Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Luận
Ngày gửi: 08h:48' 03-02-2026
Dung lượng: 405.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
Trường PT DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1

Đề số 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 5
MÔN: Toán
Năm học: 2025 – 2026
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)

(Từ câu 1 đến câu 10, mỗi câu 1 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng đối
với các câu 1, 5 và làm theo yêu cầu đối với câu 2, 3, 4.
3
Câu 1 (M1). Chuyển hỗn số 4 như trong hình vẽ sau thành phân số:
4

𝟏𝟑

𝟏𝟕

𝟏𝟗

𝟓

A.
𝐁.
C.
D.
𝟒
𝟒
𝟒
𝟑
Câu 2. (M1) Nối mỗi số thập phân ở cột A với kết quả đúng ở cột B.
Cột A
Cột B
1. 4,56 (làm tròn đến hàng phần mười)
a. 4,6
b. 6,25
2. 6,247 (làm tròn đến hàng phần trăm)
c. 6,2
d. 3,405 < 3,45
3. So sánh: 3,405 … 3,45
e. 3,405 > 3,45
g. 7,2 > 7,15
4. So sánh: 7,2 … 7,15
h. 7,2 < 7,15
Câu 3 (M1). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
A. Một mảnh đất có diện tích 1,2 m², đổi ra dm² được là: …… dm²
B. Diện tích tấm bìa là 0,75 dm², đổi ra cm² được là: …… cm²
C. Một thửa ruộng có diện tích 0,3 ha, đổi ra m² được là: …… m²
D. Diện tích một khu đất là 0,04 km², đổi ra ha được là: …… ha
Câu 4. (M1) Điền vào ô trống chữ cái Đ (đúng) hoặc S (sai), sao cho phù hợp:
A. 4,25 × 10 = 42,5 ☐
B. 6,3 : 100 = 0,63 ☐
C. 7,5 × 0,1 = 0,75 ☐
D. 9,2 : 0,01 = 92 ☐
Câu 5 (M1). Diện tích hình tam giác có đáy 6 cm và chiều cao 4 cm là:
A. 10 cm²
B. 12 cm²
C. 24 cm²
D. 20 cm²

II. Tự luận:
Câu 6. (M2) Đặt tính rồi tính:
A. 18,75 + 6,48
B. 25,6 − 9,84
C. 4,2 × 0,5
D. 12,6 : 0,3
Câu 7 (M2). Một cái nắp giếng hình tròn có bán kính 75 cm.
Hỏi chu vi của cái nắp giếng đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?

75 cm

Câu 8. (M2) Một mảnh vườn được chia làm hai phần. Phần thứ nhất chiếm 2/3 diện tích
mảnh vườn, phần thứ hai chiếm 1/6 diện tích mảnh vườn đó.
A. Tính tổng diện tích hai phần mảnh vườn.
B. Hai phần đó có chiếm hết diện tích mảnh vườn không? Vì sao?
Câu 9 (M3). Một cửa hàng nhập về 12,5 kg gạo nếp với giá 28,6 nghìn đồng 1kg và 8,75
kg gạo tẻ với giá 18,4 nghìn đồng 1kg.
A. Tính số tiền cửa hàng phải trả để mua số gạo trên.
B. Nếu cửa hàng bán lại toàn bộ số gạo đó với giá cao hơn 12% so với giá mua, hỏi cửa
hàng thu được bao nhiêu tiền? (Đơn vị tính: nghìn đồng)
Câu 10 (M3). Một bể nước hình thang, đáy lớn dài 8,5 m, đáy bé dài 5,5 m, chiều cao là
4 m.
Người ta lát đáy bể bằng gạch.
a) Tính diện tích đáy bể nước.
b) Biết cứ 1 m² bể cần 25 viên gạch, hỏi cần ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát hết đáy bể?
(Số viên gạch lấy tròn đến hàng đơn vị)

Ban giám hiệu duyệt
P. hiệu trưởng

Ma Văn Hiệu

Hùng Lợi, ngày 13 tháng 12 năm 2025
Hiệu trưởng

Nguyễn Xuân Hùng

SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
Trường PT DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1

Đề số 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 5
MÔN: Toán
Năm học: 2025 – 2026
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)

(Từ câu 1 đến câu 10, mỗi câu 1 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng đối
với các câu 1, 5 và làm theo yêu cầu đối với câu 2, 3, 4.
3
Câu 1 (M1). Chuyển hỗn số 5 như trong hình vẽ sau thành phân số:
4

1

𝟐𝟑

𝟏𝟐

𝟏𝟗

𝟓

B.
𝐁.
C.
D.
𝟒
𝟒
𝟒
𝟒
Câu 2. (M1) Nối mỗi số thập phân ở cột A với kết quả đúng ở cột B.
Cột A
Cột B
1. 8,62 (làm tròn đến hàng phần mười)
a. 8,6
b. 4,35
2. 4,348 (làm tròn đến hàng phần trăm)
c. 4,34
d. 6,503 = 6,456
3. So sánh: 6,503 … 6,456
e. 6,503 > 6,456
g. 9,060 < 9,0600
4. So sánh: 9,061 … 9,0610
h. 9,061 = 9,0610
Câu 3 (M1). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
A. Một mảnh vườn có diện tích 2,3 m², đổi ra dm² được là: …… dm²
B. Diện tích một cái bàn là 0,25 dm², đổi ra cm² được là: …… cm²
C. Một thửa ruộng có diện tích 0,8 ha, đổi ra m² được là: …… m²
D. Diện tích một khu đất là 0,05 km², đổi ra ha được là: …… ha
Câu 4. (M1) Điền vào ô trống chữ cái Đ (đúng) hoặc S (sai), sao cho phù hợp:
A. 5,35 × 10 = 53,5 ☐
B. 2,4 : 100 = 0,24 ☐
C. 8,6 × 0,1 = 0,86 ☐
D. 2,9 : 0,01 = 29 ☐
Câu 5 (M1). Diện tích hình tam giác có đáy 8,5 cm và chiều cao 5,2 cm là:
A. 22,1 cm²
B. 40,2 cm²
C. 13,7 cm²
D. 14,7 cm²

II. Tự luận:
Câu 6. (M2) Đặt tính rồi tính:
A. 28,85 + 6,48
B. 15,7 − 9,88
C. 6,2 × 0,5
D. 24,8 : 0,4
Câu 7 (M2). Một cái nắp giếng hình tròn có bán kính 9,7 dm. Hỏi chu vi của cái nắp
giếng đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 8. (M2) Một mảnh vườn được chia làm hai phần. Phần thứ nhất trồng cà chua chiếm
𝟐
𝟒
diện tích mảnh vườn, phần thứ hai trồng rau cải chiếm diện tích mảnh vườn đó.
𝟕
𝟗
A.Tính tổng diện tích hai phần trồng cà chua và trồng rau cải.
B. Hai phần đó có chiếm hết diện tích mảnh vườn không? Vì sao?
Câu 9 (M3). Một cửa hàng nhập về 13,6 kg gạo nếp với giá 28,6 nghìn đồng 1kg và 7,85
kg gạo tẻ với giá 18,5 nghìn đồng 1kg.
A. Tính số tiền cửa hàng phải trả để mua số gạo trên.
B. Nếu cửa hàng bán lại toàn bộ số gạo đó với giá cao hơn 12% so với giá mua, hỏi cửa
hàng thu được bao nhiêu tiền? (Đơn vị tính: nghìn đồng)
Câu 10 (M3). Một bể nước hình thang có đáy lớn 7,5 m, đáy bé 3,6 m và chiều cao 2,5
m. Người ta lát đáy bể bằng gạch.
a) Tính diện tích đáy bể nước.
b) Biết cứ 1 m² bể cần 25 viên gạch, hỏi cần ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát hết đáy bể?
(Số viên gạch lấy tròn đến hàng đơn vị)

Ban giám hiệu duyệt
P. hiệu trưởng

Ma Văn Hiệu

Hùng Lợi, ngày 13 tháng 12 năm 2025
Hiệu trưởng

Nguyễn Xuân Hùng

Đề số 1:
SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1

ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHẤM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Toán

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm)
Câu
Đáp án
số
𝟏𝟗
C.
1
𝟒
(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
Cột A
1. 4,56 (làm tròn đến hàng phần mười)
2

2. 6,247 (làm tròn đến hàng phần trăm)
3. So sánh: 3,405 … 3,45
4. So sánh: 7,2 … 7,15

3

4

5

6

7

8

Điểm
1 điểm
Cột B
a. 4,6
b. 6,25
c. 6,2
d. 3,405 < 3,45
e. 3,405 > 3,45
g. 7,2 > 7,15
h. 7,2 < 7,15

(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
A. 120 dm² B. 75 cm² C. 3 000 m
D. 4 ha
A. 4,25 × 10 = 42,5 ☐
B. 6,3 : 100 = 0,63 ☐
C. 7,5 × 0,1 = 0,75 ☐
D. 9,2 : 0,01 = 92 ☐
(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
A. 18,75 + 6,48 = 25,23
B. 25,6 − 9,84 = 15,75
C. 4,2 × 0,5 = 2,1
D. 12,6 : 0,3 = 42
Bài giải
Chu vi của cái nắp giếng đó là:
3,14 × 75 × 2 = 471 (cm)
Đáp số: 471 cm.
Bài giải
a) Tổng diện tích hai phần mảnh vườn là:
2/3 + 2/7 = 14/21 + 6/21 = 20/21(diện tích mảnh vườn)
b) Hai phần đó không chiếm hết diện tích mảnh vườn vì:
20/21 < 1 (diện tích mảnh vườn)
Kết luận: Hai phần mảnh vườn không chiếm hết diện tích mảnh vườn.

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm
1 điểm

1 điểm

1 điểm

9

10

Bài giải
a) Số tiền mua gạo nếp là:
12,5 × 28,6 = 357,5 (nghìn đồng)
Số tiền mua gạo tẻ là:
8,75 × 18,4 = 161 (nghìn đồng)
Tổng số tiền cửa hàng phải trả là:
357,5 + 161 = 518,5 (nghìn đồng)
b) Số tiền cửa hàng thu được khi bán gạo là:
518,5 × 12% = 518,5 × 0,12 = 62,22 (nghìn đồng)
Đáp số: a) 518,5 nghìn đồng
b) 62,22 nghìn đồng.
Bài giải
a) Diện tích đáy bể hình thang là:
((8,5 + 5,5) × 4) : 2 = 28 (m2)
b) Số viên gạch cần dùng là:
28 × 25 = 700 (viên gạch)
Đáp số: a) 28  m2;
b)700 viên gạch.

1 điểm

Đề số 2:
SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1

ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHẤM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Toán

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm)
Câu số
Đáp án
23
1
B.
4
(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
Cột A
1) 8,62 (làm tròn đến hàng phần mười)
2

2) 4,348 (làm tròn đến hàng phần trăm)
3) So sánh: 6,503 … 6,456
4) So sánh: 9,061 … 9,0610

3

4

5
6

7

8

Điểm
1 điểm
Cột B
a. 8,6
b. 4,35
c. 4,34
1 điểm
d. 6,503 = 6,456
e. 6,503 > 6,456
g. 9,060 < 9,0600
h. 9,061 = 9,0610

(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
A. Một mảnh vườn có diện tích 2,3 m², đổi ra dm² được là: 230 dm²
B. Diện tích một cái bàn là 0,25 dm², đổi ra cm² được là: 25 cm²
C. Một thửa ruộng có diện tích 0,8 ha, đổi ra m² được là: 8 000 m²
D. Diện tích một khu đất là 0,05 km², đổi ra ha được là: 5 ha
(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
A. 5,35 × 10 = 53,5 Đ
B. 2,4 : 100 = 0,24 S
C. 8,6 × 0,1 = 0,86 Đ
D. 2,9 : 0,01 = 29 S
A. 22,1 cm²
(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
A. 28,85 + 6,48 = 35,33 B. 15,7 − 9,88 = 5,82
C. 6,2 × 0,5 = 3,1
D. 24,8 : 0,4 = 6,2
Bài giải
Chu vi của cái nắp giếng đó là:
3,14 × 9,7 × 2 = 60,916 (dm)
Đáp số: 60,916 dm.
Bài giải
A. Tổng diện tích hai phần mảnh vườn là:
2/7 + 4/9 = 18/63 + 28/63 = 46/63 (diện tích mảnh vườn)
B. Hai phần đó không chiếm hết diện tích mảnh vườn vì:
46/63 < 1 (diện tích mảnh vườn)
Kết luận: Hai phần trồng cà chua và trồng rau cải chưa chiếm hết
diện tích mảnh vườn.

1 điểm

1 điểm
1 điểm
1 điểm

1 điểm

1 điểm

9

10

Bài giải
Số tiền mua gạo nếp là:
13,6 × 28,6 = 388,96 (nghìn đồng)
Số tiền mua gạo tẻ là:
7,85 × 18,5 = 145,225 (nghìn đồng)
Số tiền cửa hàng phải trả là:
388,96 + 145,225 = 534,185 (nghìn đồng)
Số tiền cửa hàng thu được khi bán cao hơn 12% là:
534,185 × 1,12 = 598,2872 (nghìn đồng)
Đáp số: 534,185 nghìn đồng;
598,2872 nghìn đồng.
Bài giải
Diện tích đáy bể hình thang là:
(7,5 + 3,6) × 2,5 : 2 = 13,875 (m2)
Đáp số: 13,875  m2

1 điểm

SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1

Đề số 1
Thứ……… ngày…… tháng 1 năm 2026
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Toán

Họ và tên:..................................................... Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao, nhận đề)
Lớp: 5 ……
Điểm

Nhận xét của thầy giáo, cô giáo

Bài làm
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng đối
với các câu 1, 5 và làm theo yêu cầu đối với câu 2, 3, 4.
3

Câu 1 (1điểm). Chuyển hỗn số 4 như trong hình vẽ sau thành phân số:
4

C.

𝟏𝟑
𝟒

𝐁.

𝟏𝟕
𝟒

C.

𝟏𝟗
𝟒

D.

𝟓
𝟑

Câu 2. (1điểm). Nối mỗi số thập phân ở cột A với kết quả đúng ở cột B.
Cột A
Cột B
1) 4,56 (làm tròn đến hàng phần mười)
a. 4,6
b. 6,25
2) 6,247 (làm tròn đến hàng phần trăm)
c. 6,2
d. 3,405 < 3,45
3) So sánh: 3,405 … 3,45
e. 3,405 > 3,45
g. 7,2 > 7,15
4) So sánh: 7,2 … 7,15
h. 7,2 < 7,15
Câu 3 (1điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
A. Một mảnh đất có diện tích 1,2 m², đổi ra dm² được là: ……….. dm²
B. Diện tích tấm bìa là 0,75 dm², đổi ra cm² được là: …………….cm²
C. Một thửa ruộng có diện tích 0,3 ha, đổi ra m² được là: ……….. m²
D. Diện tích một khu đất là 0,04 km², đổi ra ha được là: ………… ha

Câu 4. (1điểm). Điền vào ô trống chữ cái Đ (đúng) hoặc S (sai), sao cho phù hợp:
A. 4,25 × 10 = 42,5 ☐
C. 7,5 × 0,1 = 0,75 ☐
B. 6,3 : 100 = 0,63 ☐
D. 9,2 : 0,01 = 92 ☐
Câu 5 (1điểm). Diện tích hình tam giác có đáy 6 cm và chiều cao 4 cm là:
A. 10 cm²
B. 12 cm²
II. Tự luận:
Câu 6. (1điểm). Đặt tính rồi tính:
A. 18,75 + 6,48
B. 25,6 − 9,84

C. 24 cm²

C. 4,2 × 0,5

D. 20 cm²

D. 12,6 : 0,3

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Câu 7 (1điểm). Một cái nắp giếng hình tròn có bán kính 75 cm.
Hỏi chu vi của cái nắp giếng đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?

75 cm

Bài giải

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

Câu 8. (1điểm). Một mảnh vườn được chia làm hai phần. Phần thứ nhất chiếm 2/3 diện
tích mảnh vườn, phần thứ hai chiếm 1/6 diện tích mảnh vườn đó.
A. Tính tổng diện tích hai phần mảnh vườn.
B. Hai phần đó có chiếm hết diện tích mảnh vườn không? Vì sao?
Bài giải

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Câu 9 (1điểm). Một cửa hàng nhập về 12,5 kg gạo nếp với giá 28,6 nghìn đồng 1kg và
8,75 kg gạo tẻ với giá 18,4 nghìn đồng 1kg.
A. Tính số tiền cửa hàng phải trả để mua số gạo trên.
B. Nếu cửa hàng bán lại toàn bộ số gạo đó với giá cao hơn 12% so với giá mua, hỏi cửa
hàng thu được bao nhiêu tiền? (Đơn vị tính: nghìn đồng)
Bài giải

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

Câu 10 (1điểm). Một bể nước hình thang, đáy lớn dài 8,5 m, đáy bé dài 5,5 m, chiều cao
là 4 m. Người ta lát đáy bể bằng gạch.
a) Tính diện tích đáy bể nước.
b) Biết cứ 1 m² bể cần 25 viên gạch, hỏi cần ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát hết đáy bể?
(Số viên gạch lấy tròn đến hàng đơn vị)
Bài giải

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1

Đề số 2
Thứ……… ngày…… tháng 1 năm 2026
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Toán

Họ và tên:..................................................... Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao, nhận đề)
Lớp: 5……
Điểm

Nhận xét của thầy giáo, cô giáo

Bài làm
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng đối
với các câu 1, 5 và làm theo yêu cầu đối với câu 2, 3, 4.
3

Câu 1 (1điểm). Chuyển hỗn số 5 như trong hình vẽ sau thành phân số:
4

1

𝟐𝟑

𝟏𝟐

𝟏𝟗

𝟓

D.
𝐁.
C.
D.
𝟒
𝟒
𝟒
𝟒
Câu 2. (1điểm). Nối mỗi số thập phân ở cột A với kết quả đúng ở cột B.
Cột A
Cột B
1. 8,62 (làm tròn đến hàng phần mười)
a. 8,6
b. 4,35
2. 4,348 (làm tròn đến hàng phần trăm)
c. 4,34
d. 6,503 = 6,456
3. So sánh: 6,503 … 6,456
e. 6,503 > 6,456
g. 9,060 < 9,0600
4. So sánh: 9,061 … 9,0610
h. 9,061 = 9,0610
Câu 3 (1điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
A. Một mảnh vườn có diện tích 2,3 m², đổi ra dm² được là: …….. dm²
B. Diện tích một cái bàn là 0,25 dm², đổi ra cm² được là: ………. .cm²
C. Một thửa ruộng có diện tích 0,8 ha, đổi ra m² được là: ……….. m²
D. Diện tích một khu đất là 0,05 km², đổi ra ha được là: …… ……ha

Câu 4. (1điểm). Điền vào ô trống chữ cái Đ (đúng) hoặc S (sai), sao cho phù hợp:
A. 5,35 × 10 = 53,5 ☐
C. 8,6 × 0,1 = 0,86 ☐
B. 2,4 : 100 = 0,24 ☐
D. 2,9 : 0,01 = 29 ☐
Câu 5 (1điểm). Diện tích hình tam giác có đáy 8,5 cm và chiều cao 5,2 cm là:
A. 22,1 cm²
B. 40,2 cm²
II. Tự luận:
Câu 6. (1điểm). Đặt tính rồi tính:
A. 28,85 + 6,4
B. 15,7 − 9,88

C. 13,7 cm²

C. 6,2 × 0,5

D. 14,7 cm²

D. 24,8 : 0,4

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Câu 7 (1điểm). Một cái nắp giếng hình tròn có bán kính 9,7 dm. Hỏi chu vi của cái nắp
giếng đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

Câu 8. (1điểm). Một mảnh vườn được chia làm hai phần. Phần thứ nhất trồng cà chua
𝟐
𝟒
chiếm diện tích mảnh vườn, phần thứ hai trồng rau cải chiếm diện tích mảnh vườn đó.
𝟕
𝟗
A.Tính tổng diện tích hai phần trồng cà chua và trồng rau cải.
B. Hai phần đó có chiếm hết diện tích mảnh vườn không? Vì sao?
Bài giải

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Câu 9 (1điểm). Một cửa hàng nhập về 13,6 kg gạo nếp với giá 28,6 nghìn đồng 1kg và
7,85 kg gạo tẻ với giá 18,5 nghìn đồng 1kg.
A. Tính số tiền cửa hàng phải trả để mua số gạo trên.
B. Nếu cửa hàng bán lại toàn bộ số gạo đó với giá cao hơn 12% so với giá mua, hỏi cửa
hàng thu được bao nhiêu tiền? (Đơn vị tính: nghìn đồng)
Bài giải

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

Câu 10 (1điểm). Một bể nước hình thang có đáy lớn 7,5 m, đáy bé 3,6 m và chiều cao 2,5
m. Người ta lát đáy bể bằng gạch.
a) Tính diện tích đáy bể nước.
b) Biết cứ 1 m² bể cần 25 viên gạch, hỏi cần ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát hết đáy bể?
(Số viên gạch lấy tròn đến hàng đơn vị)
Bài giải

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác