Chiếc bánh quy này do chính tay cô Tư làm ra và cô ấy rất tự hào về sản phẩm của mình.
Câu 7. Tìm 2 – 3 từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc”, đặt một câu với từ tìm được.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài Từ đồng nghĩa.
Lời giải chi tiết:
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng, may mắn, toại nguyện, …
- Đặt câu: Em rất sung sướng khi mình đạt điểm cao trong kì thi vừa qua.
--------------------------------------------------------------------KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Khối 5
Bài kiểm tra viết
(Kiểm tra Thứ ngày
tháng 01 năm 2025)
II- Tập làm văn: (10 điểm )
Đề bài: Em hãy viết bài văn tả mẹ của em.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A. Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu về  của em.
B. Thân bài 
1/ Miêu tả ngoại hình của mẹ: (3 điểm)
+ Dáng người, đôi mắt, khuôn mặt… của bạn như thế nào?
+ Nước da của mẹ ra sao?
+ Mẹ thường hay mặc quần áo như thế nào?
2/ Tả hoạt động, tính cách của mẹ: (3 điểm)
+ Mẹ là một người như thế nào?
+ Mẹ đối xử với em ra sao? (cách bạn thể hiện lời nói, hành động giúp đỡ, quan tâm em…)
+ Đối với mọi người như thế nào?
+ Với gia đình mẹ là người con như thế nào?
+ Đối với mọi người xung quanh mẹ cư xử ra sao?
+ Em có những kỉ niệm gì với mẹ? Có kỉ niệm nào mà em nhớ nhất?
+ Vì sao em nhớ kỉ niệm đó nhất?
+ Cảm xúc của em khi nhớ về kỉ niệm đó?
C. Kết bài (1 điểm)

- Nêu lên tình cảm của em đối với mẹ.
- Những lời nói, gửi gắm cho mẹ ấy.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (0,5
điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu
trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
----------------------------------------------------------------Duyeät cuûa hieäu tröôûng

Xuaân Laõnh, ngaøy 27 thaùng 12 naêm 2024
Toå tröôûng.

Ñaëng Ngoïc Huøng

Trường TH Xuân Lãnh 1
Thứ năm ngày 09 tháng 01 năm 2025.
2. Kiểm
tra đọc hiểu:
Lớp:
……………………………………….
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên: ………………………………. Môn: Tiếng việt
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
Thời gian: 40 phút.
Điểm
Lời phê của giáo viên
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Khu rừng kì diệu
Buổi sáng đẹp trời, cậu bé Tôm và cô bạn Lin-đa của anh ấy quyết định đi dạo trong
khu năing gần nhà để khám phá về thiên nhiên. Họ đi sâu vào rừng. Bỗng! Tôm phát hiện ra
một con chim có bộ lông nhiều màu sắc sặc sỡ đang đậu trên cành cây trước mặt. Cậu bé thốt
lên: "Ôi! Lin-đa ơi! Cậu nhìn kìa, con chim này có bộ lông đẹp quá!". Lin-đa thích thú trả
lời: "Đây là loài chim quý hiếm đó Tôm.". Họ lại tiếp tục đi, một cảm giác lạ lùng khiến họ
dừng lại. Lin-đa nhìn quanh và thấy một hàng cây phượng đỏ đang rung rinh theo nhịp gió.
Lin-đa nói: "Đó là tiếng của cây hoa phượng, Tôm à. Trông chúng như đang nhảy múa chào
đón chúng ta vậy!". Khi hoàng hôn buông xuống, họ ngồi lại với nhau bên bờ hồ nhỏ, ngắm
nhìn bầu trời đỏ rực.
Chuyến đi này đã mang đến cho Tôm và Lin-đa một trải thú vị và đáng nhớ. Họ cảm
thấy thiên nhiên mang một vẻ đẹp tuyệt vời, hùng vĩ. Họ rất trân trọng và yêu quý cuộc sống
cũng như những gì mà thiên nhiên ban tặng.
Theo Hồng Thư
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Khi vào rừng, Tôm và Lin-đa đã phát hiện ra những điều kì diệu gì?
A.Hàng cây phượng đỏ đang rung rinh theo nhịp gió.
B.Một con chim có bộ lông nhiều màu sắc sặc sỡ.
C.Khi hoàng hôn xuống, bầu trời trở nên rực đỏ.
D.Cả A và B đều đúng.
Câu 2. Tôm và Lin-đa có cảm nhận như thế nào về chuyến đi này?
A.Là một chuyến đi kì diệu nhất từ trước đến nay của họ.
B.Là một trải nghiệm thú vị và đáng nhớ.
C.Là một chuyến đi bổ ích.
D.Cả ba đáp án đều đúng.
Câu 3. Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì?
A.Trân trọng, yêu quý cuộc sống cũng như những gì mà thiên nhiên ban tặng.
B.Cần chăm sóc và bảo vệ các loài cây quý hiếm trong rừng.
C.Cần bảo vệ rừng khỏi những tác hại xấu của môi trường.
D.Giữ gìn, không vứt rác bừa bãi ra môi trường.

Câu 4. Tìm tất cả các kết từ trong đoạn văn dưới đây?

A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt
màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như
một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
A.Của, như, bằng.
B.Cái, bằng, trông.
C.Như.
D.Không có kết từ.
Câu 5. Từ in đậm trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A.Chú hề có cái mũi đỏ chót, trông thật là ngộ nghĩnh.
B.Huy là tay vợt giỏi nhất của Câu lạc bộ cầu lông.
C.Đường chân trời bị mây mù che mất, khiến mặt biển trông như đang nối liền với
bầu trời.
D.Bụng trống tròn, to mà rỗng ở bên trong, nên khi vỗ vào trống kêu rất to.
Câu 6. Chọn đại từ thích hợp để điền vào trống:
a)Con suối chảy róc rách suốt cả mùa hè, nên giờ………đã thấm mệt, phải ngủ say để
dưỡng sức.
b)Chiếc bánh quy này do chính tay cô Tư làm ra và………
rất tự hào về sản phẩm
của mình.
Câu 7. Tìm 2 – 3 từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc”, đặt một câu với từ tìm được.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác